CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU CẦU TRE - Pdf 29

www.thietbihoachat.com Trang 1
PHẦN 1
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ
BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU CẦU TRE

www.thietbihoachat.com Trang 2


I. QUÁ TRÌNH THÀNH LẬP VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre tiền thân là Công ty xuất nhập khẩu
trực dụng công nghiệp Saigon Direximco.
1. Sơ lƣợc về công ty Direximco
Sau khi có Nghị quyết 06 của Trung Ương và Nghị quyết 26 của Bộ Chính Trị,
trước đòi hỏi bức xúc của tình hình chung, cuối tháng 04 năm 1980, Thành Ủy và Ủy
Ban Nhân Dân Thành Phố chủ trương cho thành lập Ban Xuất Nhập Khẩu thuộc Liên
Hiệp Xã TTCN Thành phố. Qua một năm làm thử nghiệm với một số thương vụ xuất
nhập khẩu theo cung cách mới chứng tỏ có tác dụng tích cực và đem lại hiệu quả kinh
tế tốt, thành phố ra Quyết định số 104/QĐ- UB ngày 30.05.1981 cho phép thành lập
Công Ty Sài Gòn Direximco.
Trong tình hình ngân sách Thành phố còn rất eo hẹp, theo tinh thần chỉ đạo của
Thành Ủy và Thành phố, Direximco hoạt động tự lực cánh sinh với phương châm “hai
được” (được phép huy động vốn trong dân và vốn nước ngoài; được phép đề xuất
chính sách cụ thể, được xét duyệt ngay) và “hai không” (không lấy vốn ngân sách Nhà
nước; không vay quỹ ngoại tệ xuất nhập khẩu). Đây là chủ trương đầy tính sáng tạo,
dũng cảm trong hoàn cảnh lịch sử lúc bấy giờ.
Với cách làm linh hoạt, đi từ nhỏ đến lớn, lấy ngắn nuôi dài, Direximco đã có
những bước phát triển nhảy vọt về kim ngạch xuất nhập khẩu:
STT Năm
Kim ngạch xuất khẩu
(USD)
Kim ngạch nhập khẩu (USD)
1
1980 (7 tháng cuối
năm)
302.000 963.000
2 1981 10.696.000 11.612.000
3 1982 25.016.000 26.039.000
4 1983 6.786.000 5.086.000

2

Khu máy phát điện 110m
2

Hai giếng nước 100m
3
/giờ
Khu chế biến vịt lạp đông ( xây dựng
trong 15 ngày)
1.800m
2Các trang thiết bị chủ yếu gồm một số tủ cấp đông tiếp xúc ( contact freezer), máy
nén, vv…6 tháng cuối năm 1982, nhà máy đã chế biến 376 tấn tôm đông lạnh, 172 tấn
vịt lạp, tạo kim ngạch hơn 1,7 triệu USD.
2. Chuyển thể từ Direximco sang xí nghiệp Cầu Tre
Sau khi có Nghị quyết 01/NQ- TW ngày 14 tháng 09 năm 1982 của Bộ Chính Trị,
căn cứ vào Nghị quyết hội nghị Ban Thường Vụ Thành Ủy bàn về công tác xuất nhập
khẩu ( Thông báo số 12/TB-TU ngày 28 tháng 04 năm 1983), Ủy Ban Nhân Dân
Thành Phố đã ra Quyết định số 73/QĐ- UB ngày 01 tháng 06 năm 1983 chuyển Công
ty xuất nhập khẩu trực dụng Công nghiệp Saigon Direximco thành Xí nghiệp Quốc
Doanh Chế Biến Hàng Xuất Khẩu Cầu Tre ( Xí nghiệp Cầu Tre), trực thuộc Sở Ngoại
Thương Thành Phố. Xí nghiệp lần lượt trực thuộc: Tổng Công Ty Xuất nhập khẩu
thành phố ( IMEXCO), Ban Kinh tế Đối Ngoại, Sở Kinh tế Đối Ngoại, Sở Thương
Mại và nay thuộc Tổng Công Ty Thương Mại Sài Gòn.

www.thietbihoachat.com Trang 5


đồng thời đưa mục tiêu cạnh tranh để chiếm lĩnh thị trường hàng đầu.

www.thietbihoachat.com Trang 6

Từ 14/04/2006 đến 10/11/2006: Xí nghiệp đã tiến hành cổ phần hóa. Mục đích của
cổ phần hóa nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp,
phát huy nội lực sáng tạo của cán bộ công nhân viên, huy động thêm nguồn vốn từ bên
ngoài để phát triển doanh nghiệp. Đồng thời phát huy vai trò làm chủ thực sự của
người lao động và các cổ đông.
Từ ngày 01/01/2007: Cầu Tre chính thức hoạt động theo mô hình Công Ty Cổ
Phần.
6. Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của Công ty
6.1. Chức năng
Sản xuất kinh doanh trong nước và xuất khẩu trực tiếp các mặt hàng chế biến sẵn
như: thủy hải sản, thực phẩm chế biến, trà và các loại nông sản khác ra thị trường nước
ngoài.
6.2. Nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của Công ty
Công ty được thành lập và hoạt động trong các ngành, nghề phù hợp với Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh và các quy định của pháp luật nhằm mục đích tối đa
hóa lợi nhuận, phát triển hoạt động kinh doanh, đem lại lợi ích cho các cổ đông, đóng
góp cho ngân sách nhà nước thông qua các loại thuế từ các hoạt động kinh doanh,
đồng thời đem lại việc làm, tạo thu nhập cho người lao động.
Phạm vi hoạt động: Công ty hoạt động kinh doanh trên tòan lãnh thổ Việt Nam và
ở nước ngoài nơi có nhu cầu hoạt động phù hợp với điều lệ và các quy định có liên
quan của pháp luật.
Ngành nghề kinh doanh của công ty: trồng và chế biến chè (trà); sản xuất, chế biến,
bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt; chế biến bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ
thủy sản; sản xuất các loại bột bánh; sản xuất các sản phẩm ăn liền; mua bán nông lâm
sản nguyên liệu; động vật sống ; lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá sản xuất
trong nước; thuộc, sơ chế da; các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật. Chạo tôm www.thietbihoachat.com Trang 8

Trà Ôlong:
Trà sen: Trà khổ qua:


Xưởng
Hải Sản
Xưởng
Thực
Phẩm
Chế Biến
BGĐ Dân Quân Tự
Vệ
BGĐ ATVSTP
BCDDHBHLD-TL-TC
Hội đồng thi đua
khen thưởng

CNCB
Phòng
Kỹ
Thuật
Cơ Điện
Phòng
Cung
Ứng
Phòng
Kế
Hoạch
Đầu Tư
C.N
Nông
Trường
Bảo
Lâm
Xưởng
Thực
Phẩm
Nội Tiêu
Xưởng
Phục Vụ
Cấp
Đông
Xưởng
CHM
Xưởng
Sơ Chế
Nông

định.
 Quyết định bổ nhiệm các chức vụ các cấp: trưởng phó phòng ban đơn vị
thuộc công ty và tuyển dụng các công nhân viên.
 Chuyên sâu các lĩnh vực
Tổ chức, phát triển nguồn nhân lực; chiến lược phát triển, kế hoạch sản
xuất kinh doanh, đầu tư, hợp tác; kế hoạch tài chính; chiến lược, quy trình,
công nghệ; nghiên cứu và phát triển đối ngoại, xuất nhập khẩu.
2.2. Phó Tổng giám đốc tài chính
 Chức năng
Là người giúp việc cho Tổng giám đốc trong công tác quản lý và tham
mưu cho Tổng giám đốc trong các chiến lược kinh doanh.
 Nhiệm vụ
 Thực hiện các nhiệm vụ do Tổng giám đốc phân công
 Giải quyết các công việc trong phạm vi được ủy quyền.

www.thietbihoachat.com Trang 11

 Chuyên sâu các lĩnh vực
Tài chính- kế tóan; kinh doanh nội địa và phát triển thị trường nội địa;
hoạt động của chi nhánh của nông trường Bảo Lâm; lao động tiền lương;
hành chánh, quản trị; pháp chế ( chỉ đạo công tác xây dựng các quy chế, quy
định…); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; chứng khóan; an ninh chính trị, trật
tự an toàn xã hội.
2.3. Phó Tổng giám đốc phụ trách sản xuất
 Chức năng
Là người giúp việc cho Tổng giám đốc trong công tác quản lý và tham
mưu cho Tổng giám đốc trong điều hành quản lý sản xuất.
 Nhiệm vụ
 Thực hiện các nhiệm vụ do Tổng giám đốc phân công.
 Giải quyết các công việc trong phạm vi được ủy quyền.

 Tiếp nhận và trình BTGĐ các công văn đi và đến, phân phối các công
văn đó.
 Truyền đạt các chỉ thị của BTGĐ đến các phòng ban, xưởng đồng thời
theo dõi việc thực hiện các chỉ thị của cấp trên.
 Quản lý phòng họp, nhà ăn tập thể.
 Tổ chức điều động xe đi công tác.
2.5. Phòng xuất nhập khẩu
 Chức năng
 Tham mưu và thực hiện công tác kinh doanh xuất nhập khẩu của toàn
công ty.
 Thực hiện ký kết hợp đồng và theo dõi đơn hàng.
 Chịu trách nhiệm mua bán nguyên phụ liệu, bao bì, vật tư thiết bị và sửa
chữa bảo trì.
 Nhiệm vụ
 Sọan thảo hợp đồng kinh doanh trình Ban Tổng Giám Đốc phê duyệt và
theo dõi thực hiện hợp đồng.
 Theo dõi thường xuyên giá nguyên phụ liệu.
 Thực hiện công tác xúc tiến, tìm kiếm khách hàng và thị trường tiêu thụ.
 Đề nghị với Phòng quản lý chất lượng và công nghệ chế biến ( Phòng
QLCL & CNCB ), các xưởng sản xuất nghiên cứu sản phẩm mới.

www.thietbihoachat.com Trang 13

 Tham mưu cho BTGĐ cho việc mời gọi khách hàng cả trong và ngoài
nước.
2.6. Phòng kinh doanh nội địa
 Chức năng
 Tham mưu và thực hiện công tác kinh doanh tại thị trường nội địa.
 Thực hiện ký kết hợp đồng và theo dõi đơn hàng nội địa.
 Nhiệm vụ

trung thực, kịp thời và có hệ thống.
 Qua việc tính tóan phản ánh tình hình sử dụng vốn vào trong các hoạt
động sản xuất kinh doanh, tình hình biến động về lao động, vật tư và tiền
vốn.
 Tính tóan đúng đắn các chi phí sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm,
hàng hóa… xác định chính xác các kết quả sản xuất kinh doanh.
 Phân phối thu nhập một cách công bằng hợp lý theo đúng chế độ nhà
nước, nộp các khỏan thuế cho ngân sách nhà nước.
 Có kế hoạch sản xuất kinh doanh đúng chức năng và khả năng, dự đóan
được các chi phí và kết quả sản xuất, thực hiện việc tìm kiếm tối đa, đề
ra các biện pháp sử dụng vốn với thời gian ngắn nhất và hiệu quả cao
nhất.
 Bảo đảm việc sử dụng hợp lý tiền vốn, thu chi thanh tóan đúng chế độ;
việc mua bán thực hiện đúng chính sách, đúng đối tượng; sử dụng vật tư,
lao động đúng định mức; sử dụng tư liệu lao động đúng năng suất;
nghiêm chỉnh chấp hành các quy định tài chính.
 Bảo vệ tài sản công ty, giải quyết xử lý các nghiệp vụ phát sinh một cách
linh họat, sáng tạo, đổi mới.
 Cung cấp kịp thời và đầy đủ các số liệu, tài liệu trong việc điều hành sản
xuất kinh doanh trong đơn vị. Lập và gửi lên cấp trên các cơ quan tài
chính, thuế vụ theo thời hạn, các báo cáo thường xuyên và định kỳ để
các cơ quan chức năng có số liệu quản lý chính xác.
 Bảo quản và lưu trữ tài liệu kế tóan và các tài liệu khác có liên quan đến
công tác kế toán.

www.thietbihoachat.com Trang 15



www.thietbihoachat.com Trang 16

 Ứng dụng công nghệ thông tin và tin học vào quản lý sản xuất kinh
doanh, các biện pháp về sở hữu công nghiệp.
 Theo dõi, kiểm tra tính hiệu lực của các thiết bị đo lường.
 Quản lý mọi hoạt động của tòan bộ thiết bị máy móc trong tòan công ty.
 Quản lý các nguồn năng lượng của công ty.
 Quản lý và theo dõi hệ thống cung cấp điện nước tòan công ty.
 Nhiệm vụ
 Cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý, tra cứu và giải quyết các
yêu cầu cải tiến.
 Phát triển và duy trì các biện pháp sản xuất sạch hơn trong công ty.
 Quản lý hệ thống nước thải; kiểm tra, giám sát môi trường làm việc của
công ty.
 Quản lý mạng vi tính và xây dựng các phần mềm cho công tác quản lý,
điều khiển quá trình sản xuất.
 Tổ chức và thực hiện các thử nghiệm hóa lý, vi sinh có tác động đến đặc
tính sản phẩm.
 Hỗ trợ các hoạt động lao động khoa học kỹ thuật. Đề xuất các phương án
kỹ thuật, cải tiến đổi mới thiết bị, công cụ lao động.
 Phân tích kiểm nghiệm mẫu cho tất cả sản phẩm, báo cáo nhanh kết quả
không đạt cho BTGĐ để chỉ đạo chấn chỉnh sản xuất kịp thời.
 Định kỳ gửi dụng cụ, thiết bị đo lường đến cơ quan chức năng kiểm
định.
 Báo cáo các kết quả phân tích cho các đơn vị chức năng.
 Lập kế hoạch, thực hiện, giám sát hoạt động vận hành; bảo trì, sửa chữa
thiết bị máy móc.
 Theo dõi, giám sát việc sử dụng các nguồn năng lượng trong công ty.
 Theo dõi, giám sát việc sử dụng điện nước.

 Văn phòng phẩm.
 Thuốc và dụng cụ y tế cho trạm y tế của công ty.
 Thiết kế mẫu mã bao bì.
 Các hình thức quảng cáo- hội chợ phục vụ yêu cầu sản xuất kinh doanh
của công ty. www.thietbihoachat.com Trang 18

 Nhiệm vụ
 Tham mưu cho BTGĐ quy định chức năng, quyền hạn của phòng trong
việc chọn đối tác cung ứng, khách hàng, nguồn hàng, các phương thức
ký kết hợp đồng mua bán phù hợp với điều kiện của công ty trong phạm
vi quy định cho phép của luật nhà nước.
 Tham mưu cho BTGĐ trong việc giải quyết vướng mắc của các nhà
cung cấp về yêu cầu chất lượng, giá cả của công ty với chất lượng thực
tế các nhà cung cấp phát sinh theo mùa vụ cho từng giai đọan cụ thể.
 Lập kế hoạch cung ứng nguyên, nhiên liệu, vật tư, hàng hóa các loại
phục vụ sản xuất kinh doanh trong năm trình BTGD.
 Tổ chức các hệ thống liên hệ tìm nguồn hàng, nhà cung cấp hàng thỏa
các điều kiện về mặt hàng, chủng loại, hình thức, chất lượng, số lượng,
giá cả đáp ứng đầy đủ kịp thời yêu cầu phục vụ sản xuất kinh doanh.
 Tổ chức theo dõi việc cung ứng nguyên nhiên vật liệu, vật tư bao bì, các
hàng hóa khác… và kiểm tra thường xuyên hằng ngày tiến độ nhập hàng
theo các điều kiện của đơn hàng và phù hợp yêu cầu sản xuất.
 Chịu trách nhiệm về chất lượng, quy cách, tiêu chuẩn, định mức dôi dư
của hàng hóa cung ứng theo đúng hợp đồng đã ký duyệt. Thường xuyên
theo dõi cập nhật hằng ngày về định mức tồn kho nguyên nhiên vật liệu,
vật tư bao bì và hàng hóa các loại ( theo yêu cầu sản xuất), đưa vào sản
xuất kinh doanh theo định kỳ, lập báo cáo trình BTGĐ và các phòng
www.thietbihoachat.com Trang 20

PHẦN 2:
TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU

trong thịt còn chứa một số chất khoáng và vitamin khác như sắt, Mg … và
vitamin A, B1, B2, PP … rất cần thiết cho cơ thể người.

Bảng 1: Thành phần dinh dưỡng của thịt heo

Loại thịt
Thành phần hóa học ( g/100g)
Nước Protein Lipid Khoáng Calo
Lợn mỡ 47,5 14,5 37,5 0,7 406
Lợn ½ nạc 60,9 16,5 21,5 1,1 268
Lợn nạc 73,0 19 7,0 1,0 143

1.2.Thành phần hóa học của thịt
1.2.1. Nước
Nước đóng vai trò quan trọng trong thịt. Hàm lượng nước trong thịt ảnh hưởng
đến chất lượng của quá trình chế biến và bảo quản thịt. Giữa lượng nước trong các
sản phẩm thịt và việc bảo quản thịt có mối liên hệ mật thiết với nhau như:
- Thịt có chứa nhiều nước thì vi khuẩn và nấm mốc sinh sản rất dễ dàng và làm
cho thịt dễ hư hỏng.
- Sản phẩm thịt bị loại nước quá mức thì không chỉ làm mất cân bằng mà còn làm
mất màu, hương thơm và mỡ trong thịt rất dễ bị oxi hóa

www.thietbihoachat.com Trang 22

Trong chế biến thịt khi thay đổi pH và lực ion sẽ ảnh hưởng đến khả năng giữ
nước của các protein trong thịt. Các tương tác tĩnh điện thích đáng giữa các chuỗi
protein sẽ tạo ra các gel trương đầy nước. Nếu các chuỗi protein hút lẫn nhau thì
nước hấp phụ và nhất là nước tự do sẽ bị đẩy ra và có thể bị chảy và bốc hơi. Ở pH
đẳng điện khả năng giữ nước là cực tiểu. Ở các pH cực trị các chuỗi protein sẽ tích
điện cùng dấu và sẽ đẩy nhau , các mô sẽ trương lên và độ mềm của thịt cũng tăng

 Giá trị dinh dưỡng của Protein
- Protein là hợp phần chủ yếu, quyết định toàn bộ các đặc trưng của khẩu phần
thức ăn. Chỉ trên nền tảng protein cao thì tính chất sinh học của các cấu tử khác
mới thể hiện đầy đủ.
- Khi thiếu protein trong chế độ ăn hằng ngày sẽ dẫn đến những biểu hiện xấu cho
sức khỏe như suy dinh dưỡng, sút cân mau, chậm lớn ( đối với trẻ em), giảm khả
năng miễn dịch, khả năng chống đỡ của cơ thể đối với một số bệnh.
- Thiếu protein sẽ gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động bình thường của nhiều cơ
quan chức năng như gan, tuyến nội tiết và hệ thần kinh.
- Thiếu protein cũng sẽ làm thay đổi thành phần hóa học và cấu tạo hình thái của
xương (lượng canxi giảm, lượng magie tăng cao). Do vậy mức protein cao chất
lượng tốt (protein chứa đủ các axitamin không thay thế) là cần thiết trong thức ăn
của mọi lứa tuổi.
1.2.3. Lipid
Lipid của động vật được tạo thành từ :
- Lipid trung tính ( triglyceride): là este tạo bởi acid mạch thẳng và rượu glycerin.
- Phospholipid: được tìm thấy trong mỡ động vật với tỷ lệ thấp nhưng giữ vai trò
chủ chốt trong thành phần cấu trúc và chức năng của tế bào và màng nhầy.
Phospolipid tìm thấy trong thịt dạng phosphoglyseride. Phospholipid rất dễ bị oxy
hóa.Lipid cung cấp năng lượng cho cơ thể và cung cấp những chất béo cần thiết
như: linolenic, linoleic, arachidonic.


Bảng 3: Hàm lượng các chất khoáng có trong thịt

Thịt lợn nạc Thịt ba chỉ
Thịt bị
7 9 12
190 178 226
1,0 1,5


23,9 - -

www.thietbihoachat.com Trang 25

1.2. 6. Vitamin
Vitamin được phân theo mức độ hòa tan;
- Vitamin tan trong nước : hệ vitamin B, C.
- Vitamin tan trong chất béo: vitamin A, D, E, K
Thịt là nguồn cung cấp hệ vitamin B tuyệt vời nhưng các loại vitamin khác thì
rất thấp .Tuy nhiên các phần khác của thịt đặc biệt là gan, thận.. chưá các vitamin A,
C, D, E, K đáng kể. Trong cơ thì vitamin thấp và dễ bị phá hủy trong quá trình gia
nhiệt.
1.3. Sự biến đổi sinh hóa của thịt động vật sau giết mổ
Thịt động vật sau khi giết mổ có những biến đổi sau:
Từ trạng thái mềm mại ban đầu Tê cứng Mềm mại trở lại Thối
rửa
Khi con vật còn sống một trong những phản ứng quan trọng xảy ra trong cơ có
liên quan đến tổng lượng năng lượng cần thiết cho hoạt động co rút cơ chính là sự
phân giải glycogen.
Glycogen được cơ thể sử dụng để tạo ra năng lượng cần thiết khi có mặt oxy.
Glycogen Glucose

O
3
+3ATP

Enzyme
Enzyme

Trích đoạn MÁY XAY TRỤC VÍT ĐỨNG MÁY CẤP ĐÔNG BĂNG TẢI IQF ĐẢM BẢO AN TOÀN VỆ SINH VỆ SINH THÀNH PHẨM AN TOÀN LAO ĐỘNG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status