Đánh giá biến động đa dạng loài khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng giai đoạn 1986 - 2013. - Pdf 29



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MAI VIỆT HÙNG
Tªn ®Ò tµi:
“ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG ĐA DẠNG LOÀI KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN PHIA OẮC - PHIA ĐÉN HUYỆN NGUYÊN BÌNH
TỈNH CAO BẰNG” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khoa : Môi trường
Khóa học : 2010 - 2014

Khoa : Môi trường
Khóa học : 2010 - 2014

Giảng viên hướng dẫn: T.S Vũ Thị Thanh Thủy
Khoa Quản lý tài nguyên - Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên, 2014
LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành tốt chương trình đào tạo trong nhà trường với phương châm học đi
đôi với làm, mỗi sinh viên khi ra trường cần chuẩn bị cho mình lượng kiến thức cần thiết,
chuyên môn vững vàng. Thời gian thực tập tốt nghiệp là một phần không thể thiếu được
trong chương trình đào tạo sinh viên Đại học nói chung và sinh viên Đại học Nông lâm nói
riêng. Đây là khoảng thời gian cần thiết để mỗi sinh viên củng cố lại những kiến thức lý
thuyết đã được học một cách hệ thống và nâng cao khả năng vận dụng lý thuyết vào thực
tiến, xây dựng phong cách làm việc của một kỹ sư.
Với lòng biết ơn chân thành, em xin bài tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cô giáo TS. Vũ
Thị Thanh Thuỷ, giảng viên khoa Quản Lý Tài guyên, trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên người đã định hướng nghiên cứu, hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để
em hoàn thành Khoá luận này.
Em xin chân thành cảm ơn tập thể các anh, chị, cô, chú, cán bộ cùng toàn thể các
cán bộ Chi Cục Môi Trường Tỉnh Cao Bằng và Ban Quản Lý Rừng Đặc Dụng Phia Oắc –
Phia Đén Huyện Nguyên Bình đã tạo mọi điều kiện, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong quá
trình thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn ban chủ nhiệm khoa cùng các thầy cô giáo khoa Môi
trường và khoa Quản Lý Tài Nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã truyền

Bảng 4.6: Thống kê số lớp, số học sinh tại vùng Phia Đén - Phía Oắc 43
Bảng 4.7. Thành phần loài sinh vật đã biết cho đến năm 2014 44
Bảng 4.8: Sự phân phối số họ, chi, loài của từng ngành trong hệ thực vật trong
khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén 44
Bảng 4.9: Những loài thực vật quý hiếm trong khu bảo tồn 46
Bảng 4.10 Những loài động vật quý hiếm trong Khu bảo tồn 47
Bảng 4.11: Đa dạng hệ sinh thái thực vật tại Khu bảo tồn 48
Bảng 4.12: Hiện trạng rừng và các loại đất đai 51
Bảng 4.13: Ý kiến người dân về một số loài động thực vật trong KBT
hiện nay 55
Bảng 4.14: Ý kiến người dân về chất lượng một số loài động thực vật trong
KBT hiện nay 55
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Trang
Hình 2.1: Bản đồ các điểm nóng đa dang sinh học trên thế giới 8
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện mức độ phụ thuộc vào một số yếu tố của người
dân sống tại KBT 53
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện một số lý do người dân không vào
rừng khai thác
54
Hình 4.3. Biểu đồ thể hiện sự đánh giá của người dân về bất cập
của khu bảo tồn 58 MỤC LỤC

Trang
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích nghiên cứu 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài 2
1.4.Yêu cầu của đề tài 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. Cơ sở lý luận đề tài 3
2.1.1. Đa dạng sinh học và một số khái niệm có liên quan 3
2.1.2. Các văn bản liên quan 4
2.2. Cơ sở thực tiến 6
2.2.1. Nghiên cứu về tính đa dạng sinh học 6
2.2.2. Các nghiên cứu biến động đa dạng sinh học 7
2.2.3. Tình hình đa dạng sinh học trên thế giới 11
2.2.4. Tình hình đa dạng sinh học tại Việt Nam 13
2.2.5. Khái quát về công tác nghiên cứu về đa đạng sinh học tại Cao Bằng 18
2.3. Tổng quan về Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén 22
2.3.1. Lịch hình thành và phát triển 22
2.3.2. Giá trị phong phú và đa dạng loài của Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc
- Phía Đén 22
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 27
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 27
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 27
3.3. Nội dung nghiên cứu 27
1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1. Đặt vấn đề
Khu rừng Phia Oăc - Phia Đén thuộc huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao
Bằng là nơi sở hữu của các cảnh quan thiên nhiên độc đáo, cùng với khí hậu
điển hình mà ít nơi trên lãnh thổ Việt Nam có được và là một trong ít khu vực
còn lại diện tích và trữ lượng rừng tự nhiên đáng kể trong tỉnh Cao Bằng. Nó
nằm trong vùng núi đông bắc thuộc cánh cung Ngân Sơn theo cách phân chia
về Địa lý nước ta. Khu rừng này thuộc các xã Phan Thanh, Thành Công,
Quang thành của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. Cũng giống như Tam
Đảo, Sa Pa, Ba Vì, Mẫu Sơn …., Phia Oắc là một trong những miền đất lạnh
với hệ thống núi cao. Khí hậu quanh năm mát mẻ, trong lành, không gian
nguyên sinh và thảm động, thực vật hết sức đa dạng, nhiều sản vật quý, nhiều
loài thú hiếm có nhiều cánh rừng hoang sơ ….Với tính đa dạng cao như vậy
để bảo tồn tính đa dạng của khu vực, Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phía
Đén thuộc huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng đã được thành ngày 9/8/1986
theo quyết định số 194/CT của chủ tịch Hội Đồng Bộ Trưởng (nay là Thủ
tướng Chính phủ) thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên núi Phía Oắc - Phia Đén
gồm sáu đơn vị hành chính gồm thi trấn tĩnh túc và các xã Quang Thanh,
Phan thanh, Vũ Nông, Thành Công, Hưng Đạo (nay thuộc huyện Nguyên
Bình tỉnh Cao Bằng). Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén nằm cách
Hà Nội khoảng 350 Km và thành phố Cao Bằng 55 Km về phía Tây. Tổng
diện tich Khu bảo tồn là 29.209,3 ha, trong đó rừng đặc dụng Phia Oắc - Phia
Đén rộng 10,269 ha, độ cao từ 1500 m - 1931m so với mặt nước biển, nhiệt

- Đánh giá vấn đề thực tế và vai trò của công tác quản lý đối với Khu
bảo tồn.
- Từ việc đánh giá hiện trạng, đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm
đấp ứng nhu cầu bảo tồn đa dạng sinh học và nâng cao chất lượng cuộc sống
người dân tại khu vực.
1.4. Yêu cầu của đề tài
- Phản ánh đúng hiện trạng đa dạng sinh học Khu bảo tồn thiên nhiên
Phia Oắc - Phia Đén.
- Kết quả phân tích các thông số về điều tra chính xác.
- Đảm bảo tài liệu, số liệu đầy đủ khách quan.
- Đảm bảo những kiến nghị, đề nghị đưa ra có tính khả thi, phù hợp với
điều kiện địa phương.

3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở lý luận đề tài
2.1.1. Đa dạng sinh học và một số khái niệm có liên quan
- Khái niệm môi trường: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và
yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có
ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên
nhiên.” (Theo Điều 1, Luật Bảo vệ Môi Trường của Việt Nam).
- Hệ sinh thái: “Hệ sinh thái là đơn vị đơn vị chức năng cơ bản trong
sinh thái học, trong đó bao gồm các thành phần sinh vật và hoàn cảnh vô sinh,
giữa các thành phần đó luôn ảnh hưởng qua lại đến tính chất của nhau và đều
cần thiết cho nhau để giữ gìn sự sống dưới dạng như đã tồn tại trên trái đất”
(E.P Odum, 1975)
- Khái niệm đa dạng sinh học (biodiversity, biological diversity): Đa

- lịch sử mà số lượng còn ít hoặc bị đe dọa tuyệt chủng.
- Loài bị đe dọa tuyệt chủng: Là loài sinh vật đang có nguy cơ bị suy
giảm hoàn toàn số lượng cá thể.
- Loài bị tuyệt chủng trong tự nhiên: Là loài sinh vật chỉ tồn tại trong
điều kiện nuôi, trồng nhân tạo nằm ngoài phạm vi phân bố tự nhiên của chúng
- Loài ngoại lai xâm hại: Là loại ngoại lai lấn chiếm nơi sinh sống
hoặc gây hại đối với loài sinh vật bản địa, làm mất cân bằng sinh thái tại nơi
chúng xuất hiện và phát triển.
- Loài hoang đã: Là loài động vật, thực vật, vi sinh vật và nấm sinh
sống và phát triển theo quy luật.
- Loài đặc hữu: Là loài sinh vật chỉ tồn tại, phát triển trong phạm vi
phân bố hẹp và giới hạn trong một vùng lãnh thổ nhất định của Việt Nam mà
không được ghi nhận là có ở nơi khác trên thế giới.
- Loài ngoại lai: Là loài sinh vật xuất hiện và phát triển ở khu vực vốn
không phải là môi trường sống của chúng.
- Loài di cư: Là loài động vật có toàn bộ hoặc một phần quần thể di
chuyển thường xuyên, định kỳ hoặc theo mùa từ khu vực địa lý này đến khu
vực địa lý khác.
2.1.2. Các văn bản liên quan
- Luật bảo vệ môi trường năm 2005 được Quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và
có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006.

5

- Luật đa dạng sinh học năm 2008 quy dịnh về bảo tồn và phát triển bền
vững đa dạng sinh học; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
trong bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học.
- Luật bảo vệ và phát triển rừng (có hiệu lực từ 01/4/2005).
- Nghị định 80/2003/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của chính phủ về việc quy

cấp (cites).
- Sách đỏ IUCN hay gọi tắt là Sách đỏ (tiếng anh là IUCN Red List of
Threatened Species, IUCN Red Data Lits) là danh sách về tình trạng bảo tồn
và đa dạng của các loài động vật và thực vật trên thế giới. Danh sách này
được giám sát bởi Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (International
Union For Conservation of Nature anh Natural Resources, IUCN).
2.2. Cơ sở thực tiến
2.2.1. Nghiên cứu về tính đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học là sự phong phú về nguồn gen, về giống loài sinh vật và
hệ sinh thái trên tự nhiên. Như vậy nghiên cứu về tính đa dạng sinh học là chúng
ta nghiên cứu sự sống trên trái đất, bao gồm các loại thực vật, động vật và sinh
vật trên cạn và dưới nước. Nghiên cứu theo 3 múc độ: đa dạng loài, đa dạng
quần xã sinh vật hệ sinh thái và đa dạng về nguồn gen/thông tin di truyền.
- Khái niệm đa dạng loài: Đa dạng loài là phạm trù chỉ mức độ phong
phú về số lượng loài hay số lượng các các phân loài (loài phụ) trên quả đất, ở
một vùng địa lý, hay một quốc gia trong một trong một sinh canh nhất định.
Đa dạng loài sụ phóng phú về các loài được tìm thấy trong các hệ sinh
thái, tại một vùng lãnh thổ xác định thông qua điều tra, kiểm kê. Để xác định
độ đa dạng loài của một khu vực, cần xác định thành phân loài trong khu vực
đó. Xem xét theo các nhóm sinh vật: Vi sinh vật, Tảo, Thực vật không mạch,
Thục vật các mạch, Côn trùng, Động vật không xương sống, Động vật có
xương sống.
- Khái niệm đa dạng quần xã sinh vật hệ sinh thái: Đa dạng hệ sinh
thái một phạm trù chỉ sự phong phú của môi trường trên cạn và dưới nước
trên trái đất tạo nên một số lượng lớn các hệ sinh thái khác nhau.
- Khái niệm đa dạng đi truyền: Đa dạng di truyền là phạm trù chỉ
mức độ đa dạng của biến dị di truyền, sự khác biệt về di truyền giữa các xuất
xứ, quần thể và các cá thể trong một loài hay một quần thể.
Là sự đa dạng về thành phân gen giữa các cá thể trong cùng một loài và
giữa các loài khác nhau; là sự đa dạng về gen có thể di truyền được trong một

môi đe doạ tới nguồn cung cấp nước và ô nhiễm các vùng ven biển. Xu hướng
chung/tổng thể là suy giảm toàn cầu về đa dạng sinh học là 1/3 lần trong 30
năm qua và xu hướng này còn tiếp tục giảm. Có đến 2/3 các loài có thể biến
mất.[10]
8

Hình 2.1: Bản đồ các điểm nóng đa dang sinh học trên thế giới
(Nguồn: Tổ chức bảo tồn quốc tế / Conservation International –CI)
Bản đồ thể hiện mức độ đa dạng của một số nhóm sinh vật trên cạn

nhu cầu thuỷ lợi và thuỷ điện. Điều đó dẫn đến mất môi trường sống của
nhiều loài thuỷ sinh và giảm chức năng sinh thái của đầm phá. Các vùng đầm
phá thuỷ sinh và giảm chức năng sinh thái của đầm phá. Các vùng đầm phá
thuỷ sinh và làm thay đổi nhiễm mặn các con sông làm ảnh hưởng tới đời
sống người dân.
+ Hệ sinh thái biển và ven biển bị suy thoái nghiêm trọng:
Hầu hết các hệ sinh thái ven bờ biển của Việt Nam đều đang bị suy
thoái một cách nghiêm trọng do bị khai thác quá mức, bị đe doạ nặng nề bởi ô
nhiễm chất thải, lắng đọng trầm tích và ô nhiễm tràn dâu. Môi trường biển bị
ôi nhiễm nặng bởi các chất thải từ các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp và
nuôi trồng thuỷ sản, và chất thải sinh hoạt. Chất lượng trầm tích đáy biển, nơi
cư chú của nhiều loài sinh vật đáy, bị ô nhiễm quá mức theo quy định của hầu
hết các chuẩn quốc tế. HST rừng ngập mặn: Theo thống kê, 62% tổng diện
tích rừng ngập nặm trên toàn quốc hiện nay là rừng mới trồng, thuần loại, chất
lượng rừng kém cả về kích cỡ, chiều cao cây và đa dạng thành phân loài.
Những cánh đồng rừng ngập nặm nguyên sinh hầu như không còn. Sự suy

10
thoái này nhiện rõ nét nhất qua sự suy giảm nhanh chóng về diện tích và chất
lượng các khu rừng ngập mặn.
- Theo số liệu thông kê của Bộ Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn,
tháng 12 năm 2008 diện tích cả nước là 13,1 triệu ha (chiếm 38,7% tổng diện
tích tự nhiên) bao gồm 10,3 triệu ha rừng tự nhiên và 2,8 triệu ha rừng trồng.
Nếu phân chia theo 3 loại rừng năm 2008 như sau: Rừng đặc dụng: 2,1 triệu
ha (tương đương với 15,7% tổng diện tích rừng), Rừng phòng hộ: 4,7 triệu ha
(36,1% tổng diện tích rừng), rừng sản xuất: 6,2 triệu ha (4,7% tổng diện tích
rừng) và rừng ngoài đất quy hoạch cho lâm nghiệp là 118,568 ha (0,9% tổng
diện tích rừng). Mặc dù diện tích rừng tăng lên từ 7,8 triệu ha (năm 1981) lên
13,1 triệu ha (năm 2008) nhưng hiện mất rừng vẫn tiếp diễn phúc tạp nhiều
địa phương, từ vùng Tây nguyên, Duyên hải miền Trung và Đông Nam bộ.

bởi con người mở rộng diện tích vùng NTTS nước lợ và trồng RNM, nhưng
cũng có 1.923,96 ha diện tích mới do quá trình bồi tụ. Sự biến động của các
HST trong giai đoạn này là hoàn toàn phù hợp với xu thế phát triển của vùng.
Tương tự như giai doạn trên, mở rộng nhanh chóng về không gian của HST
NTTS nước lợ cùng hoạt động khai thác của con người đã làm biến đổi về cấu
trúc cũng như suy giảm năng suất của các HST trong vùng.
2.2.3. Tình hình đa dạng sinh học trên thế giới
Hiện nay, trên thế giới sự đa dạng sinh học thể hiện rõ nhất ở vùng
nhiệt đới. Vùng nhiệt đới chỉ chiếm 15% diện tích bề mặt trái đất nhưng
chiếm tới 78% tổng số loài sinh vật trên hành tinh. Cho đến nay đã có 90.000
loài sinh vật đã được xác định ở vùng nhiệt đới, trong lúc toàn bộ vùng ôn đới
Bắc Mỹ và Châu Âu - Á chỉ có 50.000 loài.
Đến nay, người ta đã thống kê số lượng loài sinh vật trên thế giới được
mô tả theo nhóm phân loại. Trên thế giới đã có 1.730.341 loài động vật, thực
vật được mô tả. Nhưng theo dự đoán của các nhà phân loại học sự đa dạng
loài trên thế giới là rất lớn. Số loài hiện đang sống trên trái đất khoảng 10
triệu loài (nhưng có lẽ đạt tới 30 triệu), còn số loài chết đi (tuyệt chủng) để lại
hoá thạch trong các địa tầng phải tới 100 lần lớn hơn các loài hiện sống.
Trên thế giới, hiện tượng làm mất các hệ sinh thái tự nhiên và làm mất
các loài đang hàng ngày, hàng giờ xảy ra. Mỗi năm, trái đất mất đi khoảng
2000 loài động vật, thực vật, nghĩa là mất đi hơn 10% số loài đã được mô tả.
Nếu như các thế kỷ trước đây bình quân cứ vài chục năm mới có một loài bị
tuyệt chủng, thì những năm của thập niên chín mươi, người ta tính ra rằng cứ

12
bình quân 7 phút có một loài bị tuyệt chủng. Đặc biệt các loài có ích như
chim, ếch ăn sâu bọ…
Theo tính toán gần đây căn cứ trên tốc độ phá rừng, người ta dự đoán
rằng sẽ khoảng từ 2-8% số cây và con trên trái đất đã bị tuyệt chủng trong 25
năm tới. Theo Raven, 1987, 1.000 loài trong đó có 150.000 loài cây có mạch

buộc tất cả các quốc gia trên thế giới hợp tác với nhau để bảo vệ các loài, nơi
cư trú và các nguồn gen, chuyển sang các phương thức sử dụng tài nguyên
thiên nhiên bền vững và tiến hành những đều chỉnh cần thiết về chính sách
kinh tế, quản lý của từng Quốc gia.
2.2.4. Tình hình đa dạng sinh học tại Việt Nam
Nằm ở vùng Đông Nam châu Á với diện tích khoảng 330.541 km
2
, Việt
Nam là một trong 16 nước có tính đa dạng sinh học cao trên thế giới (Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2002- Chiến lược quốc gia quản lý hệ
thống khu bảo tồn của Việt Nam 2002-2010). Đặc điểm về vị trí địa lý, khí
hậu của Việt Nam đã góp phần tạo nên sự đa dạng về hệ sinh thái và các
loài sinh vật. Về mặt địa sinh học, Việt Nam là giao điểm của các hệ động,
thực vật thuộc vùng Ấn Độ - Miến Điện, Nam Trung Quốc và Inđo-Malaysia.
Các đặc điểm trên đã tạo cho nơi đây trở thành một trong những khu vực có
tính đa dạng sinh học (ĐDSH) cao của thế giới, với khoảng 10% số loài sinh
vật, trong khi chỉ chiếm 1% diện tích đất liền của thế giới.
Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguồn
tài nguyên ĐDSH của Việt Nam đã và đang bị suy giảm. Nhiều hệ sinh thái
và môi trường sống bị thu hẹp diện tích và nhiều loài và dưới loài đang đứng
trước nguy cơ bị tuyệt chủng trong một tương lai gần.
Đa dạng về các hệ sinh thái:
Đa dạng hệ sinh thái là sự phong phú về các kiểu hệ sinh thái khác
nhau ở cạn cũng như ở nước tại một vùng nào đó. Hệ sinh thái là hệ thống bao
gồm sinh vật và môi trường tác động lẫn nhau mà ở đó thực hiện vòng tuần
hoàn vật chất, năng lượng và trao đổi thông tin.
Nguồn tài nguyên đa dạng sinh học trong tự nhiên của Việt Nam hiện
nay tập trung ở 3 hệ sinh thái (HST) chính là: HST trên cạn (HST rừng), HST
đất ngập nước và HST biển.
Hệ sinh thái rừng:

hệ sinh thái này hiện nay cũng đang đối mặt với nhiều thách thức chủ yếu từ
các hoạt động kinh tế xã hội của con người và những biến động của sự thay
đổi khí hậu của trái đất. Diện tích rừng tự nhiên đang có chiều hướng suy
giảm cả về số lượng và chất lượng. Môi trường biển cũng đang bị tác động
bới các hoạt động khai thác tài nguyên như dầu khí, hải sản và cả ô nhiễm v.v.
Đa dạng về loài:
Tập hợp các dẫn liệu nghiên cứu, điều tra cơ bản đă có từ trước đến
nay, thành phần loài thực vật, động vật ở Việt Nam được thống kê thì nhóm

15
sinh vật vi tảo ở vùng nước ngọt được xác định là 1.438 loài chiếm 9,6% so
với thế giới (số loài có trên thế giới là 15.000); thực vật bậc cao có khoảng
11.400 loài chiếm 5% so với thế giới (số loài có trên thế giới là 220.000); bò
sát có 296 loài chiếm 4,7% so với thế giới (số loài có trên thế giới là 6.300)
Theo các tài liệu thống kê, Việt Nam là một trong 25 nước có mức độ ĐDSH
cao trên thế giới với dự tính có thể có tới 20.000-30.000 loài thực vật.
Việt Nam được xếp thứ 16 về mức độ ĐDSH (chiếm 6,5% số loài có trên thế giới).
- Đa dạng loài trong hệ sinh thái trên cạn:
Khu hệ thực vật: Tổng kết các công bố về hệ thực vật Việt Nam, đă ghi
nhận có 15.986 loài thực vật ở Việt Nam. Trong đó, có 4.528 loài thực vật bậc
thấp và 11.458 loài thực vật bậc cao. Trong số đó có 10 % số loài thực vật là
đặc hữu.
Khu hệ động vật: cho đến nay đă thống kê được 307 loài giun tròn, 161
loài giun sán ký sinh ở gia súc, 200 loài giun đất, 145 loài ve giáp, 113 loài bọ
nhảy, 7.750 loài côn trùng, 260 loài bò sát, 120 loài ếch nhái, 840 loài chim,
310 loài và phân loài thú.
- Đa dạng loài trong hệ sinh thái đất ngập nước nội địa:
Các thủy vực nước ngọt nội địa Việt Nam rất đa dạng về hệ thực vật
cũng như hệ động vật, bao gồm các nhóm vi tảo, rong, các loài cây cỏ ngập
nước và bán ngập nước, động vật không xương sống và cá.

1 Nhóm cây lương thực chính 41
2 Nhóm cây lương thực bổ sung 95
3 Nhóm cây ăn quả 105
4 Nhóm cây rau 55
5 Nhóm cây gia vị 46
6 Nhóm cây làm nước uống 14
7 Nhóm cây lấy sợi 16
8 Nhóm cây thức ăn gia súc 14
9 Nhóm cây lấy dầu béo 45
10 Nhóm cây lấy tinh dầu 20
11 Nhóm cây cải tạo đất 28
12 Nhóm cây dược liệu 181
13 Nhóm cây cây cảnh 62
14 Nhóm cây bóng mát 7
15 Nhóm cây cây công nghiệp 24
16 Nhóm cây lấy gỗ 49
Tổng 802
Nguồn: Khoa học công nghệ Nông nghiệp và phát triển nông thôn 20 năm đổi
mới-Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2005.

Trích đoạn Đa dạng loài
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status