Luận văn thạc sĩ Kinh tế Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Đắk Lắk - Pdf 29

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
* * * BÙI THỊ THU HẰNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐẮL LẮK

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Hà Nội, Năm 2011

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
* * * PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐẮL LẮK Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính Ngân hàng
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội, Năm 2011

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

VCB : Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam
NH : Ngân hàng
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHNN : Ngân hàng nhà nước
TT : Thanh toán
TTQT : Thanh toán quốc tế
TMCP : Thương mại cổ phần
LNTT : Lợi nhuận trước thuế
XK : Xuất khẩu

MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của ñề tài nghiên cứu
Trong xu hướng phát triển thế giới ngày nay, các quan hệ kinh tế quốc tế
diễn ra hết sức sôi ñộng, kéo theo ñó là sự ña dạng phức tạp của chu chuyển hàng
hoá quốc tế. Đồng thời với nó là sự vận ñộng của các dòng tiền trong thanh toán.
Quá trình thanh toán có vai trò quan trọng ñối với hoạt ñộng của doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân nói riêng và nền kinh tế nói chung.
Thanh toán quốc tế diễn ra trên thị trường rộng, phức tạp bởi khoảng cách
giữa người mua và người bán, bởi luật lệ của mỗi nước, bởi sự khác biệt trong ñồng
tiền thanh toán. Phần lớn các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân ñều không thể tự
thực hiện thanh toán quốc tế. Nhu cầu thanh toán hộ ñược thực hiện bởi các ngân
hàng thương mại.
Hoạt ñộng thanh toán quốc tế là một mắt xích không thể thiếu trong chuỗi
hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng thương mại và ngày càng chứng tỏ vị trí và
vai trò quan trọng của mình. Hiện nay các ngân hàng hiện ñại hoạt ñộng ña năng
nhằm tăng thu nhập không những từ các nghiệp vụ ngân hàng truyêng thống, mà
ngày càng mở rộng các nghiệp vụ ngoại bảng như thanh toán quốc tế, kinh doanh
ngoại hối, bảo lãnh… Các hoạt ñộng ngoại bảng mang lại thu nhập cho ngân hàng
dưới dạng phí ngày một tăng không những về mặt số lượng mà cả tỷ trọng. Tuy
nhiên các hoạt ñộng ngoại bảng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, ñặc biệt khi một số
người cho rằng hoạt ñộng ngoại bảng mang lại thu nhập hấp dẫn nhưng ngân hàng
không phải bỏ vốn, càng làm cho họ chủ quan, lơ là, bất chấp những rủi ro tiềm ẩn
có thể xảy ra bất cứ lúc nào.
Trong các nghiệp vụ ngoại bảng, thanh toán quốc tế là nghiệp vụ quan trọng,
có tốc ñộ tăng trưởng cao, mang lại khoản thu phí ngày một tăng cho NHTM.
Thông qua nghiệp vụ thanh toán quốc tế ñể chắp nối phát triển các nghiệp vụ khác
như tín dụng, tài trợ xuất nhập khẩu, mua bán ngoại tệ, bảo lãnh, mở rộng quan hệ

4. Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin, ñề tài sử dụng
phương pháp phân tích thông tin kinh tế theo chỉ tiêu, phương pháp so sánh, tổng
hợp, phương pháp phân tích bảng biểu và ñồ thị trên cơ sở các số liệu thống kê
của VCB Đắk Lắk trong thời gian 2007 – 2010.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài Phần mở ñầu, Kết luận, luận văn kết cấu thành 3 chương, trong ñó:
Chương 1: Lý luận cơ bản về phát triển hoạt ñộng TTQT của NHTM
Chương 2: Thực trạng phát triển hoạt ñộng TTQT tại VCB Đắk Lắk
Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt ñộng TTQT tại VCB Đắk Lắk. 3
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
TTQT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1 THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm, ñặc ñiểm thanh toán quốc tế
1.1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế
Một quốc gia khó có thể sản xuất mọi thứ mình cần. Điều kiện tự nhiên, ñịa
lý, trình ñộ phát triển và các yếu tố khác của mỗi nước xác ñịnh phạm vi và năng
lực sản xuất của nước ñó. Điều này nói lên rằng, các quốc gia luôn luôn phụ thuộc
lẫn nhau về rất nhiều loại hàng hoá cần thiết cho sản xuất và tiêu dùng.
Một nước sẽ nhập khẩu những hàng hoá có nhu cầu từ những nước chuyên
sản xuất các mặt hàng này với giá rẻ, ñồng thời xuất khẩu những hàng hoá của

rõ ràng là: thanh toán trong ngoại thương (hay thanh toán mậu dịch) và thanh toán
phi ngoại thương (hay thanh toán phi mậu dịch)
Thanh toán phi ngoại thương là việc thực hiện thanh toán không liên quan
ñến hàng hoá xuất nhâp khẩu cũng như cung ứng lao vụ cho nước ngoài, nghĩa là
thanh toán cho các hoạt ñộng không mang tính thương mại. Đó là việc chi trả các
chi phí của các cơ quan ngoại giao ở nước ngoài, các chi phí ñi lại của các ñoàn
khách nhà nước, tổ chức và cá nhân, các nguồn tiền quà biếu, trợ cấp của cá nhân
người nước ngoài cho cá nhân trong nước, các nguồn trợ cấp của một tổ chức từ
thiện nước ngoài cho tổ chức, ñoàn thể trong nước
Thanh toán quốc tế trong ngoại thương là việc thực hiện trên cơ sở hàng hoá
xuất nhập khẩu, và cung ứng các dịch vụ thương mại cho nước ngoài theo giá cả thị
trường quốc tế. Cơ sở ñể các bên tiến hành mua bán và thanh toán cho nhau là hợp
ñồng ngoại thương.
1.1.1.2. Đặc ñiểm thanh toán quốc tế
Từ khái niệm thanh toán quốc tế nêu trên, có thể thấy hoạt ñộng thanh toán
quốc tế có ba ñặc ñiểm cơ bản sau:
+ Chủ thể của hoạt ñộng thanh toán quốc tế là những bên có trụ sở ñặt tại
các quốc gia khác nhau, chịu sự chi phối ñiều chỉnh của luật pháp ở các quốc gia
khác nhau. Luật quốc gia ñã trở thành nền tảng pháp lý ñể bảo vệ quyền lợi của các
pháp nhân tham gia hoạt ñộng thanh toán quốc tế, dù ñó là người xuất khẩu - người
nhập khẩu, Ngân hàng hay khách hàng tham gia hoạt ñộng thanh toán quốc tế.
+ Bên cạnh ñó, hoạt ñộng thanh toán quốc tế còn chịu sự chi phối, ñiều
chỉnh của luật pháp quốc tế, cụ thể hoá tại nhiều văn bản, quy phạm pháp luật quốc
tế như: Các ñiều kiện thương mại quốc tế (Incoterms 2010), Quy tắc thực hành

5
thống nhất tín dụng chứng từ (Bản sửa ñổi 1993, Phòng Thương mại Quốc tế Paris

Như vậy hoạt ñộng TTQT không những trực tiếp giúp nâng cao doanh thu,
lợi nhuận của NH mà còn hỗ trợ, bổ sung cho các mặt hoạt ñộng khác nên nó gián
tiếp tạo ra lợi nhuận từ các mặt hoạt ñộng này.
(3) Hoạt ñộng TTQT phát triển sẽ góp phần mở rộng quy mô và mạng lưới
NH: Hoạt ñộng TTQT giúp cho ngân hàng ñáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách
hàng, trên cơ sở ñó nâng cao uy tín của mình trên trường quốc tế. Mặt nghiệp vụ
này không chỉ ñơn thuần làm việc với các chứng từ hay phát các lệnh ñòi chuyển
tiền mà còn thể hiện nghĩa vụ trách nghiệm của NH trong việc cố vấn cho khách
hàng lập bộ chứng từ hoàn hảo.
Hoạt ñộng TTQT giúp cho hoạt ñộng của NH vượt ra khỏi phạm vi quốc gia,
hoà nhập với các NH trên thế giới, nâng cao uy tín của NH trên trường quốc tế, trên
cơ sở ñó phát triển các quan hệ ñại lý, khai thác ñược các nguồn vốn tài trợ của các
NH nước ngoài và nguồn vốn trên thị trường tài chính thế giới nhằm ñáp ứng tốt
hơn nhu cầu vốn phát triển kinh tế - xã hội.
(4) Hoạt ñộng TTQT phát triển tạo ñiều kiện cho NH phân tán bớt rủi ro:
Kinh doanh NH là một lĩnh vực kinh doanh nhiều rủi ro nhất. Đặc biệt là trong bối
cảnh hiện nay, khi mà nền kinh tế thế giới luôn có nhiều biến ñộng, các thủ ñoạn
lừa ñảo ngày càng tinh vi thì rủi ro mà NH gánh chịu ngày càng nhiều như: rủi ro
tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro hối ñoái, rủi ro thanh khoản, rủi ro công nghệ và hoạt
ñộng, rủi ro quốc gia… Việc ña dạng hoá các lĩnh vực kinh doanh và dịch vụ là một
phương sách hiệu quả ñể phân tán rủi ro. Lợi nhuận thu ñược từ hoạt ñộng TTQT
sẽ hỗ trợ cho NH khi thị trường biến ñộng giúp cho ngân hàng giữ vững sự ổn ñịnh.
Lĩnh vực kinh doanh XNK vốn ẩn chứa nhiều rủi ro nên ñòi hỏi TTQT phải
thực hiện cẩn thận từ khâu thu nhận, xử lý thông tin ñến khâu phản hồi thông tin.
Để ñáp ứng ñược yêu cầu ñó, ñòi hỏi các NH phải ñổi mới công nghệ, tổ chức tốt
khâu TTQT từ trang bị kỹ thuật ñến ñào tạo chuyên viên, ñồng thời trong môi
trường cạnh tranh gay gắt, các ngân hàng cũng luôn quan tâm ñến yếu tố giá cả (phí

quốc tế ngày càng ñược mở rộng, ñồng thời, sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước
ngày càng tăng. Vì vậy có thể nói TTQT ñã có từ lâu ñời, nó tồn tại như một yếu tố
khách quan và sự phát triển của nó gắn liền với sự phát triển văn minh xã hội loài
người.
(4) TTQT là cơ sở ñể mở rộng và thúc ñẩy các quan hệ kinh tế ñối ngoại
của ñất nướ : Hoạt ñộng TTQT ñã khai thác triệt ñể lợi thế so sánh của mỗi quốc
gia, ñạt quy mô tối ña cho mỗi ngành sản xuất, tạo ñiều kiện xây dựng các ngành
kinh tế mũi nhọn, nâng cao năng suất lao ñộng và hạ giá thành sản phẩm, thúc ñẩy
các nhân tố phát triển theo chiều sâu, trao ñổi và ứng dụng nhanh chóng các công
nghệ mới, thu hút vốn ñầu tư từ bên ngoài, nâng cao tốc ñộ tăng trưởng và hiệu quả
của nền kinh tế quốc dân.
(5) TTQT góp phần thúc ñẩy tiến trình hội nhập: Việt Nam ñang từng bước
mở cửa và tham gia ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới: từ quan hệ song

8
phương tới quan hệ ña phương và ñỉnh cao là gia nhập vào Tổ chức thương mại thế
giới (WTO – World Trade Organization) vào cuối năm 2006. Hòa mình vào xu thế
hội nhập khu vực và thế giới với chủ trương “Việt Nam muốn làm bạn với tất cả
các nước” thì hoạt ñộng kinh tế ñối ngoại ngày càng trở nên sôi ñộng và có những
chuyển biến vô cùng mạnh mẽ, hoạt ñộng ngoại thương luôn ñược giữ vị trí trung
tâm, ưu tiên phát triển hàng ñầu nhằm tạo ra những tiền ñề vững chắc trong quá
trình phát triển kinh tế ñất nước. Với vai trò là khâu kết thúc của một giao dịch mua
bán hàng hóa và dịch vụ, TTQT ñã góp phần không nhỏ trong việc thúc ñẩy hoạt
ñộng ngoại thương phát triển nói riêng và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế nói
chung.
1.1.3 Hoạt ñộng thanh toán quốc tế
1.1.3.1 Các công cụ dùng trong thanh quốc tế [2]

- Người sử dụng séc phải là khách hàng của Ngân hàng có tiền trên tài khoản
mở tại Ngân hàng.
- Số tiền ghi trên tờ séc nằm trong số dư tài khoản.
- Séc là ấn chỉ của Ngân hàng giao cho khách hàng sử dụng nên séc ñược in
theo mẫu, người ký phát phải ghi ñầy ñủ, chính xác các nội dung trên séc
Người thụ hưởng séc phải chuyển cho ngân hàng của người ký phát séc
trong thời hạn hiệu lực của tờ séc.
Séc ñược sử dụng phổ biến không chỉ trong nội ñịa mà còn ñược sử dụng
rộng rãi trong thanh toán quốc tế về hàng hoá, cung ứng lao ñộng, dịch vụ và các
chi trả phi mậu dịch khác.
c. Kỳ Phiếu
Kỳ phiếu là cam kết trả tiền do người nợ viết ra trả tiền cho người hưởng lợi.
Với tính thụ ñộng trong thanh toán như trên nên ít ñược sử dụng trong thanh toán
quốc tế.
d. Thẻ Thanh toán
Thẻ là một công cụ thanh toán không dùng tiền mặt do Ngân hàng phát hành
và cung cấp cho khách hàng sử dụng ñể trả tiền hàng hoá, dịch vụ, các khoản thanh
toán khác và rút tiền mặt tại các quầy tự ñộng. Thẻ không những ñược sử dụng
trong thanh toán trong nước mà còn sử dụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế.
Thẻ thanh toán là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ứng dụng công
nghệ ñiện tử, tin học kỹ thuật cao, do một tổ chức nhất ñịnh phát hành theo yêu cầu
và khả năng chi trả của khách hàng. Thẻ giúp cho người sử dụng có thể thanh toán
các khoản mua hàng hoá một cách nhanh chóng, thuận tiện, chính xác và an toàn.
Khi thực hiện thanh toán quốc tế, nơi chấp nhận thanh toán thẻ phải ký hợp
ñồng thanh toán thẻ với trung tâm thanh toán thẻ quốc tế và phải sử dụng thiết bị
chuyên dụng trong thanh toán.

10
Phương thức thanh toán là ñiều kiện quan trọng hàng ñầu trong các ñiều kiện
ñược thỏa thuận trong thanh toán quốc tế. Phương thức thanh toán là chỉ ra người
bán dùng cách nào ñể thu dược tiền hàng, người mua làm thế nào trả ñược tiền

11
hàng. Các phương thức thanh toán quốc tế sử dụng trong thương mại quốc tế gồm
bốn phương thức chủ yếu sau:
- Phương thức chuyển tiền
- Phương thức mở tài khoản (ghi sổ)
- Phương thức nhờ thu
- Phương thức tín dụng chứng từ
- Phương thức thanh toán bù trừ
- Phương thức thanh toán qua tài khoản treo ở nước ngoài
- Thư ñảm bảo trả tiền.
1.1.3.3 Các phương thức thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại
Phương thức thanh toán quốc tế là toàn bộ quá trình, ñiều kiện quy ñịnh ñể
người mua trả tiền và nhận hàng, còn người bán nhận tiền và mua hàng trong
thương mại quốc tế.
Trong thực tế, ñiều kiện quy ñịnh ñể các bên giao nhận hàng hoá và chi trả
tiền là rất ña dạng, do ñó tồn tại nhiều phương thức thanh toán quốc tế khác nhau,
trong ñó mỗi phương thức ñều có ưu ñiểm và nhược ñiểm nhất ñịnh. Việc lựa chọn
phương thức thanh toán thích hợp phải ñược hai bên xuất khẩu và nhập khẩu bàn
bạc thống nhất, ghi vào hợp ñồng ngoại thương.
Các bên liên quan trong các phương thức thanh toán quốc tế bao gồm: người
mua, người bán và các ñại lý; các ngân hàng (phục vụ người mua, phục vụ người
bán, trung gian); người chuyên chở; người bảo hiểm; Chính phủ và các tổ chức
thương mại.

dung các chỉ thị và những gì (chứng từ) mà người bán uỷ quyền cho ngân hàng
phục vụ mình thu hộ.
Điểm cần lưu ý là bất kể nội dung, phạm vi, các chỉ thị mà người bán ñưa ra
và mức ñộ tham gia của ngân hàng vào nhờ thu, thì hành ñộng của ngân hàng luôn
tuân theo các quy tắc chuẩn quốc tế, ñó là Uniform Rules For Collections - Qui tắc
thống nhất về nhờ thu và theo tập quán thực hành ngân hàng quốc tế.
Theo các chuẩn mực khác nhau ñể phân loại nhờ thu.
- Nếu căn cứ vào cách thức thực hiện: nhờ thu bằng ñiện và nhờ thu bằng thư.
- Nếu căn cứ vào nội dung nghiệp vụ: Nhờ thu phiếu trơn (Clean Collections)
và nhờ thu kèm chứng từ (Documentary collection).
+ Nhờ thu phiếu trơn là phương thức thanh toán, trong ñó, người bán gửi hàng
và bộ chứng từ thương mại trực tiếp cho người mua, sau ñó gửi yêu cầu ñòi tiền
(hối phiếu ký phát) qua ngân hàng phục vụ mình ñể ngân hàng này thu hộ số tiền
hối phiếu. Trong phương thức nhờ thu phiếu trơn, người bán mất quyền kiểm soát

13
hàng hoá và chưa ñược thanh toán cũng như không có bảo lãnh thanh toán ngay từ
lúc hàng gửi ñi, do ñó rủi ro thanh toán hoàn toàn thuộc về người bán.
- Nếu căn cứ vào thời gian trả tiền: Nhờ thu chấp nhận trả tiền trao chứng từ
(Documents againts acceptance - D/A) và Nhờ thu trả tiền chứng từ (Documents
againts payments - D/P)
+ Nhờ thu chấp nhận trả tiền trao chứng từ (Documents againts acceptance -
D/A): Đây là nhờ thu, trong ñó người bán uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu
hộ tiền trên cơ sở bộ chứng từ. Bộ chứng từ nhờ thu bao gồm yêu cầu ñòi tiền (hối
phiếu) và kèm theo chứng từ thương mại.
Điều kiện trao bộ chứng từ thương mại cho người mua ñi nhận hàng là:
người mua phải ký chấp nhận thanh toán hối phiếu tại một thời ñiểm nhất ñịnh

Bằng ngôn ngữ luật, ñịnh nghĩa về Tín dụng chứng từ ñược nêu tại Điều 2,
UCP600, như sau: “Tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận bất kỳ, cho dù ñược mô
tả hoặc gọi tên như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang
của NHPH về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp”.
Nội dung phương thức thanh toán tín dụng chứng từ ñược thực hiện theo bản
“Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (Uniforrm Customs and
Practice for Documeneary Credit) do Phòng Thương Mại Quốc Tế (ICC) ban hành.
Văn bản ñầu tiên ñược xuất bản năm 1993 sau ñó ñược sửa ñổi bổ sung qua các
năm 1951, 1962, 1974, 1983 (thường ñược gọi là UCP400) và năm 1993
(UCP500) có giá trị hiệu lực kể từ ngày 1/1/1994. Gần ñây nhất là ngày
25/10/2006 ICC ñã công bố UCP600 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2007. UCP là
một văn bản pháp lý không mang tính bắt buộc các bên mua bán quốc tế phải áp
dụng. Do ñó nếu áp dụng UCP thì phải dẫn chiếu ñiều ấy trong thư tín dụng của
mình.
Các bên tham gia phương thức tín dụng chứng từ gồm có:
 Người xin mở L/C (Applicant) thông thường là người mua
(Buyer)/Người Nhập khẩu hàng hóa (Importer)
 Người hưởng lợi L/C (Beneficiray) có thể là một hoặc nhiều người
hưởng lợi số tiền L/C, thông thường người hưởng lợi là người Bán,
người Xuất khẩu.
 Ngân hàng mở (Opening bank) hay ngân hàng phát hành thư tín dụng
(The issuing bank) : Là ngân hàng thực hiện phát hành L/C theo yêu
cầu của người mở, nghĩa là nó cung cấp tín dụng cho người mở.
NHPH thường ñược hai bên mua bán thỏa thuận và quy ñịnh trong
hợp ñồng mua bán. Nếu không có sự thỏa thuận trước, thì nhà nhập
khẩu ñược phép tự chọn NHPH.

15
Các loại thư tín dụng
Thư tín dụng có thể hủy ngang (Revocable letter of Credit): Là một L/C mà
mở L/C và nhà nhập khẩu có thể sửa ñổi hoặc hủy bỏ bất cứ lúc nào mà không cần

16
thông báo cho người hưởng lợi L/C. Thư tín dụng hủy ngang tạo cho người mua sự
chủ ñộng tối ña vì nó có thể ñược sửa ñổi hoặc hủy bỏ mà không cần thông báo cho
người bán. Vì vậy thư tín dụng hủy ngang chỉ ñược sử dụng trong trường hợp việc
giao hàng ñược thực hiện giữa công ty mẹ và công ty con, giữa người mua và người
bán có quan hệ tín dụng rất tốt.
Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable letter of credit): Là một loại
thư tín dụng mà ngân hàng mở L/C phải chịu trách nhiệm thanh toán tiền cho tổ chức
xuất khẩu trong thời gian hiệu lực của L/C, không có quyền ñơn phương tự ý sửa ñổi
hay hủy bỏ thư tín dụng ñó. Loại L/C này hiện nay ñang ñược sử dụng phổ biến
Thư tín dụng xác nhận (Conferming L/C): là loại thư tín dụng không thể
hủy ngang và ñược một ngân hàng khác uy tín hơn ñứng ra bảo ñảm việc trả tiền
theo thư tín dụng ñó cùng với ngân hàng mở L/C. Do ñó, ngân hàng xác nhận chịu
trách nhiệm thanh toán tiền cho người xuất khẩu, nếu như ngân hàng mở thư tín
dụng không trả ñược. Nguyên nhân có loại L/C không thể hủy bỏ có xác nhận là do
tổ chức xuất khấu không hoàn toàn tin tưởng vào Ngân hàng mở L/C và giá trị L/C
tương ñối lớn.
Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C): Là loại L/C không thể hủy ngang
mà khi sử dụng hết kim ngạch hoặc sau khi hết hạn hiệu lực của L/C thì ngay lập
tức, L/C (sẽ tự ñộng) có giá trị như cũ và tiếp tục tuần hoàn trong thời gian nhất
ñịnh cho ñến khi kết thúc giá trị hợp ñồng. Loại L/C này ñược áp dụng trong trường
hợp hai bên xuất khẩu và nhập khẩu có quan hệ thường xuyên và ñối tượng thanh
toán không thay ñổi. Khi sử dụng L/C tuần hoàn, tổ chức nhập khẩu có lợi ở hai

khi người bán ñã hoàn thành việc giao hàng hay cung ứng xong dịch vụ, ñến từng
thời kỳ theo thoả thuận (tháng, quý, năm) người mua trả tiền cho người bán.
Đặc ñiểm của phương thức:
- Không có sự tham gia của các NH với chức năng là người mở tài khoản và
thực thi thanh toán.
- Chỉ mở tài khoản ñơn biên, không mở tài khoản song biên.
- Chỉ có hai bên tham gia thanh toán: người bán và người mua.
- Sử dụng phương thức này có rủi ro cho người bán, ñó là người bán mất khả
năng kiểm soát hàng hoá của mình.
e. Phương thức thanh toán bù trừ (Clearing)
Phương thức này thuường ñược áp dụng ñối với các tổ chức kinh doanh có
quy mô giao dịch quốc tế lớn, thường xuyên hoặc giữa các nhóm của các tổ chức có
cùng lĩnh vưc hoạt ñộng tại nhiều quốc gia trên thế giới.

18
Thanh toán bù trừ ñược thực hiện trên cơ sở của sự thỏa thuận giữa các
thành viên trong tổ chức. Thanh toán bù trừ diễn ra ñối với các tổ chức luôn có các
khoản công nợ lẫn nhau. Để giảm bớt số lượng các giao dịch qua lại làm phát sinh
chi phí giao dịch không cần thiết các tổ chức này cùng thảo thuận thực hiện tại các
thời ñiểm theo lịch lựa chọn việc hạch toán song phương các khoản công nợ trước
ñó. Hình thức thanh toán này giảm ñược lượng giao dịch, tiết kiệm chi phí.
f. Thanh toán qua tài khoản treo ở nước ngoài (Escrow Account)
Là phương thức thanh toán mà 2 nhà xuất khẩu, nhập khẩu thỏa thuận treo
tài khoản ở nước người nhập khẩu ñể ghi có số tiền của xuất khẩu, ñồng thời số tiền
này ñược dùng ñể mau lại hàng hóa ở nước người nhập khẩu. Phương thức này
thích hợp với việc mua bán, ñền bù.
g. Thư ñảm bảo trả tiền (Letter of Guarantee – L/G)

Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ TTQT, NH bán ngoại tệ cho những
khách hàng có nhu cầu tiền hàng nhập khẩu hay mua lại ngoại tệ của khách hàng
xuất khẩu có nguồn thu ngoại tệ. Ngoài ra, NH còn cung cấp các công cụ giúp
doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối ñoái có hiệu quả thông qua các hợp ñồng
kỳ hạn, hoán ñổi, quyền chọn và tương lai.
c. Nghiệp vụ bảo lãnh
Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ TTQT, khi khách hàng ñã ký ñược hợp
ñồng với ñối tác nước ngoài nhưng chưa có ñủ tiền thanh toán, thiếu vốn ñể sản xuất
hàng, ñối tác yêu cầu bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp ñồng mà nhận
ñược sự hỗ trợ từ phía NH thông qua các nghiệp vụ bảo lãnh, tài trợ xuất nhập khẩu
thì sẽ tạo ñiều kiện cho khách hàng thự hiện giao dịch, tiết kiệm thời gian chi phí.
Các loại bảo lãnh có thể phát hành:
- Bảo lãnh vay vốn
- Bảo lãnh thanh toán / Thư tín dụng dự phòng
- Bảo lãnh dự thầu
- Bảo lãnh thực hiện hợp ñồng
- Bảo lãnh bảo ñảm chất lượng sản phẩm
- Bảo lãnh thanh toán tiền ứng trước (Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước, bảo
lãnh hoàn trả tiền ñặt cọc hoặc bảo lãnh tiền ñặt cọc)
- Bảo lãnh khoản tiền giữ lại (Bảo lãnh chất lượng công trình/ Bảo lãnh bảo
hành/ Bảo lãnh bảo dưỡng)
- Bảo lãnh ñối ứng

20
- Xác nhận bảo lãnh
- Bảo lãnh du học
d. Các nghiệp vụ khác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status