Đánh giá hiệu quả kinh tế cây Quýt tại xã Quang Thuận – huyện Bạch Thông – Tỉnh Bắc Kạn. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LÝ THẾ VƯƠNG

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÂY QUÝT TẠI XÃ QUANG THUẬN –
HUYỆN BẠCH THÔNG – TỈNH BẮC KẠN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa : KT & PTNT
Khoá học : 2010 – 2014
Thái Nguyên, năm 2014

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LÝ THẾ VƯƠNG


LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, đến nay em đã hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành kinh tế nông nghiệp với đề tài “ Đánh giá
hiệu quả kinh tế sản xuất cây Quýt tại xã Quang Thuận- huyện Bạch Thông –
tỉnh Bắc Kạn”.
Em xin chân thành cảm ơn tới toàn thể thầy cô giáo trong khoa Kinh Tế và
PTNT – Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình dạy bảo, giúp đỡ
và định hướng cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt em xin tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo Th.s Hà Văn Chiến đã tận tình
giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các ban nghành đoàn thể, các nhân
viên cán bộ và nhân dân tại xã Quang Thuận –huyện Bạch Thông – tỉnh Bắc Kạn đã
nhiệt tình giúp đỡ em trong thời gian tôi về địa phương nghiên cứu đề tài.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các tập thể cá nhân, bạn bè
người thân đã quan tâm giúp đỡ trong quá trình thực khóa luận tốt nghiệp.
Sinh Viên


Bảng 1.1. Lượng phân bón tính cho 1 cây quýt 12
Bảng 1.2: Phân hạng thích nghi đất cho cây Quýt 13
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất của xã Quang Thuận từ năm 2011 – 2013 27
Bảng 3.2: Diện tích, năng suất, sản lượng các cây trồng chính của xã Quang
Thuận 2011-2013 29
Bảng 3.3 Tình hình sử dùng lao động trong các ngành của xã Quang Thuận giai
đoạn 2011-2013 33
Bảng 3.4 : Diện tích và sản lượng quýt của xã Quang Thuận 35
Hình 3.1: Sơ đồ tiêu thụ quýt tại xã Quang Thuận 39
Bảng 3.5 Chi phí sản xuất 1 ha quýt thời kì KTCB
(quýt từ 4 – 10 năm tuổi). 45
Bảng 3.6: Chi phí sản xuất quýt trên 1ha, thời kì kinh doanh 45
Bảng 3.7: Hiệu quả sản xuất kinh doanh quýt theo tình hình kinh tế hộ điều tra
(tính trên 1 ha quýt cho thu hoạch). 47
Bảng 3.8: HQKT sản xuất cây quýt trên 1ha của hộ năm 2013 48
Bảng 3.9: Trình độ văn hóa của chủ hộ 50
MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1
1. Đặt vấn đề 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1. Mục tiêu chung 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.3 . Đối tượng Nghiên cứu 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 2
1.4.1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học 2
1.4.2. Ý nghĩa của thực tiễn của đề tài 3
1.5. Bố cục của khoá luận: 3

2.3.1. Chọn điểm nghiên cứu 22
2.3.2. Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu 23
2.4.3. Phương pháp phân tích 24
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
3.1 Đặc điểm tự nhiên địa bàn nghiên cứu 26
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 26
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 28
3.2. Thực trạng sản xuất quýt tại xã Quang Thuận, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc
Kạn 34
3.3. Hiệu quả sản xuất Quýt của xã 40
3.3.1. Xác định chi phí 40
3.3.2. Thời kỳ KTCB 41
3.3.3. Thời kỳ kinh doanh 44
3.4. Kết quả và thu nhập từ sản xuất kinh doanh quýt 46
3.5. Đánh giá HQKT và nâng cao HQKT sản xuất cây Quýt của xã 47
3.5.1. Đánh giá HQKT sản xuất cây quýt các nhóm hộ trong xã 47
3.5.2. Hiệu quả xã hội và môi trường sản xuất cây quýt của xã Quang Thuận 49
3.5.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả, HQKT sản xuất cây quýt tại xã Quang
Thuận 49
3.6. Đánh giá chung về tình hình sản xuất và nâng cao HQKT sản xuất cây quýt
tại xã Quang Thuận 53
3.7. Giải pháp nâng cao HQKT cho sản xuất quýt tại xã. 55
Chương 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
4.1. Kết luận 59
4.2. Kiến nghị 60
1

2

của thực tế, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế cây Quýt
tại xã Quang Thuận – huyện Bạch Thông – Tỉnh Bắc Kạn”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Góp phần thực hiện chương trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phát triển
sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng thu nhập cho người dân tại xã Quang
Thuận, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Quang Thuận, huyện
Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
- Đánh giá thực trạng sản xuất quýt trên địa bàn xã quang Thuận.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây quýt theo kết quả điều tra từ đó đưa ra
nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của cây quýt.
- Đánh giá hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường trong sản xuất quýt.
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn mà người nông dân gặp phải khi
trồng cây quýt.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cây
quýt trong sản xuất.
1.3 . Đối tượng Nghiên cứu
- Các hộ trồng Quýt tại xã Quang Thuận - Huyện Bạch Thông – tỉnh
Bắc Kạn.
1.4. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
1.4.1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học
- Nghiên cứu đề tài giúp sinh viên củng cố lại những kiến thức cơ bản và
những kiến thức được đào tạo chuyên môn trong quá trình học tập trong nhà
trường, đồng thời tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội tiếp cận với những kiến

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4: Kết luận và kiến nghị
4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Một số khái niệm có liên quan
1.1.1. Khái niệm về hiệu quả kinh tế
* Khái niệm hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế được hiểu theo nhiều cách khác nhau, một số khái niệm
về hiệu quả kinh tế được đưa ra như sau:
- Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất, mặt lượng của các
hoạt động kinh tế, nâng cao hiệu quả kinh tế là một đòi hỏi khách quan của nền
sản xuất xã hội do nhu cầu cuộc sống tăng, nhu cầu công tác quản lý, tổ chức.[1]
- Hiệu quả kinh tế là một phạm trù xã hội với những đặc trưng phức tạp nên
đánh giá hiệu quả kinh tế là vấn đề hết sức khó khăn và mang tính chất phức tạo.
Mục tiêu của các nhà sản xuất và quản lý là với một lượng dự trữ tài nguyên nhất
định, tạo ra được khối lượng sản xuất hàng hóa nhiều nhất, hay nói cách khác là ở
một mức sản xuất nhất định cần phải làm như thế nào để có chi phí tài nguyên lao
động thấp nhất. Điều đó cho ta thấy hiệu quả kinh tế liên quan trực tiếp đến các
yếu tố đầu vào và đầu ra.[1]
- Hiệu quả kinh tế với tư cách là một phạm trù kinh tế khách quan, nó
không phải là mục đích cuối cùng của sản xuất. Mục đích cuối cùng của sản xuất
là đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần văn hóa cho xã hội. Hiệu quả kinh tế phản
ánh thực chất các nhu cầu của xã hội. Vì thế việc nghiên cứu xem xét hiệu quả
kinh tế không dừng lại ở mức độ đánh giá mà thông qua đó tìm ra các giải pháp

cố định là không chính xác mà chỉ có tính tương đối.
Một số yếu tố đầu vào rất khó lượng hóa như: Thông tin, tuyên truyền, cơ
sở hạ tầng nên không thể tính toán được một cách chính xác.
+ Đối với yếu tố đầu ra
Phần lớn những kết quả sản xuất đầu ra có thể lượng hóa được một cách cụ
thể nhưng cũng có những yếu tố không thể lượng hóa được như: Bảo vệ môi
trường, năng lực cạnh tranh của nhà sản xuất khả năng tạo việc làm.
Hiệu quả kinh tế với tư cách là một phạm trù kinh tế khách quan, nó lại
không phải là mục đích cuối cùng của sản xuất. Mục đích cuối cùng của sản xuất
xã hội là đáp ứng yêu cầu vật chất, văn hóa tinh thần cho xã hội. Vì vậy, nghiên 6

cứu đánh giá hiệu quả kinh tế không dừng lại ở mức độ đánh giá mà còn thông
qua đó tìm ra các giải pháp để phát triển một cách tốt hơn.
Vậy bản chất của hiệu quả kinh tế xuất phát từ mục đích sản xuất và phát
triển kinh tế xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của mọi thành viên
trong xã hội. Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động
và tiết kiệm lao động xã hội. Đây là hai mặt có quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu
quả kinh tế gắn liền với hai quy luật tương ứng của nền sản xuất xã hội là quy
luật tăng năng suất lao động và tiết kiệm thời gian làm việc.[1]
1.1.2. Quan điểm về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh trình độ sử dụng nguồn nhân
lực, vật lực để đạt được kết quả cao nhất hay nói cách khác kiệu quả kinh tế là
một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của một hoạt động kinh tế. Nâng cao chất
lượng một hoạt động kinh tế là tăng cường lợi dụng các nguồn lực có sẵn trong
một hoạt động kinh tế, đây là đòi hỏi khách quan của một nền sản xuất xã hội, do
nhu cầu đời sống vật chất ngày càng cao. Sau đây là một số quan điểm về hiệu
quả kinh tế:

ra nhiều kết quả liên quan đến đời sống kinh tế - xã hội của con người. Những
kết quả đạt được đó là: Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, giải quyết vấn
đề việc làm, góp phần ổn định chính trị xã hội, trật tự an ninh, xây dựng xã hội
tiên tiến, cải tạo môi trường, nâng cao đời sống tinh thần và văn hóa cho người
dân tức là đã đạt hiệu quả về mặt xã hội.
Đặc biệt về sản xuất nông nghiệp, ngoài những hiệu quả chung về kinh tế -
xã hội, còn có hiệu quả rất lớn về môi trường mà ngành kinh tế khách quan
không thể có được. Cũng có thể một hoạt động kinh tế mang lại hiệu quả cho
một cá nhân, một đơn vị, nhưng xét trên phạm vi toàn xã hội thì nó lại ảnh
hưởng xấu đến lợi ích và hiệu quả chung. Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả cần phân
loại chúng để có kết luận chính xác.
Căn cứ theo nội dung và bản chất có thể phân biệt thành 3 phạm trù: hiệu
quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế xã hội. Ba phạm trù này khác
nhau về nội dung nhưng lại có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau. Hiệu quả
kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được về mặt
kinh tế và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. 8

Khi xác định hiệu quả kinh tế, nhiều nhà kinh tế thường ít nhấn mạnh
quan hệ so sánh tương đối mà chỉ quan tâm đến quan hệ so sánh tuyệt đối và
chưa xem đầy đủ mối quan hệ kết hợp chặt chẽ giữa đại lượng tương đối và đại
lượng tuyệt đối.
Nếu như hiệu quả kinh tế là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả
kinh tế đạt được và lượng chi phí bỏ ra thì hiệu quả xã hội là mối tương quan so
sánh giữa kết quả xã hội và tổng chi phí bỏ ra.
Hiệu quả về kinh tế, xã hội thể hiện mối tương quan giữa các kết quả đạt
được tổng hợp trong lĩnh vực kinh tế - xã hội với các chi phí bỏ ra để đạt được
các kết quả đó. Để làm rõ phạm trù hiệu quả kinh tế có thể phân loại chúng theo

quan hệ so sánh giữ kết quả và chi phí của nền sản xuất).
Do tính phức tạp của vấn đề đánh giá HQKT sản xuất cây quýt đòi hỏi
phải có một hệ thống chỉ tiêu đảm bảo tính thống nhất về nội dung với hệ thống
chỉ tiêu của nền kinh tế quốc dân và ngành nông nghiệp; đảm bảo tính toàn diện
và hệ thống; đảm bảo tính khoa học và dễ tính toán. Trong quá trình nghiên cứu
đề tài, em đã sử dụng một số hệ thống chỉ tiêu:
* Những chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh:
- Tổng giá trị sản xuất (GO - Gross Output): Được tính bằng tiền của toàn
bộ sản phẩm trên một diện tích trong một cây giống nhất định hoặc nó là giá trị
bằng tiền của các sản phẩm sản xuất ra trong một mô hình kinh tế gồm cả giá trị
để lại tiêu dùng và giá trị bán ra thị trường trong một chu kỳ sản xuất nhất định
thường là một năm. Với cây quýt thì giá trị sản xuất được tính bằng sản lượng
thu hoạch nhân với giá bán thực tế ở địa phương.
- Chi phí trung gian (IC - Intermediate Cost) là toàn bộ chi phí vật chất
thường xuyên bằng tiền mà chủ thể phải bỏ ra để thuê, mua các yếu tố đầu vào và
dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất ra một khối lượng sản phẩm như:
giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuỷ lợi, lãi suất tiền vay,…
- Giá trị gia tăng (VA - Value Added) là phần giá trị tăng thêm của người
lao động khi sản xuất trên một đơn vị diện tích, nó được tính bằng hiệu số giữa
giá trị sản xuất và giá trị trung gian trong một chu kỳ sản xuất. Nó chính là phần giá
trị sản phẩm xã hội được tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó.
VA = GO - IC
- Thu nhập hỗn hợp (MI - Mix Income) là thu nhập thuần tuý của người sản
xuất, đảm bảo cho đời sống và tích lũy cho người sản xuất. Bao gồm thu nhập của 10

công lao động (lao động chân tay và lao động quản lý) và lợi nhuận thu được khi
người sản xuất trên từng cây trồng trên một đơn vị diện tích trong một chu kỳ

11

bóng, hơi lồi lõm dễ bóc, trong có những múi xếp hình nan hoa bánh xe. Khi
chín ăn ngọt ngon. Trong múi có chứa nhiều hạt.[11]
1.2.2.Giá trị dinh dưỡng của quýt
Quả quýt dùng để ăn tươi, là loại quả có giá trị dinh dưỡng phong phú,
trong 100 g thực phẩm hấp thụ hàm lượng protein của quýt gấp 9 lần lê, hàm
lượng canxi gấp 5 lần lê, hàm lượng photpho gấp 5,5 lần lê, vitamin B1 gấp 8
lần, vitamin B2 gấp 3 lần, vitamin C cũng gấp 10 lần lê. Các thành phần dinh
dưỡng trong quýt chống lại sự phá vỡ acid uric trong máu. Các loại acid hữu cơ
và vitamin trong quýt điều hòa chức năng trao đổi chất trong cơ thể đặc biệt là
người già mắc bệnh tim.
Vỏ quýt chứa vitamin D có thể duy trì tính dẻo của huyết quản mao mạch,
phòng chống mạch máu vỡ, thấm máu. Nó kết hợp với vitamin C có thể tăng
hiệu quả trị liệu đối với người mắc bệnh máu xấu. Cho nên người xơ cứng mạch
máu, thiếu vitamin C nên thường xuyên uống nước vỏ quýt ngâm.
Quýt chứa thành phần chống oxy hóa, có thể tăng cao khả năng miễn dich,
chống sự phát triển của u bướu. Ngoài ra, quýt còn có tác dụng chống lại tia bức
xạ của máy tính, trong quýt chứa nhiều vitamin A và beta carotin, có thể bảo vệ
da cho những người thường sử dụng máy tính.[12]
1.2.3. Đặc tính kỹ thuật của cây quýt
Quýt là một trong những cây trồng cho năng suất cao tuy nhiên đòi hỏi
phải đảm bảo kỹ thuật từ khâu chuẩn bị đất đến trồng, chăm sóc, bón phân, thu
hoạch và phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác. Bởi vậy, phát triển cây quýt cần
có sự đầu tư hợp lý và loại bỏ những phong tục, tập quán canh tác lạc hậu, kém
hiệu quả. Sau đây là một số đặc tính kỹ thuật của cây quýt.
* Về nhân tố về điều kiện tự nhiên
- Nhiệt độ: Nhiệt độ cần cho sự sinh trưởng của cây quýt từ 12 – 39
0
C

Kali
(g/cây)
Vôi bột
(kg/cây)

1 - 2 25 - 30 80 - 150 100 - 150 100 - 150 0,5
4 - 5 35 - 40 200 - 250 150 - 200 150 - 250 0,7- 0,8
6 - 7 45 - 50 300 - 400 250 - 300 300 - 400 1,0
Trên 10 50 - 60 400 - 800 350 - 400 240
(Nguồn: Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Bạch Thông)
- Chăm sóc: Thường xuyên làm sạch cỏ và trồng xen các cây khác (cây họ
đậu) vào thời kỳ cây chưa khép tán để giữ ẩm, làm đất tơi xốp mặt khác lại giúp
tăng thêm thu nhập từ các cây ngắn ngày đó. Các cây trồng xen phải cách gốc
quýt từ 0,8 - 1m.
Tạo tán cây con: Tạo hình trong 2 - 3 năm cắt ngọn để cây phân cành, để
lại 3 - 4 tầng cành, các tầng cách nhau từ 50 - 60 cm, mỗi tầng cành chọn lấy 3
cành mập, khoẻ, đều nhau, phân bố đều ra các hướng, những cành chọn để lại
hàng năm bấm ngọn cho ra nhiều cành ngang để có tán to và thấp.
Cắt tỉa cành đã có quả:
+ Cành quả hàng năm thường cho chồi ngọn và chồi nách lá ở gần ngọn
phát triển thành, do đó không được cắt bớt cành nụ.
+ Những cành đã có quả rồi phần lớn năm sau không ra quả nữa, nên cắt
bớt 1/3 cho mọc ra cành mới để năm sau ra quả. 13

+ Những cành cắt bỏ: Nên cắt bỏ những cành khô, cành tăm, cành mọc
thẳng đứng hoặc những cành bị sâu bệnh nặng, những cành mọc dầy để tạo cho
tán thoáng, ánh sáng có thể xuyên qua.

0-3
o
>30
o

Độ dày tầng đất > 100 cm 70-100 cm 50-70 cm < 50 cm
Đá lẫn, đá lộ đầu

Không Ít Trung bình Nhiều
Độ cao tuyệt đối > 900 m > 900 m 700-900 m < 700 m
Lượng mưa > 2.000 mm > 2.000 mm < 2.000 mm
Nhiệt độ >25˚C >19
0
<19
0
C >29
0
C
(Nguồn: Trung tâm dạy nghề và hỗ trợ nông dân Tỉnh Bắc Kạn) 14

Nhiệt độ: Quýt có thể sống và phát triển ở nhiệt độ từ 13
0
c- 39
0
c, thích hợp
nhất từ 23
0

Trong nông nghiệp, do yêu cầu của thị trường, giá cả sản phẩm là đòi hỏi
tất yếu để lựa chọn cơ cấu cây trồng để đạt lợi nhuận và HQKT cao nhất.
Trong mỗi giai đoạn phát triển nhất định của nền kinh tế, nhu cầu về sản 15

phẩm quả có những đòi hỏi khác nhau. Khi thu nhập ngày càng tăng, nhu cầu về
vật chất và tinh thần cũng thay đổi theo hướng vừa tăng về số lượng, chất lượng
và giá cả lúc này có tính cạnh tranh cao. Đặc biệt là thị trường xuất khẩu thì yêu
cầu về chất lượng sản phẩm lại càng khắt khe và nghiêm ngặt, tuy vậy nếu ta đáp
ứng được các quy định, yêu cầu đó thì kết quả và HQKT thu được sẽ rất cao.
Giá cả: Trong kinh tế thị trường giá luôn thay đổi đã ảnh hưởng rất lớn
đến kết quả và HQKT sản xuất cây Quýt. Tác động của thị trường đến sản xuất
kinh doanh trước hết là thị trường đầu ra (tiêu thụ sản phẩm) chưa ổn định đối
với các loại sản phẩm quả vì sản xuất ở nước ta chưa đáp ứng tốt nhu cầu của thị
trường đầu ra. Song thị trường đầu vào cũng có ảnh hưởng tới kết quả và HQKT
sản xuất cây Quýt, đó là: giá các yếu tố đầu vào như: giống, phân bón, thuốc bảo
vệ thực vật, vốn sản xuất và lao động, có vai trò hết sức quan trọng trong việc
phát triển sản xuất, hình thành giá cả sản phẩm, là nhân tố trực tiếp làm thay đổi
trạng thái sản xuất, nâng cao chất lượng và khối lượng sản phẩm quả, gây tác
động lớn tới kết quả và HQKT. Việc tổ chức khai thác, bảo quản, tránh hư hỏng
sản phẩm quả sau thu hoạch làm giảm phẩm chất và giá bán.
1.3.2.2. Vốn
Vốn là yếu tố quan trọng không những để tăng trưởng kinh tế, phát triển sản
xuất nông nghiệp, trồng cây Quýt cần lượng vốn đầu tư ban đầu lớn hơn so với các
loại cây trồng khác. Hơn nữa, vốn giúp cho các hộ sản xuất cây Quýt có điều kiện
thâm canh, tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm, trên cơ sở đó mới có điều
kiện giảm chi phí sản xuất và nâng cao HQKT. Phát triển sản xuất cây Quýt tại xã
Quang Thuận hiện nay chủ yếu ở các hộ nông dân có kinh tế giàu, khá và trung bình

động tích cực để phát triển sản xuất và nâng cao hiệu quả sản xuất Quýt như: Hỗ
trợ giá nguyên liệu đầu vào ( Phân bón, giống cây trồng, kỹ thuật ), đồng thời
mở rộng các chính sách hỗ trợ vốn sản xuất, cấp phép cho các hộ trong xã đấu
thầu đất thuộc nông trường huyện quản lý để tăng diện tích trồng quýt.
1.3.3. Nhóm nhân tố kỹ thuật
-Về giống
Trên thế giới cũng có nhiều loại quýt, sau đây là một số loại chính: Quýt
Satsuma: Chịu rét tốt, trồng nhiều ở các nước Nam Nhật Bản, Trung Quốc và
một số nước khác. Giống quýt này không hạt, chín sớm.
Quýt Ponkan: Gồm nhiều loại quýt trồng ở các nước Đông Nam Á nhưng
mỗi nước có một tên gọi khác nhau.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status