Thực trạng phát triển kinh tế hộ tại xã Tân Hương - huyện Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐỒNG VĂN THUẬN
Tên đề tài:
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ
TẠI XÃ TÂN HƯƠNG HUYỆN PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa : Kinh tế và phát triển nông thôn
Khóa học : 2010 - 2014 Thái Nguyên, năm 2014

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Qua quá trình thực tập tốt nghiệp, tôi đã bước đầu được tiếp cận với
kiến thức thực tế, đây là tiền đề giúp tôi nâng cao kiến thức và trải nghiệm so
với những gì tôi đã tiếp thu được ở trường nhằm đáp ứng nhu cầu lao động
hiện nay và hoàn thành khóa học của mình.
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường. Ban chủ nhiệm Khoa
Kinh tế & PTNT, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo ThS. Nguyễn Thị
Châu, tôi đã thực hiện đề tài: “Thực trạng phát triển kinh tế hộ tại xã Tân
Hương - huyện Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên”
Sau một thời gian tìm hiểu tại địa phương, đến nay đề tài đã được hoàn
thiện. Ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được rất nhiều sự quan tâm,
giúp đỡ của các tập thể và cá nhân.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo ThS. Nguyễn
Thị Châu, người đã tận tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn
thiện đề tài này. Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm dạy bảo của các thầy
cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ủy ban nhân dân Xã Tân
Hương, các phòng ban trong xã, huyện Phổ Yên đã giúp đỡ tôi hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên,
khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận
tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 5 năm 2014
Sinh viên Đồng Văn Thuận

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Diễn giải

2. Mục tiêu nghiên cứu 3

3. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu 4

4. Những đóng góp mới của đề tài 4

5. Bố cục của khoá luận 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 6

1.1. Cơ sở lí luận 6

1.1.1. Khái niệm về hộ và kinh tế hộ nông dân 6

1.1.2. Vai trò của kinh tế hộ 8

1.1.3. Đặc trưng của kinh tế hộ nông dân 8

1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ 9

1.1.5. Hộ nghèo và phương pháp xác định chuẩn nghèo của Chương
trình xóa đói giảm nghèo quốc gia 12

1.2. Cơ sở thực tiễn 14

1.2.1. Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dân ở một số nước trên thế giới 14

1.2.2. Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dân ở một số địa phương
ở Việt Nam 16



3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 27

3.1.1. Điều kiện tự nhiên 27

3.1.2. Hiện trạng về kinh tế - xã hội tại xã Tân Hương 31

3.1.3. Kết quả đánh giá các nguồn lực của xã 42

3.1.4. Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên kinh tế văn hóa
xã hội ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã 43

3.2. Thực trạng tình hình sản xuất của các hộ nông dân trên địa bàn xã
Tân Hương 44

3.2.1. Khái quát chung về nhóm hộ điều tra 44

3.2.2. Điều kiện sản xuất kinh doanh của hộ điều tra 46

3.2.3. Tình hình đời sống của hộ 58

3.3. Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ của xã
Tân Hương 62

3.3.1. Các nhân tố về nguồn lực 62

3.3.2. Về thị trường 64

3.3.3. Giải pháp về chính sách 65


2. Kiến nghị 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1. Chuẩn nghèo đói được xác định qua các thời kỳ 13

Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất đai của xã Tân Hương 30

Bảng 3.2. Kết quả sản xuất kinh doanh của xã qua 3 năm 33

Bảng 3.3. Tình hình dân số và lao động của xã Tân Hương 35

Bảng 3.4. Cơ sở hạ tầng của xã Tân Hương năm 2013 36

Bảng 3.5. Số lượng cơ cấu hộ nông dân tại các xóm điều tra 44

Bảng 3.6. Thông tin cơ bản về nhóm hộ điều tra 45

Bảng 3.7. Diện tích - cơ cấu sử dụng đất đai của nhóm hộ điều tra 47

Bảng 3.8. Tình hình lao động và nhân khẩu của các nhóm hộ điều tra 48

Bảng 3.9. Vốn bình quân của nhóm hộ điều tra năm 2013 49

Bảng 3.10. Bảng tư liệu sản xuất chủ yếu bình quân của hộ năm 2013 51



Hình 3.7: Biểu đồ thể hiện thu nhập của các hộ điều tra 57

Hình 3.8: Biểu đồ thể hiện chi tiêu bình quân của hộ khá năm 2013 59
1 MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu, giữ vị trí
quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Ngành nông nghiệp càng trở lên quan
trọng đối với một quốc gia với gần 80% dân số sống ở nông thôn và gần 70%
lao động làm việc trong các ngành thuộc lĩnh vực nông nghiệp như đất nước
Việt Nam ta.[5]
Trước yêu cầu phát triển và hội nhập, mục tiêu đẩy nhanh CNH, HĐH
đất nước, đòi hỏi phải có nhiều chính sách đột phá và đồng bộ nhằm giải
quyết toàn diện các vấn đề kinh tế, xã hội, văn hóa của nông thôn. Giải quyết
tốt vấn đề nông dân, nông nghiệp và nông thôn có ý nghĩa chiến lược đối với
sự ổn định và phát triển đất nước.
Có thể nói, từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (1986),
chính sách nông nghiệp và phát triển nông thôn của Nhà nước ta đã có những
thay đổi căn bản. Những nội dung về chính sách phát triển nông nghiệp, nông
thôn như: xem nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, chú trọng các chương trình
lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, phát triển kinh tế
trang trại, đẩy mạnh CNH - HĐH nông thôn, xây dựng đời sống văn hóa ở
khu dân cư, thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở… đã bắt đầu tạo ra những yếu
tố mới trong phát triển nông nghiệp, nông thôn. Bên cạnh đó, Nhà nước đã

- Sản xuất trong kinh tế hộ hiện nay chủ yếu là hoạt động sản xuất nông
nghiệp, yêu cầu ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào sản xuất bị kìm hãm bởi
diện tích đất manh mún, quy mô nhỏ do kết quả của việc chia đất bình quân.
- Mâu thuẫn giữa tăng dân số và thiếu việc làm, kết hợp với tính thời vụ
trong nông nghiệp tạo ra hiện tượng dư thừa lao động, dẫn đến năng suất lao
động bình quân thấp.
- Tình trạng thiếu kiến thức, thiếu vốn đầu tư đang là tình trạng chung
của các hộ gia đình nên khi có chính sách cho vay vốn hộ cũng không biết sử
dụng sao cho có hiệu quả.
Phổ Yên là huyện đồi thấp và đồng bằng của tỉnh Thái Nguyên, có tổng
diện tích tự nhiên là 25.667.63 ha. Cách trung tâm thành phố Thái Nguyên là

3 26 km về phía nam và cách Hà Nội 55 km về phía bắc. Huyện Phổ Yên có
34.925 hộ gồm nhiều dân tộc như Kinh, Sán dìu, Tày cùng chung sống, với
146172 nhân khẩu, với hầu hết dân số sống bằng nghề nông nghiệp, với vị trí
là cửa ngõ của thủ đô đi các tỉnh phía bắc, lại gần các khu công nghiệp lớn
của tỉnh và Hà Nội nên huyện hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển
kinh tế. Huyện Phổ Yên gồm 16 xã và 3 thị trấn, trong đó Tân Hương là xã
phía Nam của huyện, tình hình kinh tế chính trị, kinh tế - xã hội ngày một
phát triển, tỷ lệ hộ nghèo là 13,5% (theo tiêu chí cũ) đời sống nhân dân ngày
một được nâng cao. Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn một số tồn tại đó là: việc
chuyển đổi cơ cấu kinh tế còn chậm, cơ sở hạ tầng còn hạn chế, đời sống của
một bộ phận nhân dân còn khó khăn, các ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp phát triển chậm, thu nhập của người dân chưa ổn định.
Vì vậy việc đánh giá thực trạng và đề ra những giải pháp nhằm phát
triển kinh tế nông thôn tại xã Tân Hương huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
có vai trò, ý nghĩa hết sức quan trọng trong công cuộc đổi mới theo hướng

+ Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của bản thân
trong quá trình nghiên cứu.
3.2. Trong thực tiễn
Nghiên cứu điều kiện kinh tế - xã hội xã Tân Hương từ đó đưa ra các số
liệu trong các lĩnh vực nông - lâm - ngư - nghiệp làm cơ sở cho các nhà chuyên
môn và người dân có những phương hướng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu
quả của hoạt động trong trồng trọt, chăn nuôi, cải thiện các công trình phúc
lợi xã hội.
4. Những đóng góp mới của đề tài
Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế
hộ gia đình.
Phân tích thực trạng phát triển của kinh tế hộ nông dân xã Tân Hương
và phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế hộ nông dân.
Đề xuất được một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông
dân tại xã Tân Hương những năm tới.

5 5. Bố cục của khoá luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, phụ lục, danh mục tài liệu
tham khảo, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chương 2: Đối tượng nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Chương 4: Một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân trên
địa bàn xã Tân Hương - Huyện Phổ Yên - Tỉnh Thái Nguyên.

6


7 khác nhau quan tâm. Đứng ở mỗi góc độ khác nhau, họ đưa ra những quan
điểm khác nhau về hộ.[13]
- Trong một số từ điển chuyên ngành kinh tế người ta đã định nghĩa về hộ
như sau: "Hộ là tất cả những người sống chung một mái nhà, nhóm người đó bao
gồm cả những người cùng chung một huyết tộc và những người làm công".
- Trên phương diện thống kê, Liên Hợp Quốc cho rằng: "Hộ là những
người cùng sống chung một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ"
- Theo Raul Hunnena Giáo sư đại học Tổng hợp Lisbon thì: "Hộ là
những người cùng chung huyết tộc, có quan hệ mật thiết với nhau trong quá
trình sáng tạo ra sản phẩm để bảo tồn chính bản thân và cộng đồng"
- Về hộ nông dân thì theo Giáo sư Fnan Kellis -1988: " Hộ nông dân là
các nông hộ thu hoạch các phương tiện sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu
lao động gia đình trong sản xuất nông trại, nằm trong hệ thống kinh tế rộng
hơn nhưng cơ bản được đặc trưng bằng việc tham gia một phần trong thị
trường hoạt động với một trình độ không cao.[6]
1.1.1.3. Khái niệm kinh tế hộ nông dân
Thông thường trong mỗi quá trình nghiên cứu về hộ nông dân đều bao
hàm cả nghiên cứu về kinh tế nông hộ. Giống như hộ gia đình, hộ nông dân
cũng được xác định dưới nhiều quan điểm khác nhau, song dù xem xét ở góc
độ nào thì bản chất của nó vẫn không thay đổi.
Theo "kinh tế hộ nông dân" XB năm 2000 của TS. Đỗ Văn Viện và
Th.S Đặng Văn Tiến thì: " Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức kinh tế
cơ sở của nền sản xuất xã hội. Trong đó các nguồn lực sản xuất như đất đai,
lao động, tiền vốn và tư liệu sản xuất được coi là của chung để tiến hành sản
xuất, có chung ngân quỹ, ngủ chung một nhà, ăn chung, mọi quyết định trong
sản xuất kinh doanh là tùy thuộc vào chủ hộ. Được Nhà nước thừa nhận, hỗ
trợ và tạo điều kiện để phát triển.[11]

1.1.3. Đặc trưng của kinh tế hộ nông dân
Kinh tế hộ nông dân mặc dù có những bước đi thăng trầm song thực tế
hộ nông dân và kinh tế hộ vẫn tồn tại bền vững, thúc đẩy xã hội phát triển.

9 Các thành viên trong hộ được gắn bó chặt chẽ với nhau bởi quan hệ huyết
thống, quan hệ hôn nhân. Hơn nữa sống trong điều kiện tình làng nghĩa xóm
chịu ảnh hưởng của phong tục tập quán nối tiếp từ thế hệ này sang thế hệ khác.
- Về mặt kinh tế: Các thành viên trong nông hộ được gắn bó với nhau
dựa trên những quan hệ thật sự bình đẳng đó là quan hệ sở hữu về tài sản,
quan hệ phân phối các nguồn thu nhập và chi tiêu. Đó chính là những lợi ích
về kinh tế cho nên trong gia đình mọi người gắn bó và cảm thông với nhau.
- Về quản lý phân công lao động: Trong nông hộ việc quản lý và phân
công lao động khác hẳn với các ngành nghề khác là người quản lý cũng là
người trực tiếp lao động. Do đó việc phân công lao động hết sức thuận lợi,
hợp lý vì mọi người hiểu nhau về năng lực và trình độ. Hơn nữa vì mục đích
của mỗi thành viên trong nông hộ cũng thống nhất là làm thế nào để gia đình
giàu có, động lực đó cũng thúc đẩy mọi người làm hết mình và có tính tự giác
cao, điều mà không có hình thức kinh doanh nào có được.
- Về tài sản và tư liệu sản xuất: Các thành viên trong hộ đều bình đẳng,
sử dụng chung mọi tài sản phục vụ cho sản xuất và đời sống của gia đình, mọi
người đều hiểu rõ tính chất giá trị của tài sản cho nên họ đều có ý thức sử
dụng và bảo quản cao nhất. Bởi vì chúng cũng là những yếu tố kinh tế của gia
đình.[12]
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ
Ta có thể khái quát một số nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của
kinh tế nông hộ như sau:
1.1.4.1 Nhóm các yếu tố chủ quan

lượng đồng biến.
- Lao động: Lao động là yếu tố cần thiết của mọi quá trình sản xuất,
không có lao động thì không thể có hoạt động sản xuất, đặc biệt trong sản
xuất nông nghiệp, cũng như đất đai lao động ảnh hưởng đến thu nhập trên cả
hai mặt, lượng và chất.
Mặt lượng của lao động: Thể hiện ở mức độ đầu tư lao động vào công
việc cụ thể. Nếu hộ càng nhiều lao động thì thu nhập của hộ càng cao.

11 Mặt chất của lao động: Thể hiện sự hiểu biết của người lao động trong
công việc sản xuất kinh doanh của mình, nắm được quá trình sinh trưởng và
phát triển của cây trồng vật nuôi, từ đó có biện pháp tác động, chăm sóc khoa
học và mang lại hiệu quả cao. Chất lượng lao động còn thể hiện ở khả năng
tiếp thu khoa học kỹ thuật, am hiểu thị trường và chính sách của Nhà nước,
thể hiện ở kinh nghiệm trong sản xuất.
Lao động là một trong các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến sự phát triển
của kinh tế hộ. Nó là yếu tố có thể thay đổi được cả về chất và về lượng nên
trong các giải pháp để phát triển kinh tế nông hộ thì giải pháp về lao động là
giải pháp có tính khả thi cao.
1.1.4.2. Nhóm yếu tố khách quan
Đây là các yếu tố tác động từ bên ngoài đến kết quả sản xuất kinh
doanh của nông hộ mà hộ nông dân không thể kiểm soát được. Các tác động
này có thể theo hướng tích cực hoặc tiêu cực, có thể là tốt với loại hộ này
nhưng lại không tốt với hộ khác. Các yếu tố thuộc nhóm này bao gồm:
- Điều kiện tự nhiên: Do đối tượng sản xuất nông nghiệp là sinh vật
sống, quá trình sinh trưởng phát triển phụ thuộc nhiều vào điều kiện ngoại
cảnh như khí hậu, thời tiết, môi trường Nếu gặp điều kiện thuận lợi phù hợp
với giai đoạn phát triển của cây trồng vật nuôi thì sẽ cho năng suất cao và

còn có sự đóng góp hàng loạt các chính sách khác như đặt giá trần, giá sàn
nhằm bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng.
+ Ngoài các yếu tố kể trên, kinh tế hộ còn chịu ảnh hưởng của các
phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa…
1.1.5. Hộ nghèo và phương pháp xác định chuẩn nghèo của Chương trình
xóa đói giảm nghèo quốc gia
*) Hộ nghèo
Ngày 30/01/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định
số 09/2011/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng
cho giai đoạn 2011 - 2015.

13 Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 như
sau: Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống.
Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000
đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống.
Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000
đồng đến 520.000 đồng/người/tháng.
Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000
đồng đến 650.000 đồng/người/tháng.[8]
Chuẩn mực xác định nghèo ở Việt Nam qua các giai đoạn như sau:
Bảng 1.1. Chuẩn nghèo đói được xác định qua các thời kỳ
từ năm 1993 đến 2015
Giai đoạn Đơn vị tính
Hộ đói Hộ nghèo
(Dưới mức)


Thực tiễn cho thấy, quá trình xây dựng. và phát triển kinh tế của các
nước nhất là lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, trang trại, nông thôn đã có
nhiều kinh nghiệm quý báu để chúng ta học tập.
- Thái Lan: một nước trong khu vực Đông Nam châu Á, Chính phủ
Thái Lan đã thực hiện nhiều chính sách để đưa từ một nước lạc hậu trở thành
nước có nền khoa học kỹ thuật tiên tiến. Một số chính sách có liên quan đến
việc phát triển kinh tế vùng núi ban hành (từ 1950 đến năm 1980). Thứ nhất:
xây dựng nhiều cơ sở hạ tầng ở nông thôn. Mạng lưới đường bộ bổ sung cho
mạng lưới đường sắt, phá thế cô lập các vùng ở xa (Bắc, Đông Bắc, Nam ),
đầu tư xây dựng đập nước ở các vùng. Thứ hai: chính sách mở rộng diện
tích canh tác và đa dạng hoá sản phẩm như cao su ở vùng đồi phía Nam,
ngô, mía, bông, sắn, cây lấy sợi ở vùng núi phía Đông Bắc. Thứ ba: đẩy
mạnh công nghiệp hoá chế biên nông sản để xuất khẩu như ngô, sắn sang
các thị trường châu Âu và Nhật Bản. Thứ tư: thực hiện chính sách đầu tư
nước ngoài và chính sách thay thế nhập khẩu trong lĩnh vực công nghiệp
nhẹ. Nhà nước cũng thực hiện chính sách trợ giúp tài chính cho nông dân
như: cho nông dân vay tiền với lãi suất thấp, ứng trước tiền cho nông dân
và cam kết mua sản phẩm với giá định trước cùng với nhiều chính sách
khác đã thúc đẩy vùng núi Thái Lan phát triển theo hướng sản xuất hàng
hoá. Hàng năm có 95% sản lượng cao su, hơn 4 triệu tấn dầu cọ do nông
dân sản xuất ra. Song trong quá trình thực hiện có bộc lộ một số vấn đề
còn tồn tại: đó là việc mất cân bằng sinh thái, là hậu quả của một nền
nông nghiệp làm nghèo kiệt đất đai. Kinh tế vẫn mất cân đối giữa các
vùng, xu hướng nông dân rời bỏ nông thôn ra thành thị lâu dài hoặc rời bỏ
nông thôn theo mùa vụ ngày càng gia tăng.[15]

15 - Đài Loan: ý thức được xuất phát điểm của mình có vị trí quan


kinh tế nông thôn, từ đó tăng trưởng với tốc độ cao. Nguyên nhân của thành
tựu đó có nhiều, trong đó điều chỉnh chính sách đầu tư rất quan trọng, tăng vốn
đầu tư trực tiếp cho nông nghiệp để tạo ra tiền đề vật chất cho sự tăng trưởng
trước hết là đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi, mở rộng sản xuất lương thực,
xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, nghiên cứu ứng dụng cây trồng, vật nuôi,
cây con vào sản xuất nhất là lúa, ngô, bông.[15]
- Indonexia: ngay từ kế hoạch 5 năm 1969 - 1974, việc di dân đã
thành công với sự tài trợ của Ngân hàng thế giới, ở đó mỗi hộ di cư đều
được trợ cấp bởi Chính phủ như tiền cước vận chuyển đi quê mới, một
căn nhà 2 buồng, 0,5 ha đất thổ cư và 2 ha đất canh tác (1 ha cây lâu năm
và 1 ha cây hàng năm), một năm lương thực khi đến khu định cư mới.
Được chăm sóc y tế, giáo dục, được vay vốn với lãi suất ưu đãi, vay đầu
tư cho cây nông nghiệp, khi đến kỳ thu hoạch mới trả nợ. Hiện nay ở
Indonexia có 80.000 - 100.000 hộ đến các vùng kinh tế mới, chi phí bình
quân/hộ từ 5.000 - 7.000 USD.[14]
1.2.2. Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dân ở một số địa phương ở
Việt Nam
- Bắc Ninh: Ngân hàng Nông nghiệp & phát triển nông thôn Bắc
Ninh có nhiều nỗ lực trong thực hiện chủ trương cho vay hộ sản xuất, trở
thành một trong những động lực quan trọng thúc đẩy kinh tế hộ phát triển,
đóng góp tích cực vào công cuộc xây dựng và phát triển địa phương.
Từ đó đến nay, hàng ngàn hộ nông dân trên địa bàn đã được tiếp
cận nguồn vốn vay ngân hàng. Với thủ tục vay vốn ngày càng đơn giản,
thuận tiện, thời gian nhanh hơn, số tiền vay nhiều hơn, phong cách phục
vụ tận tình, chu đáo hơn, ngân hàng đã luôn đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn
cho các hộ nông dân thúc đẩy phát triển trồng trọt, chăn nuôi, xây dựng
các mô hình trang trại, VAC tạo việc làm, thu nhập ổn định, từng bước
xoá đói, giảm nghèo, vươn lên làm giàu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status