Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế hộ tại xã Quang Thuận – huyện Bạch Thông – tỉnh Bắc Kạn. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ ĐỨC MẠNH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG HỘ
TẠI ĐỊA BÀN XÃ QUANG THUẬN - HUYỆN BẠCH THÔNG
TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC \
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa : Kinh tế & Phát triển nông thôn
Khóa học : 2010 - 2014 Thái Nguyên, năm 2014

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

gì tôi đã tiếp thu được ở trường nhằm đáp ứng nhu cầu lao động hiện nay và hoàn
thành khóa học của mình.
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường. Ban chủ nhiệm Khoa Kinh
tế & PTNT, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo ThS. Đỗ Hoàng Sơn, tôi đã
thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế hộ tại xã Quang Thuận –
huyện Bạch Thông – tỉnh Bắc Kạn ”
Sau một thời gian tìm hiểu tại địa phương, đến nay đề tài đã được hoàn thiện.
Ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của
các tập thể và cá nhân.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS. Đỗ Hoàng
Sơn, người đã tận tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện đề tài
này. Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm dạy bảo của các thầy, cô giáo trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, các bác, các anh chị công tác tại Ủy ban nhân dân
Xã Quang Thuận, huyện Bạch Thông và người dân tại xã Quang Thuận đã nhiệt
tình giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, khích lệ
và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Bắc Kạn, ngày 25 tháng 05 năm 2014
Sinh viên Hà Đức Mạnh

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Diễn giải
BQ Bình Quân
CN Công Nghiệp


1.1. Cơ sở lý luận 5

1.1.1. Một số khái niệm cơ bản 5

1.1.2. Vai trò của kinh tế hộ 6

1.1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến kinh tế hộ 7

1.2 . Cơ sở thực tiễn 12

1.2.1. Kinh nghiệm trong phát triển kinh tế hộ tại một số nước trên thế giới 12

1.2.2. Những bài học kinh nghiệm rút ra đối với phát triển kinh tế hộ nông
dân ở Việt Nam nói chung và xã Quang Thuận nói riêng 17

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài 20

2.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài 20

2.3. Nội dung nghiên cứu 20

2.4. Phương pháp nghiên cứu 20

2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu 20

2.4.2. Phương pháp phân tích, xử lý thông tin 24



3.3. Phân tích hiệu quả kinh tế của các hộ điều tra 52

3.3.1. Khái quát chung về nhóm hộ điều tra 52

3.3.2. Điều kiện sản xuất kinh doanh của nhóm hộ điều tra 55

3.3.3. Kết quả thực tế từ các hoạt động sản xuất của nhóm hộ điều tra năm 2013 61

3.4. Kết quả nghiên cứu của một số mô hình điển hình tại xã QuangThuận 65

3.4.1. Mô hình trồng cây ăn quả 65

3.4.2. Mô hình cánh đồng 70 triệu/ha 67

3.4.3. Mô hình chăn nuôi lợn thịt 68

3.5. Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông hộ tại xã
Quang Thuận. 70

3.5.1. Các yếu tố về tự nhiên 70

3.5.2. Trình độ văn hóa của chủ hộ 71

3.5.3. Về thị trường 72

3.5.4. Về khoa học công nghệ 73

3.5.5. Về cơ sở hạ tầng và quản lý của các cấp chính quyền địa phương 74



Bảng 3.3: Giá trị sản xuất của các ngành trên địa bàn xã Quang Thuận 36

Bảng 3.4: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính của xã 39

Bảng 3.5: Số lượng vật nuôi của xã trong 3 năm 2011-2013 40

Bảng 3.6: Thông tin cơ bản về nhóm hộ điều tra. 53

Bảng 3.7: Tình hình sử dụng đất đai của nhóm hộ điều tra 55

Bảng 3.8: Tình hình lao động bình quân/hộ của nhóm hộ điều tra năm 2013 57

Bảng 3.9: Số lượng công cụ lao động chủ yếu của các nhóm hộ 59

Bảng 3.10: Tình hình sử dụng vốn của các nhóm hộ điều tra 60

Bảng 3.11: Tổng doanh thu từ các hoạt động sản xuất của nhóm hộ điều tra năm 2013 61

Bảng 3.12: Tổng hợp chi phí từ các hoạt động sản xuất của nhóm hộ điều tra 62

Bảng 3.13: Thu nhập từ các hoạt động sản xuất của nhóm hộ điều tra năm 2013 63

Bảng 3.14: Chi phí chăn nuôi cho một con lợn thịt đến khi xuất chuồng 69
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang


thể tiêu dùng rất đa dạng của nền kinh tế. Nhưng trước xu thế quốc tế hóa nền kinh
tế đang diễn ra nhanh chóng hiện nay, phải nhận rõ những khó khăn để có thêm
những chính sách có tính chất đột phá nhằm tạo động lực mới, thật sự mạnh mẽ cho
kinh tế hộ phát triển [13].
Tuy nhiên trong những năm vừa qua, so với những kết quả và thành tựu đạt
được thì những tồn tại yếu kém của kinh tế hộ gia đình nông thôn ở vùng núi, vùng
đồng bào dân tộc thiểu số còn bị tác động nhiều yếu tố làm ngăn cản sự phát triển
như trình độ dân trí thấp, sản xuất manh mún nhỏ lẻ, mang tính chất tự cung tự cấp
là chủ yếu, sinh kế phụ thuộc nhiều vào khai thác tài nguyên thiên nhiên, tiếp cận
với thông tin thị trường yếu do địa hình vùng núi hiểm trở chia cắt, hệ thống giao
thông kém phát triển [2]. 2
Quang Thuận là một xã miền núi thuộc chương trình 135 của huyện Bạch
Thông, tỉnh Bắc Kạn, trong những năm đầu mới tách lập tỉnh Bắc Kạn, cùng với
khó khăn chung của một tỉnh thuần nông. Tuy nhiên sau 17 năm tách tỉnh được sự
đầu tư quan tâm của Đảng, nhà nước bộ mặt kinh tế xã hội của tỉnh Bắc Kạn nói
chung và xã Quang Thuận nói riêng đã có chuyển biến tích cực. Năm 1995, xã
Quang Thuận có số hộ nghèo, đói chiếm 50% và thuộc xã đặc biệt khó khăn. Đến
năm 2005, xã vươn lên không còn là xã đặc biệt khó khăn và hiện nay chỉ còn
khoảng 7,8% hộ nghèo, không còn hộ đói, nhiều hộ khá và giàu nhờ trồng cam,
quýt. Hiện có gần 10% số hộ có mức thu nhập mỗi năm từ 250 triệu đồng trở lên;
hơn 20% số hộ có thu nhập từ 100 triệu đồng trở lên, còn lại đa số là thu nhập hàng
năm trên 30 triệu. Năm 2012, chỉ riêng diện tích trồng quýt, xã Quang Thuận thu
hoạch được hơn 2.000 tấn… Toàn xã Quang Thuận đã có hạ tầng cơ sở tương đối
tốt như: Hệ thống giao thông, giáo dục, y tế, trật tự xã hội cũng ngày càng phát triển
và tăng cường phát huy [8].
Tuy nhiên, đứng trước bối cảnh có những cơ hội thách thức trong hội nhập,
mở cửa thị trường của nền kinh tế đất nước, thực hiện chủ trương phát triển nông

vững hơn trên cơ sở tận dụng lợi thế so sánh vùng, phát huy những thành công đã đạt
được, khắc phục tốt những tồn tại trong sản xuất của các nông hộ trên địa bàn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã Quang Thuận -
Huyện Bạch Thông - Tỉnh Bắc Kạn trong 3 năm từ năm 2011- 2013.
Phân tích cụ thể những tiềm năng, những tồn tại và những nhân tố ảnh hưởng
đến sự phát triển kinh tế nông hộ, làm cơ sở đề xuất hướng và giải pháp phát triển.
Đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm phát triển kinh tế hộ tại xã Quang
Thuận trong các năm tiếp theo hướng hiệu quả và bền vững.
3. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp cho bản thân tôi có những hiểu biết sâu sắc về thực tế công việc phát
triển kinh tế của các hộ. Rèn luyện kỹ năng phương pháp nghiên cứu các vấn đề
thực tế. 4
- Giúp cho tôi có cơ hội liên hệ những lý thuyết được trang bị trên giảng
đường với thực tiễn đời sống, công việc.
- Có cơ hội được học hỏi người dân và rèn luyện các kỹ năng trong tiếp cận
làm việc với người nông dân. Từ đó tạo tiền đề kinh nghiệm trong hoạt động công
tác sau này.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài nghiên cứu này là tài liệu tham khảo cho các cấp lãnh đạo,
các cơ quan quản lý trên địa bàn nghiên cứu. Qua đó, họ xem xét và chọn lọc những
ý kiến tham mưu mới có giá trị, có thể áp dụng vào quá trình phát triển kinh tế nông
hộ trên địa bàn xã Quang Thuận nói riêng và cho các địa phương khác trên địa bàn
tỉnh Bắc Kạn nói chung.
4. Bố cục khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, phụ lục, danh mục tài liệu tham

làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ
yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn
hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu
hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao"
Ở nước ta, có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm hộ nông dân. Theo nhà
khoa học Lê Đình Thắng (năm 1993)[7] cho rằng: "Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội,
là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn". Đào Thế Tuấn (1997)
cho rằng: “Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa 6
rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn”.
Còn theo nhà khoa học Nguyễn Sinh Cúc, trong phân tích điều tra nông thôn năm
2001 cho rằng: "Hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động
thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi,
dịch vụ nông nghiệp (làm đất, thuỷ nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật, ) và
thông thường nguồn sống chính của hộ dựa vào nông nghiệp".
1.1.1.3. Khái niệm kinh tế nông hộ
Theo giáo sư Trần Văn Hà[1] thì: “Kinh tế nông hộ là đơn vị khai thác kinh
doanh nông nghiệp của những người cùng sống chung một mái nhà. Người chủ sản
xuất là trưởng gia, là chủ hộ cùng những thân nhân sử dụng tổng hợp những yếu tố lao
động, đất, vốn, phương tiện sản xuất tác động vào môi trường sinh thái để làm ra sản
phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu về đời sống vật chất của gia đình và cộng đồng xã hội”.
Theo tiến sĩ Trần Công Quân (1999)[1] thì: “Kinh tế hộ nông dân là một hình
thức kinh tế cơ bản và tự chủ trong nông - lâm nghiệp được hình thành và tồn tại
trên cơ sở sử dụng đất đai, sức lao động, tiền vốn của gia đình mình là chính”.
Tại Điểm 1, mục II của Nghị quyết số 03/2000/NQ - CP ngày 02/02/2000:
“Kinh tế nông hộ là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp, nông
thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản
xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trồng rừng, gắn sản

1.1.3.1. Nhóm yếu tố thuộc điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý và đất đai
Vị trí địa lý có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và sự phát triển
của kinh tế hộ nông dân. Những hộ nông dân có vị trí thuận lợi như: gần đường giao
thông, gần các cơ sở chế biến nông sản, gần thị trường tiêu thụ sản phẩm, gần trung
tâm các khu công nghiệp, đô thị lớn sẽ có điều kiện phát triển kinh tế.
Sản xuất chủ yếu của hộ nông dân là nông nghiệp. Đất đai là yếu tố quan
trọng nhất trong các tư liệu sản xuất của hộ nông dân. Cuộc sống của họ gắn liền
với ruộng đất. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế trong quá
trình sản xuất. Do vậy quy mô đất đai, địa hình và tính chất nông hoá thổ nhưỡng có
liên quan mật thiết tới từng loại nông sản phẩm, tới số lượng và chất lượng sản
phẩm, tới giá trị sản phẩm và lợi nhuận thu được. 8
- Khí hậu thời tiết và môi trường sinh thái
Khí hậu thời tiết có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp. Điều kiện
thời tiết, khí hậu, lượng mưa, độ ẩm, nhiệt độ, ánh sáng có mối quan hệ chặt chẽ
đến sự hình thành và sử dụng các loại đất. Thực tế cho thấy ở những nơi thời tiết
khí hậu thuận lợi, được thiên nhiên ưu đãi sẽ hạn chế những bất lợi và rủi ro, có cơ
hội để phát triển kinh tế.
Môi trường sinh thái cũng ảnh hưởng đến phát triển hộ nông dân, nhất là
nguồn nước. Bởi vì những loại cây trồng và gia súc tồn tại theo quy luật sinh học,
nếu môi trường thuận lợi cây trồng, con gia súc phát triển tốt, năng suất cao, còn
ngược lại sẽ phát triển chậm, năng suất chất lượng giảm từ đó dẫn đến hiệu quả sản
xuất thấp kém.
1.1.3.2. Nhóm nhân tố thuộc kinh tế và tổ chức, quản lý
Đây là nhóm yếu tố có liên quan đến thị trường và các nguồn lực chủ yếu có
ý nghĩa vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế nói chung và phát triển kinh tế
hộ nông dân nói riêng.

Nhu cầu thị trường sẽ quyết định hộ sản xuất sản phẩm gì? với số lượng bao
nhiêu và theo tiêu chuẩn chất lượng như thế nào? Trong cơ chế thị trường, các hộ
nông dân hoàn toàn tự do lựa chọn loại sản phẩm mà thị trường cần trong điều kiện
sản xuất của họ. Từ đó, kinh tế hộ nông dân mới có điều kiện phát triển.
- Hình thức và mức độ liên kết hợp tác trong mối quan hệ sản xuất kinh doanh
Để đáp ứng yêu cầu của thị trường về sản phẩm hàng hoá, các hộ nông dân
phải liên kết hợp tác với nhau để sản xuất, hỗ trợ nhau về vốn, kỹ thuật và giúp
nhau tiêu thụ sản phẩm. Nhờ có các hình thức liên kết, hợp tác mà các hộ nông dân
có điều kiện áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào sản
xuất nhằm nâng cao năng suất cây trồng, con gia súc và năng suất lao động.
1.1.3.3. Nhóm nhân tố thuộc khoa học kỹ thuật và công nghệ
- Kỹ thuật canh tác
Do điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của mỗi vùng khác nhau, với yêu cầu
giống cây, con khác nhau đòi hỏi phải có kỹ thuật canh tác khác nhau. Trong nông 10
nghiệp, tập quán, kỹ thuật canh tác của từng vùng, từng địa phương có ảnh hưởng
trực tiếp đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế nông hộ.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ
Sản xuất của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ khoa học kỹ
thuật, vì nó đã tạo ra cây trồng vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt. Thực tế
cho thấy những hộ nhạy cảm với tiến bộ kỹ thuật về giống, công nghệ sản xuất, hiểu
biết thị trường, dám đầu tư lớn và chấp nhận những rủi ro trong sản xuất nông
nghiệp, họ giàu lên rất nhanh. Nhờ có công nghệ mà các yếu tố sản xuất như lao
động, đất đai, sinh vật, máy móc và thời tiết khí hậu kinh tế kết hợp với nhau để tạo
ra sản phẩm nông nghiệp. Như vậy, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất
nông nghiệp có tác dụng thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, thậm chí những tiến
bộ kỹ thuật làm thay đổi hẳn bằng sản xuất hàng hoá.
1.1.3.4. Nhóm nhân tố thuộc quản lý vĩ mô của Nhà nước

vốn và kết quả kinh doanh của mình, mặt khác Nhà nước cũng có những chính sách tạo
điều kiện thuận lợi để hộ kinh doanh có số vốn phù hợp với quy mô để hộ gia đình có
thể chuyển thành doanh nghiệp đăng ký kinh doanh và các hoạt động theo pháp luật.
Theo đó, kinh tế hộ gia đình thích ứng với cơ chế thị trường ngày càng góp phần nâng
cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động, giải quyết việc làm ở nông thôn. Xuất hiện nhiều
hộ gia đình sản xuất theo phương thức trang trại gia đình, trong các lĩnh vực nông, lâm
nghiệp và thủy sản bên cạnh đó là những chính sách hỗ trợ người nông dân vùng núi
vùng đồng bào khó khăn trong phát triển kinh tế như:
- Nghị định 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định đối tượng được miễn
giảm học phí là học sinh, sinh viên tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục
đại học là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ có thu nhập tối đa bằng
150% thu nhập của hộ nghèo. Như vậy, những gia đình thuộc hộ nghèo nhưng
không phải hộ dân tộc thiểu số, có con là sinh viên, sẽ không thuộc đối tượng được
miễn học phí mà được vay vốn tín dụng học sinh, sinh viên để trang trải chi phí học
tập và sinh hoạt.
- Nghị quyết số 30/A/2008/NQ-CP của Chính phủ: Về Chương trình hỗ
trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo bao gồm các nhóm
hoạt động: 12
A. Hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập
B. Chính sách giáo dục, đào tạo, dạy nghề, nâng cao dân trí
C. Chính sách cán bộ đối với các huyện nghèo
D. Chính sách, cơ chế đầu tư cơ sở hạ tầng ở cả thôn, bản, xã và huyện [14].
- Chương trình 135 phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng
dân tộc thiểu số và miền núi (hay đọc là: "chương trình một-ba-năm"), là một trong
các chương trình xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam do Nhà nước Việt Nam triển khai
từ năm 1998. Chương trình được biết đến rộng rãi dưới tên gọi Chương trình 135 do
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam phê duyệt thực hiện chương trình

Đạo luật Điều tiết nông nghiệp 1933 đã được chính phủ ban hành, đặt nền
móng cho chính sách khuyến nông. Kéo dài suốt 63 năm (1933-1996) là một
chương trình hỗ trợ nông dân thông qua hình thức cho trả nợ vay bằng sản phẩm.
Theo đó, chính phủ cho nông dân vay vốn canh tác tương ứng theo sản lượng thu
hoạch và “giá bán định trước” ghi vào hợp đồng vay vốn (gọi là “giá hợp đồng”).
Nông dân giữ quyền thanh lý hợp đồng bằng cách bán lúa mì lại cho chính phủ theo
giá hợp đồng [14].
Như vậy nông dân không sợ bị lỗ nặng nếu trúng mùa mà vẫn có quyền bán
lúa mì cho thương lái với giá cao hơn để tích lũy lợi tức nhiều hơn.
Điểm đặc biệt của chính sách này là nguồn kinh phí không lấy từ ngân sách
mà lấy từ một quỹ “bình ổn nguồn nông sản” do các công ty kinh doanh, chế biến
nông sản, vật tư nông nghiệp và xuất khẩu lương thực đóng góp hằng năm theo
công thức quy định cụ thể bằng luật. Chính sách này bị các doanh nghiệp kinh
doanh lương thực chống đối nên Chính phủ Mỹ buộc phải trưng cầu ý dân hằng
năm. Liên tiếp 63 năm luôn có trên 2/3 số hộ nông dân bỏ phiếu thuận cho thấy đây
là chính sách rất hợp lòng nông dân.
Để tránh lãng phí và lạm dụng, mỗi hộ nông dân chỉ được vay một số vốn tính
theo diện tích đất thực canh và năng suất bình quân ba năm gần nhất. Ngoài ra còn phải
tuân thủ quy hoạch về sản lượng canh tác hằng năm của Bộ Nông nghiệp. Công cụ
chính sách này giúp nhà nước quy hoạch kiểm soát sản lượng nông nghiệp, tránh tình
trạng thừa cung làm rớt giá, đồng thời đề cao vai trò chia sẻ, trách nhiệm ổn định nguồn
cung nông sản của các đơn vị kinh doanh trong chuỗi giá trị cung ứng. 14
Trước tình trạng dư thừa sản lượng đã khiến giá cả mất ổn định, chính sách
“bảo tồn, dưỡng đất dự trữ” (Conservation Reserve Program - CRP) ra đời với mục
đích chính nhằm đưa các vùng đất cằn cỗi, trồng trọt năng suất thấp nhưng chi phí
lớn vào diện không khai thác để bảo dưỡng, bảo tồn và dự trữ [14].
Chương trình này chi trả tiền trực tiếp cho hộ nông dân chủ đất với phần diện

Như vậy các doanh nghiệp trong chuỗi giá trị đã đóng góp hoàn toàn số tiền hỗ
trợ cho nông dân, thực chất là một hình thức tái phân phối lợi tức về lại cho nông dân.
Cơ chế thị trường điều tiết giá theo nguồn cung - cầu đã bị méo mó bởi các
chính sách hỗ trợ này. Hậu quả ngoài ý muốn là nông dân có xu hướng tăng sản
lượng thu hoạch khiến cho quỹ hỗ trợ ngày càng phình to và ngân sách phải bù lỗ.
Mục đích ban đầu là khống chế sản lượng đã bị chệch hướng.
- Mô hình thành công của nông nghiệp bền vững của Thái Lan
Thái Lan có điều kiện tự nhiên và khí hậu tương tự miền Nam Việt Nam
với nền nông nghiệp tiên tiến ứng dụng công nghệ cao trong SX. Khoảng 60% lực
lượng lao động phục vụ cho ngành nông nghiệp. Lúa là cây trồng quan trọng nhất
của Thái Lan. Là nước XK gạo lớn nhất thế giới, mang lại cho quốc gia này hàng tỷ
USD/năm. Tốc độ tăng trưởng GDP 7,8% (2010) giúp Thái Lan trở thành nền kinh
tế phát triển nhanh nhất ở châu Á. Việc tìm hiểu quá trình phát triển nông nghiệp
của Thái Lan có thể là một tài liệu tham khảo giúp Viết Nam có thể rút ra bài học
kinh nghiệm trong phát triển nông nghiệp của Việt Nam [9].
Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền nông nghiệp Thái Lan đã áp dụng
một số chiến lược như: Tăng cường vai trò của cá nhân và các tổ chức hoạt động
trong lĩnh vực nông nghiệp, đẩy mạnh phong trào học tập, nâng cao trình độ của
từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và các hoạt động chuyên môn
trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn, tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho
nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp, giảm nguy cơ rủi ro và thiết
lập hệ thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân.
Đối với các sản phẩm nông nghiệp, nhà nước đã hỗ trợ để tăng sức cạnh
tranh với các hình thức như: Tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp, đẩy mạnh
công tác tiếp thị, phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách khoa học và
hợp lý, từ đó góp phần ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi và kịp thời
phục hồi những khu vực mà tài nguyên đã bị suy thoái, giải quyết những mâu thuẫn 16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status