1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt p :// w w
w. l rc
-tnu. e d
u. v
n
Đại học Thái Nguyên
Trƣờng
Đại học
Sƣ
phạm
Vũ Huy Kỳ
ĐỊNH
HƢỚNG
TÌM TÒI GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ KHI DẠY
HỌC
MỘT SỐ KIẾN THỨC
CHƢƠNG
“ CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO
TOÀN”
LỚP 10 BAN CƠ BẢN CHO HỌC SINH DÂN TỘC NỘI
TRÚ
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC
HỌC
2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt p :// w w
TÌM TÒI GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ KHI DẠY
HỌC
MỘT SỐ KIẾN THỨC
CHƢƠNG
“ CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO
TOÀN”
LỚP 10 BAN CƠ BẢN CHO HỌC SINH DÂN TỘC NỘI
TRÚ
LUẬN VĂN THẠC SỸ GIÁO DỤC HỌC
Chuyên ngành:
Phƣơng
pháp giảng dạy Vật lý
Mã số : 60.14.10
Hƣớng
dẫn khoa học
PGS - TS. Phan Đình Kiển
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt p :// w w
w. l rc
-tnu. e d
u. v
n
4
Thái Nguyên - 2007
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt p :// w w
w. l rc
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và cha có ai công
bố trong một công trình nào khác.
Thái nguyên ngày 25 tháng 09 năm 2007
Tác giả
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn htt p :// w w
w. l rc
-tnu. e d
u. v
n
7
Danh mục từ và cụm từ viết tắt trong luận văn
BCH Tw Ban chấp hành trung
ơng
Dtnt Dân tộc nội trú
ĐC Đối chứng
GV Giáo viên
HS Học sinh
Nxb Nhà xuất bản
PT DTNT Phổ thông dân tộc nội trú
SBT Sách bài tập
SGK Sách giáo khoa
STK Sách tham khảo
THPT Trung học phổ thông
Bảng 09: Xếp loại kiểm tra lần 1 89
Bảng 10: Phân phối tần suất kết quả kiểm tra lần 1 90
Bảng 11: Kết quả kiểm tra lần 2 92
Bảng 12: Xếp loại kiểm tra lần 2 92
Bảng 13: Phân phối tần suất kết quả kiểm tra lần 2 93
Bảng 14: Kết quả kiểm tra lần 3 95
Bảng 15: Xếp loại kiểm tra lần 3 95
Bảng 16: Phân phối tần suất kết quả kiểm tra lần 3 96
Bảng 17: Tổng hợp các thông số thống kê qua 3 bài kiểm tra TNSP 98
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn htt p :// w w
w. l rc
-tnu. e d
u. v
n
9
Danh mụccácđồth ị,biểuđ ồ
Biểu đồ 01 : Xếp loại học tập lần 1 90
Đồ thị 01 : Phân phối tần suất lần 1 91
Biểu đồ 02 : Xếp loại học tập lần 2 93
Đồ thị 02 : Phân phối tần suất lần 2 94
Biểu đồ 03: Xếp loại học tập lần 3 96
Đồ thị 03 : Phân phối tần suất lần 3 97
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn htt p :// w w
w. l rc
-tnu. e d
u. v
n
11
D an hm ụcc ácb ản g
Bảng 01: Sử dụng sách phục vụ cho giảng dạy của giáo viên 26
Bảng 02: Sử dụng sách phục vụ cho học tập của học sinh 26
Bảng 03: Ph
ơng pháp dạy học của giáo viên 27
Bảng 04: Mục đích, động cơ, hứng thú và cách thức học môn Vật lí của HS 28
Bảng 05: Khả năng nhận thức, mức độ tích cực, tự lực của học sinh 29
Bảng 06: Chất l
ợng học tập, đặc điểm học sinh lớp TN và ĐC 81
Bảng 7.1: Thống kê biểu hiện tính tích cực nhận thức trên lớp
qua các giờ dạy 88
Bảng 7.1: Hứng thú, mức độ tích cực của học sinh 88
Bảng 08: Kết quả kiểm tra lần 1 89
Bảng 09: Xếp loại kiểm tra lần 1 89
Bảng 10: Phân phối tần suất kết quả kiểm tra lần 1 90
Bảng 11: Kết quả kiểm tra lần 2 92
Bảng 12: Xếp loại kiểm tra lần 2 92
Bảng 13: Phân phối tần suất kết quả kiểm tra lần 2 93
Bảng 14: Kết quả kiểm tra lần 3 95
Bảng 15: Xếp loại kiểm tra lần 3 95
Bảng 16: Phân phối tần suất kết quả kiểm tra lần 3 96
Bảng 17: Tổng hợp các thông số thống kê qua 3 bài kiểm tra TNSP 98
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn htt p :// w w
w. l rc
-tnu. e d
u. v
n
13
Mục lục
Trang
Lời cảm ơn
Mở đầu
I Lý do chọn đề tài
1
II
Mục đích nghiên cứu
3
III
Đối t
ợng và phạm vi nghiên cứu 3
IV
Giả thuyết khoa học
3
V
Nhiệm vụ nghiên cứu
3
VI Phơng pháp nghiên cứu 4
ớng hành động học tập 18
1.5.2 Các kiểu định h
ớng hành động học tập trong dạy học Vật lí 18
1.5.3
Những yếu tố cần thiết để nâng cao tính tích cực, tự lực chiếm
lĩnh kiến thức của học sinh dân tộc nội trú.
21
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn htt p :// w w
w. l rc
-tnu. e d
u. v
n
14
1.6 Tìm hiểu thực trạng việc dạy và học vật lí ở tr
ờng dân tộc nội
trú.
24
1.6.1 Mục đích: 24
1.6.2 Phơng pháp điều tra. 24
1.6.3
kết quả điều tra.
24
1.6.3.1 Cơ sở vật chất phục vụ dạy và học. 25
2.1.1.2 Về kĩ năng 36
2.1.1.3 Về thái độ 37
2.1.2 Nội dung 37
2.2 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động dạy và học Vật lí
lớp 10 đối với tr
ờng dân tộc nội trú.
38
2.2.1 Thuận lợi: 38
2.2.2 Khó khăn: 38
2.3 Các giai đoạn của tiến trình dạy học Vật lí. 39
2.3.1 Phân tích cấu trúc nội dung kiến thức cần dạy cho một tiết học. 39
13
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn htt p :// w w
w. l rc
-tnu. e d
u. v
n
2.3.2 Xác định các b
ớc trong tiến trình dạy học một tiết học 40
2.3.2.1 Định h
ớng vấn đề cần dạy (giao nhiệm vụ nhận thức) 41
2.3.2.2 Định h
80
3.1 mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm
s
phạm 80
3.1.1 Mục đích thực nghiệm 80
3.1.2 Nhiệm vụ 80
3.2 Đối t
ợng và ph
ơng pháp thực nghiệm
s
phạm 80
3.2.1 Đối t
ợng thực nghiệm 80
3.2.2 Phơng pháp thực nghiệm 81
3.3 ph
ơng pháp đánh giá kết quả thực nghiệm s phạm. 81
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn htt p :// w w
w. l rc
-tnu. e d
u. v
n
14
i l
i ệu tham k h ả o
102
Phụ lục 1 105
Phụ lục 2 106
Phụ lục 3 107
Phụ lục 4 108
Phụ lục 5 109
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt p :// w w
w. l rc
-tnu. e d
u. v
n
15
MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài
Dạy học là hoạt động đặc trƣng chủ yếu của nhà trƣờng nói chung và các
trƣờng phổ thông nói riêng.
Dƣới
ảnh h
ƣ
ởng của cuộc cách mạng khoa học phát
triển nh
ƣ
vũ bão, tri thức mới ngày càng nhiều, đòi hỏi ngành Giáo dục - Đào tạo
một cách nhất quán, từ mục tiêu ch
ƣ
ơng trình, nội dung, ph
ƣ
ơng pháp, để tạo đ
ƣ
ợc
chuyển biến cơ bản và toàn diện của nền giáo dục
nƣớc
nhà”
“ƣu
tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất
lƣợng
dạy và học. Đổi mới ch
ƣ
ơng trình,
nội dung, ph
ƣ
ơng pháp dạy và học, nâng cao chất
lƣợng
đội ngũ giáo viên và tăng
cƣờng cơ sở vật chất của nhà trƣờng, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy
nghĩ của học sinh, sinh viên.”
“ƣu
tiên đầu
tƣ
phát triển giáo dục và đào tạo ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số, Mở thêm các
trƣờng
dân tộc nội trú, bán trú.”
đƣợc
tính
tích cực, sáng tạo của học sinh.
Tƣ tƣởng
chỉ đạo và cũng là mục đích của quá trình đổi mới ph
ƣ
ơng pháp dạy
học là tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh dựa trên nguyên tắc: Giáo viên
giúp học sinh tự lực suy nghĩ, khám phá, đề xuất giải quyết vấn đề.
Xu h
ƣ
ớng dạy học này đang rất
đƣợc
chú ý vận dụng, không những bởi hiệu quả
to lớn thực tế của nó
đƣợc
thừa nhận, mà còn có cơ sở lí luận và thực tiễn vững trắc.
Đây là một trong những xu h
ƣ
ớng dạy học
đƣợc
nhiều
nƣớc
quan tâm, nghiên cứu
và mở rộng phạm vi ứng dụng.
ở
nƣớc
ta hiện nay sách giáo khoa lớp 10 đã
đƣợc
biên soạn theo h
w. l rc
-tnu. e d
u. v
n
chúng tôi
đƣợc
biết nhiều tr
ƣ
ờng phổ thông dân tộc nội trú cũng đã không ngừng
xây dựng và đổi mới ph
ƣ
ơng pháp cũng
nhƣ
cách thức tổ chức dạy học cho phù hợp
với đặc
trƣng
của nhà
trƣờng
và đã có
đƣợc
những thành công nhất định.
Tuy nhiên thực tế cho thấy dạy học ở các
trƣờng
nội trú hiện nay còn nhiều bất cập.
Đa số giáo viên
chƣa
III. Đối
tƣợng
và phạm vi nghiên cứu:
Hoạt động dạy và học Vật lí ở
trƣờng
dân tộc nội trú.
IV. Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng tốt biện pháp tổ chức định h
ƣ
ớng tìm tòi kiến thức cho học sinh
một cách khoa học phù hợp với năng lực và đặc điểm của học sinh thì sẽ góp phần
nâng cao chất
lƣợng
học tập bộ môn Vật lí của học sinh phổ thông nối chung và
học sinh dân tộc nội trú nói riêng.
V. Nhiệm vụ nhiên cứu:
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận phục vụ cho đề tài.
+ Khảo sát tình hình dạy và học vật lý ở một số
trƣờng
phổ thông dân tộc nội trú.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt p :// w w
w. l rc
-tnu. e d
u. v
n
18
phạm.
VII. ý nghĩa khoa học của đề tài.
+ Góp phần làm sáng tỏ cơ sở khoa học biện pháp tổ định h
ƣ
ớng tìm tòi giải
quyết vấn đề cho học sinh khi dạy học môn Vật lí.
+ Kết quả của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho giáo viên và học sinh
trong dạy và học ở tr
ƣ
ờng dân tộc nội trú.
VIII. Cấu trúc luận văn.
+ Mở đầu.
+
Chƣơng
I: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài.
+ Ch
ƣ
ơng II: Xây dựng tiến trình dạy học một số kiến thức vật lý dựa trên sự
định
hƣớng
tìm tòi kiến thức cho học sinh dân tộc nội trú.
+
Chƣơng
III: Thực nghiệm
sƣ
phạm
+ Kết luận.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt p :// w w
w. l rc
Mục đích của dạy học ngày nay không chỉ là truyền tải tới học sinh những kiến
thức kỹ năng từ
ngƣời
thầy mà hơn hết rèn luyện cho các em khả năng tự học, tự
nghiên cứu. Thầy giáo giữ vai trò là
ngƣời
định h
ƣ
ớng cho sự phát triển
tƣ
duy
sáng tạo của học sinh. Dạy học hiện đại không ngừng tìm kiếm những biện pháp,
hình thức, ph
ƣ
ơng pháp, ph
ƣ
ơng tiện dạy học mới, hiệu quả đảm bảo sao cho trong
quá trình dạy học năng lực tự lực của học sinh ngày càng bộc lộ và phát triển.
Theo hướng dạy học tích cực hoá hoạt động, nâng cao, phát triển năng lực tự
lực của người học đã có nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề này:
1. Tổ chức hoạt động dạy học ở các trường trung học (Nguyễn Ngọc Bảo- Ngô
Hiệu. Nxb Giáo dục 1997) đề cập đến các hình thức dạy học ở trường phổ thông,
20
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt p :// w w
w. l rc
-tnu. e d
u. v
w. l rc
-tnu. e d
u. v
n
21
Dạy học là một hoạt động nghệ thuật mang tính
sƣ
phạm cao, nhằm trả lời các
câu hỏi: Dạy ai? Dạy cái gì? Dạy
nhƣ
thế nào? Và dạy để làm gì?
Trƣớc
đây quan niệm cho rằng: Dạy học chỉ đơn thuần là truyền thụ những kiến
thức đã có sẵn trong sách giáo khoa , theo một ch
ƣ
ơng trình đã
đƣợc
qui định sẵn ở
một cấp học nào đó. Giáo viên chỉ cần cố gắng sao cho truyền thụ kiến thức đ
ƣ
ợc
chính xác, rõ ràng và đầy đủ những nội dung đã
đƣợc
qui định.
Theo quan điểm của lí luận dạy học và giáo dục học hiện đại ngày nay thì dạy
học là dạy cho học sinh biết hành động. Mỗi hoạt động dạy là một sự tác động
thức, kĩ năng, đồng thời năng lực, trí tuệ, nhân cách của họ
đƣợc
phát triển.
Hoạt động tổ chức và định h
ƣ
ớng hành động học của học sinh trong dạy học
khoa học phải phù hợp với tâm lí học nhận thức và với khoa học bộ môn.
Dạy học
đƣợc
coi là tốt nếu nó đi
trƣớc
sự phát triển, kéo theo sự phát triển.
Xuất phát từ luận điểm khoa học đó V
ƣ
gotki đã xây dựng lí thuyết
“ vùng phát triển gần nhất” của trẻ em. Lí thuyết này thể hiện nguyên tắc đảm
bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức và yêu cầu phát triển. Theo lí thuyết này,
những yêu cầu đặt ra đối với học sinh phải h
ƣ
ớng vào “ Vùng phát triển gần nhất”,
tức là phải phù hợp với trình độ học sinh đã đạt
đƣợc
ở thời điểm gần đó.
22
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt p :// w w
w. l rc
-tnu. e d
có kiến
thức đến có kiến thức, một quá trình vận động biện chứng đầy mâu thuẫn. Nguồn
gốc, cơ chế và khuynh h
ƣ
ớng của quá trình này cũng
nhƣ
vận động của thế giới
hiện thực
đƣợc
phản ánh trong các qui luật của thế giới biện chứng.
Theo quan điểm tâm lí học
tƣ
duy thì sự học là một sự phát triển về chất của
cấu trúc hành động. Học tập vừa là quá trình chiếm lĩnh tri thức khoa học, vừa là
quá trình rèn luyện kỹ năng hành động. Rõ ràng là cùng một biểu hiện hành vi bề
ngoài giống nhau, nh
ƣ
ng chất
lƣợng
học tập vẫn có thể khác nhau, tuỳ thuộc vào sự
phát triển của cấu trúc hành động học tập của chủ thể, ở đây hành vi
đƣợc
xem nh
ƣ
biểu hiện ra bên ngoài của kết quả hành động, còn cách thức đạt tới kết quả đó đ
ƣ
ợc
xem
nhƣ
kết quả bên trong của hành động học.
trong. Nó bắt nguồn từ hành động vật chất và trải qua giai đoạn hành động ngôn
ngữ ngoài.
Hoạt động
Động cơ
Hành động Mục đích
Thao tác
điều kiện
Ph
ƣ
ơng
Hình 1: Sơ đồ cấu trúc tâm lí hoạt động
Có thể nói, hoạt động học tập
đƣợc
diễn ra là nhờ có tiến hành các hành động học
tập. Học sinh chỉ giải quyết
đƣợc
nhiệm vụ học tập nhờ vào tiến hành các hành
động học tập một cách tự giác và tích cực.
Hành động học tập bao gồm các hành động cụ thể sau:
+ Hành động phân tích , hành động này nhằm phát hiện ra nguồn gốc xuất phát
của khái niệm khoa học và cấu tạo lôgíc của khái niệm.
+ Hành động mô hình hoá, hành động này giúp học sinh diễn đạt khái niệm một
cách trực quan.
+ Hành động cụ thể hoá, hành động này giúp học sinh ph
ƣ
ơng pháp hành động
chung ( tổng quát) và việc giải quyết các vấn đề cụ thể trong cùng một lĩnh vực,
tức là làm phong phú các mối quan hệ chung bằng biểu hiện riêng của nó.
+ Hành động kiểm tra tiến trình giải quyết nhiệm vụ học tập và kết quả của hành
động học tập .