NĂM HC 2014 - 2015
!"#$
(Thời gian làm bài: 150 phút)
%&'()*+, /
. Một trong những biện pháp cơ bản để nâng cao năng suất là tăng lượng chất dinh dưỡng chu chuyển trong nội bộ hệ sinh
thái. Người ta cần phải làm gì để thực hiện biện pháp đó ?
). Nêu ba nhóm hoạt động chính của con người gây ra hiện tượng ô nhiễm môi trường nước.
. Khi trong một hồ nước chứa nhiều muối của nitơ và muối của phốtpho có thể dẫn đến hiện tượng “tảo nở hoa” (sự bùng phát
số lượng tảo). Hiện tượng này gây hại như thế nào đối với các sinh vật sống trong hồ. Giải thích.
%&'()*+, /
0 V
ẽ
sơ
đồ
mô
tả
mố
i
qu
a
n
ể
v
ật
ă
n
t
h
ịt
v
à
qu
ầ
n
t
h
ể
c
on
mồ
i
t
Glixin : GGG ; Valin : GUG; Lizin : AGG; Lơxin : UUG; Metionin: AUG
10 Hãy xác định trình tự các cặp nuclêotít của đoạn gen đã điều khiển tổng hợp prôtêin đó
2. Hãy viết trình tự các bộ ba đối mã tương ứng với trình tự axit amin nói trên.
%& '(3*+, /
. Giải thích cơ chế duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể của loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể? Nguyên nhân nào làm
cho bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài chỉ có tính ổn định tương đối ?
)0 Một tế bào có 2 cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là AaBb giảm phân phát sinh giao tử.
Nếu ở kì sau I cặp nhiễm sắc thể Bb không phân li, giảm phân II diễn ra bình thường sẽ tạo ra những giao tử nào? Các giao tử này
tham gia thụ tinh với các giao tử bình thường cho những dạng thể dị bội nào ?
. Một tế bào diễn ra 10 lần nguyên phân liên tiếp. Trong quá trình nguyên phân đó, người ta đã tiến hành phun cônsixin
thành công và thu được tổng số 1008 tế bào mới. Hãy cho biết cônsixin đã tác động thành công vào lần nguyên phân nào ?
%&'()*+, /
0 Trong trường hợp cơ thể dị hợp về hai cặp gen lai với cơ thể có các tính trạng lặn tương ứng (trội hoàn toàn). Dựa vào kết
quả lai hãy nêu cách nhận biết khi xảy ra di truyền độc lập hay di truyền liên kết.
)0 Cho P: AaBb x AaBb. Tìm tỉ lệ kiểu hình ở F1 (không xét tác động qua lại giữa các gen).
%&')( +, /
. Ở đậu Hà Lan, gen A quy định tính trạng hạt vàng là trội hoàn toàn so với gen a quy định tính trạng hạt xanh. Cho giao
phấn cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh thu được F
1
. Cho F
1
tự
thụ phấn được F
2
. Làm thế nào để xác định được kiểu gen
của cây hạt vàng ở thế hệ F
2
.
2. Ở một loài thực vật, người ta thực hiện 2 phép lai sau:
* Hiện tượng này gây ức chế sự sinh trưởng hoặc làm chết nhiều sinh vật khác trong hồ
* Giải thích:
- Tảo nở hoa => làm giảm nồng độ ôxy hòa tan trong nước do:
+ cản trở sự khuếch tán ôxy từ không khí vào nước.
+ ôxy bị tiêu thụ trong quá trình phân hủy xác của thực vật phù du.
- Một số tảo nở hoa tiết các chất độc.
- Làm nước bị ô nhiễm, có màu đen, mùi khó chịu.
=> gây hại cho các loài sinh vật khác.
%&'()*+, /
0W+X# ()*+
Quần thể con mồi phục hồi số lượng cá thể nhanh hơn vì:. (0,25đ)
+ Mỗi con vật ăn thịt thường sử dụng nhiều con mồi làm thức ăn → tiêu diệt 1 con vật ăn thịt sẽ có nhiều
con mồi sống sót.
+ Con mồi thường có kích thước bé hơn, tốc độ sinh sản nhanh hơn vật ăn thịt, nên quần thể con mồi thường
có tiềm năng sinh học lớn hơn sinh vật ăn thịt
)0
HA=<P1A=?YAJZG[,# (*+
- Có lợi cho quần thể, giúp quần thể tồn tại và phát triển hưng thịnh.
- Vì khi mật độ quần thể cao:
+ Các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng mức độ tử vong, giảm mức sinh sản, đảm bảo số lượng cá thể
phù hợp với điều kiện môi trường.
+ Một số cá thể tách ra khỏi bầy đàn, hạn chế sự cạn kiệt nguồn thức ăn duy trì sự tồn tại của quần thể
+ Sự cạnh tranh cá thể đực (cái) trong mùa sinh sản dẫn đến thắng thế của những con đực (cái) khỏe mạnh,
tạo sự di truyền giúp nâng cao mức sống sót của quần thể.
0PCA=\>?HA=<P1A=J1OJ]<# ()*+
Cần trồng cây và nuôi động vật với mật độ thích hợp, áp dụng các kỹ thuật tỉa thưa đối với thực vật
hoặc tách đàn đối với động vật khi cần thiết, cung cấp thức ăn đầy đủ và vệ sinh môi trường sạch sẽ.
%
&
0F# (3*+
- Trong nhân đôi: A-T và ngược lại; G – X và ngược lại; sự kết cặp bổ sung diễn ra ở cả 2 mạch ADN mẹ trên
suốt chiều dài của phân tử ADN.
- Trong phiên mã: A-U; T – A; G – X và ngược lại; sự kết cặp bổ sung chỉ diễn ra ở một mạch mã gốc trên 1
đoạn của phân tử ADN (1 gen).
-Trong dịch mã: A-U và ngược lại; G – X và ngược lại; sự kết cặp bổ sung diễn ra giữa các bộ ba mã sao trên
mARN với bộ mã đối mã trên tARN và không diễn ra trên toàn bộ phân tử ARN; vì bộ ba kết thúc không có
kết cặp bổ sung.
)0 ()*+
a. Đoạn mạch prôtêin - Glixin - valin - lizin - lơxin –
Đoạn mARN - GGG - GUG - AGG - UUG -
Đoạn gen { - Mạch khuôn mẫu - XXX - XAX - TXX - AAX -
{- Mạch bổ sung - GGG - GTG -AGG - TTG -
b0P^A=<>?C?2I21+_,.`' ()*+/# XXX – XAX – UXX - AAX
%& '(3*+, /
1. aW?=bc&O<P^dA+eA=2I# (*+
- Cơ chế duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ cơ thể được đảm bảo nhờ kết hợp quá trình nguyên
phân, giảm phân và thụ tinh.
- Trong sinh sản hữu tính mỗi cá thể được phát triển từ một hợp tử. Nhờ quá trình nguyên phân hợp tử phát
triển thành cơ thể mà tất cả các tế bào sinh dưỡng trong cơ thể đều có bộ NST giống bộ NST của hợp tử ( 2n).
- Khi hình thành giao tử nhờ quá trình giảm phân các giao tử chứa bộ NST đơn bội (n) giảm đi một nửa so với
bộ NST của tế bào sinh dưỡng.
- Khi thụ tinh sự kết hợp hai bộ NST đơn bội (n) của hai giao tử đực và cái trong hợp tử đã khôi phục bộ NST
lưỡng bội đặc trưng cho loài.
aJ&OfAA=%AZ[.?=G2I?L1ZG[,c&O<P^dA+eA=<MWAJ+_,# ()*+
do tác động của các tác nhân gây đột biến trong hoặc ngoài cơ thể cản trở sự phân bào bình thường trong
nguyên phân hoặc giảm phân dẫn đến làm cho bộ NST của thế hệ sau bị biến đổi về mặt số lượng ở một hay
một số cặp NST nào đó hoặc toàn bộ bộ NST.
)0;C?J,1G<g+MQ?<HGP1# (*+
+ Trường hợp 1: ABb và a.
(3 : 1) x (1:2 : 1) = 3 : 6 : 3 : 1 : 2: 1
* Các gen phân li độc lập tổ hợp tự do, cả 2 tính trạng đều trội không hoàn toàn :
(1 : 2 : 1) x (1:2 : 1) = 1 : 2: 2: 4: 1: 2: 1: 2: 1
%&')( +, /
0( +
P: AA (vàng) x aa (xanh) => F
1
: Aa (100% vàng) ở F
2
: 1 AA : 2 Aa : 1 aa
Hạt vàng ở F
2
có kiểu gen Aa hoặc AA => có 3 phép lai có thể dùng để xác định kiểu gen của hạt vàng F
2
- Lai phân tích (HS nhận xét và viết SĐL)
- Tự thụ phấn (HS nhận xét và viết SĐL)
- Lai với cây F
1
(Aa) (HS nhận xét và viết SĐL)
)0( +
- Xác định quy luật di truyền dựa vào phép lai 2: 0,5 đ
+ hoa đỏ : hoa trắng = 3:1 => hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng. Quy ước: gen A – hoa đỏ; gen a – hoa
trắng => P: Aa x Aa
+ thân cao : thân thấp = 3 : 1=> thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp. Quy ước: gen B – thân cao; gen b:
thân thấp => P: Bb x Bb
Xét chung: (3:1)(3:1) khác tỉ lệ đề bài 120 : 38 (3:1) => Các gen quy định các tính trạng nói trên di truyền cùng
nhau trên một cặp NST.
a/ Xác định kiểu gen P ở phép lai 2: ()*+
Vì đời con xuất hiện kiểu hình thân thấp hoa trắng (ab/ab) => cả 2 bên P cùng có kiểu gen liên kết đều
AB/ab.