Soạn thảo tài liệu hướng dẫn học sinh ôn tập, hệ thống hoá kiến thức chương Các định luật bảo toàn SGK Vật lí 10 nâng cao - Pdf 29



1


2STT ViÕt t¾t DiÔn gi¶i
1.

GV Gi¸o viªn
2.

HS Häc sinh
3.
HSTL
Häc sinh tr¶ lêi
4.

NXB Nhµ xuÊt b¶n
5.

NXBGD Nhµ xuÊt b¶n gi¸o dôc
6.
THPT
Trung häc phæ th«ng
7.


3
Danh mục các bảng sử dụng trong luận văn

Bảng
Tên bảng
Trang
1.1
Các kiểu bài học theo mục đích của lí luận dạy học vật lí

11
1.2
Phân phối chơng trình chơng Các định luật bảo toàn
21
2.1
Kế hoạch ôn tập kiến thức khi dạy bài động lợng, định luật
bảo toàn động lợng trên lớp
37
2.2

Kế hoạch ôn tập định luật bảo toàn cơ năng trên lớp
69
2.12
Kế hoạch ôn tập định luật bảo toàn cơ năng ở nhà
71
2.13
Kế hoạch hệ thống hoá kiến thức ở nhà
74
2.14
Hớng dẫn học sinh hệ thống hóa các đại lợng vật lí chơng
Các định luật bảo toàn
75
2.15
Hớng dẫn học sinh hệ thống hóa các định luật, biểu thức vật
lí chơngCác định luật bảo toàn
75
3.1
Thống kê kết quả kiểm tra
102
3.2
Xử lí kết quả để tính tham số
103
3.3
Tổng hợp các tham số
103
3.4
Tính tần suất và tần suất luỹ tích hội tụ lùi
104
Minh họa chứng minh định lí động năng
30
2.3
Minh họa tính công của trọng lực
32
2.4
Cơ hệ lò xo
33
2.5
Xác định vé tơ tổng (câu 3b)
40
2.6
Hình 2.6 (dùng cho câu 4 phiếu 3)
47
2.7
Hình 2.7 (dùng cho câu 2 phiếu 4)
50
2.8
Hình 2.8 (dùng cho câu 4 phiếu 4)
51
2.9
Hình 2.9 (dùng cho câu 2 phiếu 10)
66
2.10
Hình 2.10 (dùng cho câu 3 phiếu 10)
67
2.11
Hình 2.11(dùng cho câu 5 phiếu 10)
68
2.12


5

Mục lục
Trang

Mở ĐầU 1

1. Lí do chọn đề tài 1

2. Mục đích nghiên cứu 2

3. Đối tợng nghiên cứu 2

4. Phạm vi nghiên cứu 2

5. Giả thuyết hoa học 2

6. Nhiệm vụ nghiên cứu 2

7. Phơng pháp nghiên cứu 3

8. Cấu trúc của luận văn 3

9. Đóng góp của luận văn 3

Lịch sử vấn đề cần nghiên cứu 4


1.3. Các kiểu bài học theo mục đích của lí luận dạy học vật lí 10

1.4. Các hình thức ôn tập, hệ thống hoá kiến thức trong dạy học vật lí 12

1.4.1. Ôn tập, hệ thống hoá kiến thức trên lớp 12

1.4.2. Ôn tập, hệ thống hoá kiến thức ở nhà. 12

1.5. Hớng dẫn ôn tập, hệ thống hoá kiến thức vật lí 12

1.5.1. Các kiểu hớng dẫn hoạt động trong nhận thức trong dạy
học ôn tập, hệ thống hoá kiến thức 12

1.5.1.1. Hớng dẫn tái tạo 13

1.5.1.2. Hớng dẫn tìm tòi 13

1.5.1.3. Hớng dẫn khái quát chơng trình hoá. 13

1.5.2. Lôgic của quá trình ôn tập kiến thức vật lí 14

1.5.3. Cấu trúc của bài học ôn tập kiến thức vật lí 14

1.5.4. Lôgic của quá trình hệ thống hoá kiến thức vật lí 15

1.5.5. Cấu trúc của bài học hệ thống hoá kiến thức vật lí 15

1.6. Các đặc trng của mỗi loại kiến thức vật lí và yêu cầu đối với học
sinh khi học các loại kiến thức vật lí 15


1.8.4.1. Về chơng trình dạy học chơng "Các định luật bảo
toàn" 20

1.8.4.2. Thực trạng dạy ôn tập, hệ thống hoá của giáo viên. 21

1.8.4.3. Thực trạng học ôn tập, hệ thống hóa của học sinh 22

Kết luận chơng 1
23

C
hơng
2
Soạn thảo tài liệu hớng dẫn học sinh ôn tập, hệ thống
hoá kiến thức để sử dụng trong dạy học chơng Các
định luật bảo toàn
24

2.1. Sơ đồ cấu trúc nội dung của chơng
24
2.2. Những nội dung kiến thức khoa học của chơng 25

2.2.1. Động lợng 25
8
2.2.1.1. Động lợng của một vật 25



2.4.1.ý đồ s phạm chung chỉ đạo việc xây dựng nội dung ôn tập hệ
thống hóa 36

2.4.2. Soạn thảo tài liệu ôn tập, hệ thống hoá kiến thức. 37

2.4.2.1. Tài liệu ôn tập kiến thức động lợng, định luật bảo
toàn động lợng 37

2.4.2.2. Tài liệu ôn tập kiến thức công, công suất. 46
9
2.4.2.3. Tài liệu hớng dẫn ôn tập động năng, định lí động
năng 52

2.4.2.4. Tài liệu hớng dẫn ôn tập thế năng, thế năng trọng
trờng 57

2.4.2.5. Tài liệu hớng dẫn ôn tập thế năng đàn hồi 63

2.4.2.6. Tài liệu hớng dẫn ôn tập định luật bảo toàn cơ
năng 69

2.4.2.7. Tài liệu hớng dẫn hệ thống hoá kiến thức 73

Kết luận chơng 2
79


Phụ lục 1
112

Phụ lục 2
113
10

Mở ĐầU
1. Lí do chọn đề tài
Dạy học là con đờng cơ bản để nâng cao trình độ của học sinh, trong
đó thầy giáo và học sinh là hai chủ thể không thể thiếu của quá trình này.
Thầy giáo, chủ thể của quá trình dạy đóng một vai trò chủ đạo, thể hiện ở chỗ
ngời thầy xác định mục tiêu, nội dung dạy học, thiết kế và tổ chức hoạt động,
dự kiến các tình huống có thể xảy ra và dự kiến phơng hớng và cách thức
giải quyết tơng ứng Học sinh, chủ thể nhận thức, chủ thể của hoạt động học
phải tự mình tìm ra kiến thức bằng hành động của chính mình dới sự hớng
dẫn của thầy.
Trong dạy học có nhiều quá trình khác nhau, trong đó quá trình ôn tập
củng cố kiến thức là một quá trình quan trọng và không thể thiếu. Khi dạy học
ở trên lớp, vì nhiều lí do khác nhau mà học sinh cha thể tiếp thu ngay kiến
thức đợc. Vì vậy nếu dạy học mà thiếu quá trình này thì học sinh khó có thể
ghi nhớ đợc kiến thức và điều này ảnh hởng trực tiếp chất lợng học tập
của học sinh. Do đó, học sinh cần có phơng tiện, phơng pháp và thời gian
để thờng xuyên ôn tập và củng cố kiến thức cả ở trên lớp và ở nhà nhằm làm

Hoạt động ôn tập, hệ thống hoá kiến thức trong dạy học chơng "Các
định luật bảo toàn" ở một số trờng THPT thuộc tỉnh Bắc Ninh.
5. Giả thuyết hoa học
Nếu xây dựng đợc tài liệu hớng dẫn ôn tập, hệ thống hoá một cách
khoa học giúp học sinh nhớ, hiểu, vận dụng kiến thức một cách hệ thống, sâu
sắc và bền vững sẽ góp phần nâng cao hiệu quả dạy học.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về ôn tập, hệ thống hoá kiến thức trong dạy
học.
- Điều tra, khảo sát thực trạng việc ôn tập, hệ thống hoá kiến thức của
học sinh ở THPT.
- Nghiên cứu nội dung kiến thức chơng Các định luật bảo toàn. 12
- Soạn thảo tài liệu hớng dẫn học sinh ôn tập, hệ thống hoá kiến thức
chơng Các định luật bảo toàn.
-Thực nghiệm s phạm nhằm kiểm tra đánh giá hệ thống tài liệu hớng
dẫn học sinh ôn tập, hệ thống hoá đối với việc nâng cao hiệu quả dạy học.
7. Phơng pháp nghiên cứu
- Phơng pháp nghiên cứu lí luận.
- Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Phơng pháp điều tra.
- Phơng pháp thực nghiệm s phạm.
- Phơng pháp thống kê toán học.
8. Cấu trúc của luận văn
Mở đầu
Lịch sử các vấn đề nghiên cứu
Chơng 1. Cơ sở lí luận v thc tin về vic


giảng dạy vật lí trong các trờng phổ thông ở Liên Xô và cộng hoà dân chủ
Đức" có đề cập không nhiều tới củng cố kiến thức bằng ôn tập, hệ thống hoá
kiến thức [14, tr.174- 181 nói đến vai trò, tác dụng của ôn tập và hệ thống hoá
kiến thức trong dạy học vật lí. Trong cuốn "Lí luận dạy học đại cơng" của tác
giả Nguyễn Ngọc Quang có nghiên cứu sâu hơn về vấn đề ôn tập hệ thống hoá
kiến thức trong dạy học.Trong đó có có đa ra một số cấu trúc của bài học ôn
tập, hệ thống hoá kiến thức cũng nh một số đặc điểm của những quá trình
này.
Nhìn chung vấn đề ôn tập, hệ thống hoá là một vấn đề còn đợc ít tác
giả quan tâm, nghiên cứu sâu sắc mặc dù đây là một vấn đề quan trọng trong
dạy học. Vì vậy các công trình khoa học về vấn đề này còn ít và cha đi sâu,
rộng vào thực tế dạy học nh một số vấn đề khác của dạy học nh tự học,
hoặc là thiết kế tiến trình giảng dạy kiến thức mới. 14

Chơng 1
Cơ sở lí luận và thực tiễn về việc ôn tập,
hệ thống hoá kiến thức trong dạy học vật lí
1.1. Vai trò của giáo viên và học sinh trong dạy học
Trong dạy học không thể thiếu đợc hai đối tợng đó là giáo viên và
học sinh. Đó là hai chủ thể của quá trình giáo dục. Giáo viên chủ thể của quá
trình dạy, học sinh là chủ thể của quá trình học. Cùng với sự phát triển của đời

dới sự hớng dẫn định hớng của thầy, biến những kiến thức mà thầy cần
truyền tải thành kiến thức của mình bằng con đờng tự khám phá của chính
bản thân mình. Trong quá trình này khả năng sáng tạo của học sinh ngày càng
đợc phát huy và phát triển, kiến thức mà học sinh có đợc sâu sắc và bèn
vững. Nh vậy trong qúa trình dạy học hiện đại, học sinh vừa là đối tợng của
hoạt động dạy vừa là chủ thể nhận thức, nhng chỉ khi nào học sinh thực hiện
tốt vai trò chủ thể thì các em mới tiếp thu một cách có ý thức và có hiệu quả
sự tác động s phạm của thầy để chiếm lĩnh tri thức và biến chúng thành tài
sản cá nhân.
Tóm lại, hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh
luôn song song tồn tại, thống nhất biện chứng với nhau, dựa vào nhau phụ
thuộc lẫn nhau, nếu thiếu một trong hai thì không còn gọi là dạy học.
1.2. ôn tập, hệ thống hoá kiến thức trong dạy học.
Trong dạy học việc ôn tập và hệ thống hoá là công việc thờng xuyên
và liên tục. Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức nằm trong các hoạt động của quá
trình dạy học
Theo lý luận dạy học, bài học nghiên cứu và sơ bộ củng cố kiến thức
mới bao gồm các hoạt động sau đây [12]:
1. Tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài làm ở nhà.
3. Chuẩn bị hoạt động nhận thức - học tập tích cực ở bớc cơ bản của
bài học.
4. Lĩnh hội. 16
5. Kiểm tra sơ bộ sự thông hiểu tài liệu mới của học sinh.
6. Củng cố kiến thức.
7. Khái quát và hệ thống hoá kiến thức.
8. Kiểm tra và tự kiểm tra kiến thức.

thứ yếu dẫn xuất.
Để những kiến thức thực sự là của ngời học thì ngời học cần phải ghi
nhớ đợc những nội dung cơ bản của kiến thức, từ đó suy ra cái thứ yếu dẫn
xuất. Trong thực tế, những kì thi, sát hạch kiến thức để tuyển chọn ngời là
nhằm kiểm tra kiến thức của ngời học. Để có đợc kết quả cao ngời học
không thể không có một qúa trình ôn tập và rèn luyện kiến thức tích cực và
khoa học bên cạnh sự tiếp thu kiến thức tốt trớc đó.
Trong ôn tập ngời thày sẽ giúp học sinh cả hai mặt nhớ ý nghĩa và
nhớ máy móc, hớng dẫn cho học sinh phối hợp cả hai mặt này. Bởi vì nếu chỉ
nhớ máy móc thì kiến thức sẽ hình thức và khi đột nhiên quên đi toàn bộ hay
một chi tiết kiến thức thì không có cách gì khôi phục đợc. Nhng nếu chỉ
nhớ ý nghĩa mà không nhớ máy móc thì kiến thức không thờng trực trong óc,
khi cần thiết lại phải mất thời gian tái tạo lại nó dẫn đến vận dụng chậm không
thành thạo. Vì vậy, thông qua ôn tập học sinh sẽ nhớ kiến thức đợc lâu và
vận dụng kiến thức đợc linh hoạt hơn.
- Ôn tập có tác dụng to lớn đối với sự khắc sâu kiến thức, khắc phục sự
thiếu sót của việc lĩnh hội ban đầu cho ngời học mà trong quá trình học họ
cha thể có đủ thời gian hiểu kĩ, nhớ lâu đợc.
- Thông qua ôn tập ngời học có thời gian để rèn luyện kĩ năng và kĩ xảo
làm bài tập cũng nh hiểu lời trình bày kiến thức trong SGK và những điều
học trên lớp ôn lại những điều đã đợc học mà thông qua ôn tập ngời học có
thể phát hiện ra những kiến thức mới mà trong qua trình dạy học không nói
tới.
Nh vậy, có thể nói ôn tập là một khâu, một quá trình quan trọng không
thể thiếu trong quá trình dạy học. Nó góp phần quan trọng vào việc nâng cao
hiệu quả của quá trình dạy học.
1.2.1.3. Đặc điểm của việc ôn tập kiến thức trong dạy học vật lí 18
19
tài liệu nghiên cứu phát sinh, nhờ vậy mà thu đợc kiến thức mới. Đôi khi hệ
thống hoá tài liệu mang ý nghĩa ơcrixtic lớn lao. Có thể lấy ví dụ về bảng hệ
thống tuần hoàn của các nguyên tố hoá học. Chính việc hệ thống hoá tài liệu
giáo khoa vật lí cũng đóng một vai trò tơng tự. Chẳng hạn việc hệ thống hoá
tài liệu dao động và sóng cho một hiệu quả ơcrixtic lớn lao.
Vậy, hệ thống hoá kiến thức có hai tác dụng cơ bản sau đây:
- Nhằm giúp cho ngời học thấy đợc xem xét những điều đã học dới
một góc nhìn mới, làm cho kiến thức đợc củng cố, mà còn sắp xếp thành một
hệ thống và học sinh có ý thức sâu sắc hơn về ý nghĩa của các kiến thức ấy.
Qua đó giúp học sinh dễ nhớ thấu triệt những mối quan hệ phụ thuộc và các
qui luật dẫn đến ứng dụng kiến thức một cách nhanh chóng vào các tình
huống cụ thể.
- Rèn luyện kĩ thuật tổng hợp, thế giới quan vật lý sâu sắc, phát triển kĩ
năng và kĩ xảo ở học sinh.
Từ đây có thể thấy hệ thống hoá kiến thức là một hoạt động có một vị
trí quan trọng trong các hoạt động của dạy học
1.2.2.3. Đặc điểm của việc hệ thống hóa kiến thức trong dạy học
vật lí
- Lĩnh hội hệ thống kiến thức của môn học và những kiến thức liên môn.
- Tổ chức cho học sinh chuyển những kiến thức riêng rẽ thành một hệ
thống hoàn chỉnh trong nội bộ môn học và gắn với các môn kế cận kể cả đối
với kĩ năng và kĩ xảo.
- Khi hệ thống hoá kiến thức thì sự chỉ đạo của thày giáo đối với quá
trình này là bắt buộc. Ngoài ra sự chỉ đạo đó phải đợc diễn ra rõ ràng, bởi vì
khả năng hệ thống hoá đòi hỏi phải dùng nhiều kiến thức và kĩ năng, một nhãn
quan rộng rãi và một năng khiếu nhất định đối với việc nghiên cứu khái quát
một vấn đề. Giáo viên phải đặt câu hỏi, ra bài làm hớng vào mục đích hệ

hoặc ở thực địa, thực
hành lao động.
2. Củng cố kiến thức.
Củng cố kiến thức (lần
thứ hai)
Bài học củng cố kiến
thức; thực hành; tham
quan; thí nghiệm học
sinh; đàm thoại.
3. Vận dụng phức hợp
kiến thức kĩ năng kĩ xảo.

Vận dụng kiến thức kĩ
năng kĩ xảo một cách tự
lực, phức hợp và sáng
tạo.
Bài học vận dụng phức
hợp kiến thức; thực hành
công tác thí nghiệm;
xêmina.
4. Khái quát hoá và hệ
thống hoá kiến thức, kĩ
năng kĩ xảo
Khái quát hoá và hệ
thống hoá kiến, thức kĩ
năng, kĩ xảo.
Bài học ôn tập, tổng kết,
xêmina tổng kết; hội
nghị học tập


nhiều trờng hợp ta cần nhắc lại cho học sinh những kiến thức cũ đã đợc học
giúp cho học sinh hồi tởng lại nhanh chóng kiến thức cũ đã đợc học, tạo
điều kiện thuận lợi cho học sinh tiếp thu kiến thức mới.
Mặt khác việc ôn tập hệ, thống hóa là một công việc thờng xuyên của
học sinh tuy nhiên điều đó không phải bao giờ cũng đợc diễn ra thuận lợi bởi
lẽ thời gian học tập là có hạn, đồng thời học sinh có những khó khăn về mặt
kiến thức, nhất là đối với công việc hệ thống hoá đòi hỏi cần có ngời hớng
dẫn trực tiếp các em. Ngời đó không phải ai khác chính là ngời giáo viên. 22
1.4.2. Ôn tập, hệ thống hoá kiến thức ở nhà
Hình thức ôn tập, hệ thống hoá ở nhà là hình thức học sinh ôn tập, hệ
thống hoá mà học sinh tiến hành ở nhà hiểu rộng ra là ngoài giờ lên lớp, có
thể thực hiện theo sự hớng dẫn của giáo viên hoặc học sinh tự ôn tập hệ
thống hoá trên cơ sở những kiến thức ở trên lớp đã đợc học.
1.5. Hớng dẫn ôn tập, hệ thống hoá kiến thức vật lí
1.5.1. Các kiểu hớng dẫn hoạt động trong nhận thức trong dạy học
ôn tập, hệ thống hoá kiến thức[19]
Có ba kiểu hớng dẫn hoạt động trong dạy học nói chung và trong dạy
học ôn tập, hệ thống hoá nói riêng, đó là hớng dẫn tái tạo, hớng dẫn tìm tòi
và hớng dẫn tìm tòi khái quát chơng trình hoá. Cụ thể nh sau:
1.5.1.1. Hớng dẫn tái tạo
Đó là kiểu hớng dẫn trong đó ngời dạy hớng học sinh vào việc huy
động, áp dụng kiến thức, cách thức hoạt động mà học sinh đã nắm đợc hoặc
đã đợc ngời dạy chỉ ra một cách tờng minh, để học sinh có thể thực hiện
đợc nhiệm vụ mà họ đảm nhận. Nghĩa là học sinh chỉ cần tái tạo những hành
động đã đợc ngời dạy chỉ rõ hoặc những hành động trong những tình huống
quen thuộc với học sinh.
Sự hớng dẫn tái tạo có thể phân biệt hai trình độ khác nhau đối với

tác cụ thể riêng biệt của trình tự hành động thao tác đó.
Đây là kiểu hớng dẫn phối hợp các đặc điểm của hai kiểu hớng dẫn,
hớng dẫn tìm tòi và hớng dẫn tái tạo, trong đó ngời dạy cũng gợi ý để học
sinh tự tìm tòi tơng tự nh kiểu hớng dẫn tìm tòi trên, nhng chú ý giúp học
sinh ý thức đợc đờng lối khái quát của việc tìm tòi vấn đề và hớng dẫn
chơng trình hoá theo các bớc hợp lí.
1.5.2. Lô gic của quá trình ôn tập kiến thức vật lí[12]
- Tái hiện những kiến thức điểm tựa và uốn nắn những sai lệch.
- Xác định giới hạn (khả năng) ứng dụng kiến thức đó.
- ứng dụng thử.
- Luyện tập theo mẫu, trong những điều kiện quen thuộc, nhằm rèn
luyện kĩ năng ứng dụng kiến thức một cách đúng đắn ( không sai lầm )
- Luyện tập kiến thức trong những tình huống mới.
1.5.3. Cấu trúc của bài học ôn tập kiến thức vật lí
Bài học ôn tập kiến thức vật lí có thể có các cấu trúc sau: 24

Ghi chỳ: Các số ghi trong các ô là các hoạt động của quá trình dạy học
trong mỗi bài lên lớp đã trình bày ở trên (trang 6 ,7).
1.5.4. Lôgic của quá trình hệ thống hoá kiến thức vật lí
Có thể tiến hành việc hệ thống hoá kiến thức theo chơng hoặc theo vấn
đề; có thể đi theo lôgic qui nạp: từ sự kiện đơn nhất đến nguyên lí lí thuyết,
hoặc ngợc lại theo con đờng diễn dịch. Điều quan trọng là đa đợc cái bộ
phận vào cái toàn vẹn.
1.5.5. Cấu trúc của bài học hệ thống hoá kiến thức vật lí[12]

1.6. Các đặc trng của mỗi loại kiến thức vật lí và yêu cầu đối với học
sinh khi học các loại kiến thức vật lí[5]

- Đơn vị đo và phơng pháp đo đại lợng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status