Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp xoá đói giảm nghèo cho hộ nông dân xã Ma Ly Pho huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN VŨ CƯỜNG Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO HỘ NÔNG DÂN
XÃ MA LY PHO, HUYỆN PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa : Kinh tế & PTNT
Lớp : K42A - KTNN
Khóa học : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Trần Cương
Thái Nguyên, 2014
LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình học tập tại trường và sau hơn 4 tháng thực tập tốt nghiệp


Bảng 3.2 : Thực trạng phát triển kinh tế của xã Ma Ly Pho 2011 – 2013 32

Bảng 3.3 : Tình hình sản xuất nông nghiệp ngành trồng trọt qua 3 năm tại xã
Ma Ly Pho 33

Bảng 3.4 : Tình hình chăn nuôi của xã qua 3 năm 34

Bảng 3.5: Tình hình phân bố dân cư xã Ma Ly Pho năm 2013 37

Bảng 3.6 : Tình hình giáo dục – đào tạo của xã Ma Ly Pho qua các năm 38

Bảng 3.7 : Tình hình triển khai và thực hiện một số chương trình giảm nghèo
chính của xã Ma Ly Pho 42

Bảng 3.8 : Tình hình thu nhập và tỉ lệ hộ nghèo xã Ma Ly Pho qua các năm 45

Bảng 3.9 : Thống kê số hộ nghèo theo đơn vị xóm tại xã Ma Ly Pho năm 2013 48

Bảng 3.10 : Tình hình nhân khẩu và lao động của nhóm hộ điều tra năm 2013 50

Bảng 3.11: Tài sản chính của nhóm hộ điều tra 51

Bảng 3.12: Vật tư sản xuất chính của nhóm hộ điều tra 52

Bảng 3.13 : Tình hình sử dụng đất của các nhóm hộ điều tra 53

Bảng 3.14 : Các khoản chi phí của nhóm hộ điều tra 54

Bảng 3.15 : Thu nhập và cơ cấu thu nhập của nhóm hộ điều tra 56

Biểu đồ 3.5 : Thu nhập của 3 nhóm hộ trong năm 2013 57

Biểu đồ 3.6: Trình độ học vấn của các chủ hộ trong nhóm hộ điều tra năm 2013 60

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG KHOÁ LUẬN

STT

Chữ viết tắt Nghĩa
1 BHYT Bảo hiểm y tế
2 BQ Bình quân
3 THCS Trung học cơ sở
4 THPT Trung học phổ thông
5 XĐGN Xóa đói giảm nghèo
6 BHXH Bảo hiểm xã hội
7 LĐTB&XH Lao động thương binh và xã hội
8 CP Chính phủ
9 DTTS Dân tộc tiểu số
10 CSHT Cơ sở hạ tầng
11 KH – KT Khoa học – kỹ thuật
12 LHQ Liên hợp quốc
13 PCCC Phòng cháy chữa cháy
14 WB Ngân hàng thế giới
15 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
16 DS – KHHGĐ

Dân số kế hoạch hóa gia đình
17 PTKT – XH Phát triển kinh tế xã hội
18 HĐND Hội đồng nhân dân
19 UBND Ủy ban nhân dân

CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 21

2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 21

2.2. Nội dung nghiên cứu 21

2.3. Phương pháp nghiên cứu 21

2.3.1. Phương pháp thu thập thông tin 21

2.3.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 24

2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 24

2.4.1. Các chỉ tiêu phản ánh thực trạng nghèo đói 24

2.4.2. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả 25

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội địa bàn nghiên cứu 26

3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên 26

3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 31



4.2. Đề xuất một số giải pháp và định hướng phát triển kinh tế cho các hộ
nghèo tại xã Ma Ly Pho, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu 73

4.2.1. Đề xuất giải pháp 73

4.2.2. Định hướng phát triển 77

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

1. Kết luận 80

2. Kiến nghị 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 821
PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Từ khi lịch sử phát triển của xã hội loài người có sự phân chia gia cấp,
vấn đề phân biệt giàu nghèo đã xuất hiện và cho đến nay vẫn đang tồn tại như
một thách thức lớn đối với sự phát triển bền vững của từng Quốc gia, từng
khu vực và toàn bộ nền văn minh hiện đại của nhân loại. Mục tiêu xoá đói
giảm nghèo (XĐGN) luôn được đặt ra trong quá trình phát triển kinh tế - xã
hội không chỉ ở nước ta mà còn ở nhiều nước trên thế giới. Vì vậy,
những năm gần đây nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế rất quan tâm tìm
các giải pháp hạn chế nghèo đói và giảm dần khoảng cách phân hoá giàu,
nghèo trên phạm vi toàn thế giới.

vùng đặc biệt khó khăn nơi có những người vẫn sống trong nghèo khổ.
Thực hiện mục tiêu chương trình 133 và 135 của Thủ tướng Chính phủ
giao cho các cấp các ngành thực hiện mục tiêu XĐGN đồng thời đẩy mạnh
phong trào nông dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau
xóa đói giảm nghèo và làm giàu. Đây là nhiệm vụ cấp bách, thường xuyên và
lâu dài. Làm tốt công tác xóa đói giảm nghèo sẽ góp phần đem lại công bằng
xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
Mặc dù Đảng và Nhà nước ta đang có nhiều chủ trương, chính sách và
giải pháp để khắc phục tình trạng đói nghèo với rất nhiều hình thức và trên
nhiều phương tiện khác nhau. Tuy nhiên, mỗi vùng mỗi địa phương đều có
những đặc trưng về điều kiện tự nhiên và các yếu tố nguồn lực phát triển phù
hợp do đó ta cần phải có những nghiên cứu, tìm hiểu cụ thể về thực trạng và
điều kiện tự nhiên - xã hội địa phương đó một cách khách quan và kĩ lưỡng.
từ đó đề ra những giải pháp phát triển kinh tế cho phù hợp.
Ma Ly Pho là một xã vùng sâu vùng xa, giao thông đi lại khó khăn,
nằm ở phía tây của tỉnh Phong Thổ. Từ xa xưa, Ma Ly Pho là địa bàn chủ yếu
của đồng bào dân tộc Dao sinh sống, những năm trước đây cuộc sống của
người dân trong xã đa phần là du canh du cư. Sản xuất mang tính tự cung, tự
cấp, không có cơ hội tiếp cận thông tin, cơ sở hạ tầng nghèo nàn. Nơi đây trình
độ dân trí còn thấp, phong tục tập quán còn lạc hậu chủ yếu là làm nương rẫy.
Đời sống một bộ phận nhân dân vẫn đang rất khó khăn yếu kém. Đói nghèo luôn
song hành cùng cuộc sống người dân nơi đây. Điều này cũng là một tất yếu
đối với một xã miền núi mà nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp.

3
Với lí do trên và qua tìm hiểu thực tế về các chủ trương chính sách của
Đảng và Nhà nước về công tác xoá đói giảm nghèo ở xã Ma Ly Pho. Kết hợp
với việc nghiên cứu các số liệu về thu nhập, việc làm, đời sống vật chất, tinh
thần của hộ nghèo nói riêng và của nhân dân trong xã nói chung. Với tư cách
là một sinh viên thực tập tại xã em nhận thấy vấn đề nghèo đói của xã là rất

phương trong nghiên cứu và áp dụng vào một số địa phương có điều kiện
tương tự.
4. Những đóng góp mới của đề tài
Đề tài phân tích được thực trạng và nguyên nhân đói nghèo chính của xã
Ma Ly Pho huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu
Đề tài đề xuất được giải pháp XĐGN cụ thể với tình hình của nghèo đói
của xã nhằm giúp công tác XĐGN của xã đạt được hiệu quả.
5. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài bao gồm 4 chương chính:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
- Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu.
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
- Chương 4: Các giải pháp chủ yếu nhằm Xóa đói giảm nghèo cho hộ
nông dân ở xã Ma Ly Pho, huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu


duy trì cuộc sống ở một khu vực tại một thời điểm nhất định [5]
Thực chất, hai vấn đề đói và nghèo là khác nhau:

6
Đói: Là tình trạng của một bộ phận dân cư nghèo, có mức sống dưới
mức tối thiểu, không đảm bảo nhu cầu vật chất để duy trì cuộc sống.
Nghèo: Là tình trạng của một bộ phận dân cư chỉ có các điều kiện vật
chất và tinh thần để duy trì cuộc sống của gia đình họ ở mức tối thiểu trong
điều kiện chung của cộng đồng. Mức tối thiểu được hiểu là các điều kiện ăn,
ở, mặc và các nhu cầu khác như : Văn hóa, giáo dục, y tế, đi lại, giao tiếp…
Chỉ đạt mức duy trì cuộc sống rất bình thường và dưới đó là đói khổ.
Nghèo luôn luôn là mức trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương
diện. Giữa mức nghèo và mức trung bình của xã hội có một khoảng cách
thường là ba lần trở lên.
Ngân hàng Châu Á đưa ra khái niệm về nghèo tuyệt đối và nghèo
tương đối như sau:
Nghèo tuyệt đối
Để có một cái nhìn tổng quan về các vấn đề của các nước đang phát
triển, Robert McNamara, khi là giám đốc của Ngân hàng Thế giới, đã đưa ra
khái niệm nghèo tuyệt đối. Ông định nghĩa khái niệm nghèo tuyệt đối như
sau: “Nghèo ở mức độ tuyệt đối là sống ở ranh giới ngoài cùng của tồn tại.
Những người nghèo tuyệt đối là những người phải đấu tranh để sinh tồn
trong các thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng bỏ bê và mất phẩm cách vượt
quá sức tưởng tượng của giới trí thức chúng ta’’.
Ngân hàng Thế giới xem thu nhập 1 đô la Mỹ/ngày theo sức mua tương
đương của địa phương so với (đô la thế giới) để thỏa măn nhu cầu sống như là
chuẩn tổng quát cho nạn nghèo tuyệt đối. Trong những bước sau đó các trị
ranh giới nghèo tuyệt đối (chuẩn) cho từng địa phương hay từng vùng được
xác định, từ 2 đô la cho khu vực Mỹ La tinh và Carribean đến 4 đô la cho
những nước Đông Âu cho đến 14,40 đô la cho những nước công nghiệp.[2]

thể nâng chuẩn nghèo lên để phù hợp với thực tế của địa phương đó:
- Thu nhập bình quân đầu người cao hơn thu nhập bình quân của cả nước.
- Có tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo trung bình của cả nước.
- Tự cân đối được ngân sách và tự giải quyết được các chính sách đói
nghèo theo chuẩn nâng lên.
Xã nghèo: Theo Quyết định số 587/2002/QĐ-LĐTBXH ngày
22/05/2002 của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội về việc ban
hành tiêu chí xã nghèo giai đoạn 2001-2005. Quy định xã nghèo là xã có:
- Tỷ lệ hộ nghèo từ 25% trở lên.

8
- Chưa đủ 3 trong 6 hạng mục cơ sở hạ tầng thiết yếu (Bao gồm đường
giao thông, trường học, trạm y tế, điện sinh hoạt, nước sạch, chợ). Cụ thể là:
• Dưới 30% số hộ sử dụng nước sạch.
• Dưới 50% số hộ sử dụng điện sinh hoạt.
• Chưa có đường ô tô đến trung tâm xã hoặc ô tô không đi lại được cả năm.
• Số phòng học( Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo) chỉ đáp
ứng được dưới 70% nhu cầu của học sinh hoặc phòng học tạm bợ bằng tranh
tre, nứa, lá.
• Chưa có trạm y tế xã hoặc có nhưng là nhà tạm.
• Chưa có chợ hoặc chợ tạm bợ.
Hộ vượt nghèo hay hộ thoát nghèo: Là những hộ mà sau một quá trình
thực hiện chương trình XĐGN cuộc sống đã khá lên và mức thu nhập đã ở
trên chuẩn mực nghèo đói. Hiện nay, ở một số địa phương có sử dụng khái
niệm hộ thoát(hoặc vượt) đói và họ thoát nghèo. Hộ thoát nghèo đương nhiên
không còn là hộ đói nghèo nữa. Trong khi đó, hộ thoát nghèo đói có thể đồng
thời thoát hẳn nghèo(ở trên chuẩn nghèo), nhưng đa số trường hợp thoát
đói(rất nghèo) nhưng vẫn ở trong tình trạng nghèo.
Số hộ nghèo giảm hay tăng trong một khoảng thời gian: Là hiếu số
giữa tổng số hộ nghèo ở thời điểm đầu và cuối. Như vậy, giảm số hộ đói

hội, phong tục tập quán của từng quốc gia, từng địa phương, song trong đó có
một phần yếu tố chủ quan của các nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách.
- Chuẩn nghèo phụ thuộc vào yếu tố khách quan trong đó có một phần
yếu tố chủ quan.
Ngày 30/01/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định
số 09/2011/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng
cho giai đoạn 2011 – 2015.
Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 như
sau: Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống.
Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000
đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống.
Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000
đồng đến 520.000 đồng/người/tháng.
Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000
đồng đến 650.000 đồng/người/tháng.[4]

10
Bảng 1.1 : Chuẩn nghèo đói được xác định qua các thời kỳ
từ năm 1997 đến 2015
Giai đoạn Đơnvị tính
Hộ đói Hộ nghèo
(Dưới mức)

(Dưới mức)

1. Giai đoạn 1997 – 2000 Tiền
Vùng nông thôn miền núi, hải đảo Đồng/người/tháng

45.000

Vùng thành thị Đồng/người/tháng

-

150.000

3. Giai đoạn 2006 – 2010 Tiền Khu vực nông thôn Đồng/người/tháng

-

200.000

Khu vực thành thị Đồng/người/tháng

-

260.000

4. Giai đoạn 2010-2015 Tiền Khu vực nông thôn Đồng/người/tháng400.000

Khu vực thành thị Đồng/người/tháng

phát triển của các quốc gia khác. Nghèo đói đe dọa đến sự sống của loài
người bởi "đói nghèo đã trở thành một vấn đề toàn cầu có ý nghĩa chính trị
đặc biệt quan trọng, nó là nhân tố có khả năng gây bùng nổ những bất ổn
chính trị, xã hội và nếu trầm trọng hơn có thể dẫn tới bạo động và chiến
tranh". Không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà là cả thế giới. Bởi, những
bất công và nghèo đói thực sự đã trở thành những mâu thuẫn gay gắt trong
quan hệ quốc tế và nếu những mâu thuẫn này không được giải quyết một cách
thỏa đáng bằng con đường hòa bình thì tất yếu sẽ nổ ra chiến tranh. [12]
1.2.1.2. Các giải pháp và kinh nghiệm XĐGN ở mội số nước trên thê giới
a. Giải pháp
Từ thực trạng đói nghèo trên thế giới đã rút ra được bài học kinh
nghiệm chống đói nghèo của các nước trong khu vực, mà một số nước thực
hiện đã có kết quả khả quan. Đó là áp dụng những can thiệp vĩ mô thuộc vai
trò quản lý của nhà nước để chống đói nghèo, XĐGN có hiệu quả. Điểm mấu
chốt của Nhà nước là kịp thời có những chính sách, giải pháp đúng đắn, đồng
bộ đảm bảo được những điều kiện để thực thi.
Những giải pháp và những chính sách hướng vào phát triển sản xuất,
tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội, Nhũng kết quả, thành tựu đạt được
trong việc khắc phục tình trạng đói nghèo ở các nước trong giai đoạn xây
dựng và cải cách kinh tế - xã hội đã vừa xác nhận vừa làm tăng lên ý nghĩa
của bài học kinh nghiệm. Nó là điểm tựa, là cơ sở lý luận cho các quyết sách
của Chính phủ, về mặt thực tiễn của xã hội - bài học kinh nghiệm này cho

12
thấy tầm quan trọng thiết thực của các chính sách hỗ trợ, phát triển cho người
nghèo bằng cách tạo việc làm, tăng thu nhập thực tế, tạo cơ hội và trợ giúp
các điều kiện để cho họ thoát khói cảnh nghèo đói.
Từ kinh nghiệm trên cho thấy rằng Nhà nước không nên can thiệp trực
tiếp tới hộ nghèo, mà chỉ thông qua chính sách tạo môi trường kinh tế xã hội
thuận lợi để hỗ trợ sản xuất cho người nghèo.

nghề, tăng kỹ thuật mới, giảm nhẹ điều kiện việc làm, cải thiện đời sống, phát
triển công nghiệp nông thôn nhằm thay đổi cơ cấu kinh tế, cải tạo nền kinh tế
thuần nông với phương châm "ly nông bất ly hương". Đối với các vùng
nghèo, Chính phủ có các chương trình riêng như:
Giúp đỡ các huyện nghèo theo phương châm lấy phát triển kinh tế là
chính với các công tác sau: Kết hợp khai thác tổng hợp nông nghiệp, đầu tư
xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển ngành nghề địa phương, phòng chống về
các bệnh tật, phổ cập giáo dục tiểu học nâng cao trình độ văn hóa, trình độ kĩ
thuật cho người lao động. Khống chế tốc độ gia tăng dân số, khai thác và bảo
vệ tốt tài nguyên môi trường sinh thái.
Ngoài những nỗ lực đó còn có các chính sách tín dụng cho hộ nghèo
vay vốn với lãi suất thấp thực hiện ưu đãi về thuê tín dụng. Nhà nước tăng các
khoản đầu tư vào các vùng khó khăn, động viên các lực lượng xã hội chi viện
cho vùng nghèo khó về vốn sản xuất; khoa học kỹ thuật (KHKT) và đã thu
được những kết quả tốt.
Giúp đở xã nghèo, thôn nghèo và các hộ nghèo như phổ biến kinh
nghiệm, hợp tác kinh tế giúp đỡ lẫn nhau cùng có lợi để đưa xã nghèo, thôn
nghèo, hộ nghèo thoát khỏi khó khăn tiến tới giàu có. [14]
- Kinh nghiệm của Ấn Độ
Trước đây Ấn Độ là một trong những nước có số người nghèo khổ
nhiều nhấi thế giới. Theo tiêu chuẩn của liên hợp quốc, hiện nay Ấn Độ có
khoảng 420 triệu người ở tình trạng nghèo đói chiếm 37,60% tổng số người
nghèo khổ trên thế giới, chiếm 55,00% dân số đất nước.
Từ những năm 1950 - 1970 chính phủ Ấn Độ đặt ra vấn đề phải triển
toàn diện khơi dậy tiềm năng sẵn có trong nông thôn. "Cuộc cách mạng xanh"
với việc đưa tiến bộ KHKT vào sản xuất, phẩm chất tố cùng với các chương
trình phát triển nông nghiệp khác đã đưa Ấn Độ từ một nước phải nhập khẩu
lương thực nay trở thành mội nước có khả năng tự túc lương thực. Chính phủ
Ấn Độ đã có biện pháp giúp đỡ tùng nhóm hộ gia đình phát triển sản xuất nên
đã có 15 triệu hộ gia đình với khoảng 75 triệu người thoát khỏi cánh nghèo

Trong hơn 20 năm đổi mới, nhờ thực hiện cơ chế chính sách phù hợp
với thực tiễn nước ta, công cuộc XĐGN đã đạt được những thành tựu đáng
kể, có ý nghĩa to lớn cả về kinh tế, chính trị, xã hội và góp phần quan trọng
trong sự nghiệp phát triển đất nước bền vững. Theo chuẩn quốc gia thì tỷ lệ

15
hộ nghèo toàn quốc là 12,10% năm 2009 xuống còn 11,00% năm 2010. Đến
cuối năm 2011, tỷ lệ nghèo đói của cả nước giảm xuống còn 15,00% (theo
chuẩn nghèo mới). Phấn đấu năm 2012 giảm tỷ lệ nghèo đói xuống mức 10
– 11%. [8]
Việt Nam đã sớm đạt được mục tiêu thiên niên kỷ về XĐGN. “những
thành tựu giảm nghèo của Việt Nam là một trong những câu chuyện thành
công nhất trong phát triển kinh tế”. [1]
Do đời sống nhân dân từng bước được cải thiện, để từng bước tiếp cận
với trình độ của các nước phát triển trong khu vực, chuẩn nghèo đã được điều
chỉnh lại, trong đó có tính đến các nhân tố ảnh hưởng.
Mặc dù trong những năm qua số hộ nghèo trong cả nước đã giảm
mạnh, song trên thực tế công cuộc XĐGN còn vô cùng gian nan. Nguy cơ tái
nghèo có thể tăng do tác động của kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc
tế. Sắp tới, để thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm giai đoạn 2011 - 2015 và
Nghị quyết đại hội lần thứ XI, XĐGN của Đảng, Chính phủ tiếp tục tạo động
lực để phát triển mạnh mẽ kinh tế - xã hội, đồng thời chủ động chỉ đạo thực
hiện công tác XĐGN với sự đồng tâm hiệp lực của các ngành, các cấp, của cả
cộng đồng, của các tổ chức kinh tế - xã hội và của chính người nghèo.
1.2.2.1. Nguyên nhân đói nghèo ở Việt Nam
Theo đánh giá của Bộ Lao động thương binh và xã hội (LĐTB & XH),
nguyên nhân đói nghèo là hậu quả của nhiều nguyên nhân, nhưng nguyên
nhân chính gây ra đói nghèo có thể chia làm 3 nhóm như sau:
- Nhóm nguyên nhân do điều kiện tự nhiên - xã hội: Khí hậu khắc
nghiệt, thiên tai, bão lũ, hạn hán, đất đai cằn cỗi, địa hình phức tạp, giao thông

cho người dân sống được bằng nghề rừng.
Tập chung nguồn lực từ ngân sách Nhà nước cho công tác XĐGN. Mở
rộng các hình thức tín dụng cho các hộ vay vốn với cơ chế phù hợp, thủ tục
đơn giản. Có chính sách và cơ chế khôi phục, phát triển các ngành nghề
truyền thống ở nông thôn mở mang tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ để tạo thêm
việc làm và thu nhập cho các hộ nghèo.
Tăng cường hoạt động của thương nghiệp quốc doanh ở thị trường
nông thôn, đẩy mạnh xây dựng kinh tế hợp tác và hợp tác xã, thực hiện liên
minh kinh tế giữa nông thôn với Nhà nước.
Từng bước thực hiện chính sách, miễn giảm phí khám chữa bệnh cho
người nghèo, từng bước mở rộng hình thức cấp miễn phí thẻ BHYT Nhà nước
và tư nhân tham gia khám chữa bệnh không lấy tiền người nghèo.

17
Nhà nước (Trung ương và địa phương) hỗ trợ ngân sách, vận động các
tỉnh và thành phố, các vùng giàu khá hơn, các doanh nghiệp hỗ trợ kinh phí để
xây dựng các công trình công cộng như điện nước, trường học, trạm xá,
đường giao thông, chợ cho các địa phương nghèo.
1.2.2.3. Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo của một số địa phương trong nước
a. Đồng Nai
Đồng Nai được xem là một trong những địa phương thành công nhất
trong việc thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo. Bài học kinh nghiệm
của tỉnh thì nhiều, nhưng dưới góc nhìn của Ban chỉ đạo xóa đói giảm nghèo
Chính phủ, thì các chính sách "đem cái chữ đến cho người nghèo", "gắn chế
biến nông sản với vùng nguyên liệu" và "đưa ngân hàng về cơ sở" của Đồng
Nai là những nét nổi bật.
- Dạy chữ, dạy nghề cho người nghèo.
Trước khi triển khai thực hiện giải pháp nâng cao dân trí cho người
nghèo, tỉnh đã có nhiều nghị quyết, chỉ thị về xây dựng trường lớp ở nông
thôn, các vùng khó khăn và tiến đến kiên cố hóa. Có cái nền vững chắc như


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status