Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp bảo tồn loài thực vật quý hiếm có sự tham gia tại huyện Đồng Văn- tỉnh Hà Giang. - Pdf 29



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN VĂN VIỆT

Tên đề tài:

T
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO TỒN LOÀI THỰC VẬT
QUÝ HIẾM CÓ SỰ THAM GIA TẠI
HUYỆN ĐỒNG VĂN- TỈNH HÀ GIANG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý Tài nguyên rừng
Khoa : Lâm nghiệp

Khoa : Lâm nghiệp
Lớp : 42 - QLTNR
Khoá học : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn : TS. Đặng Kim Tuyến Thái Nguyên, 2014 LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Khóa
luận này là do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của giảng viên
TS. Đặng Kim Tuyến.
Các số liệu trích dẫn trong quá trình nghiên cứu đã được trích dẫn và
ghi rõ nguồn gốc.

Thái Nguyên, ngày … tháng năm 2014
XÁC NHẬN CỦA GVHD
Đồng ý cho bảo vệ kết quả
trước Hội Đồng khoa học! TS. Đặng Kim Tuyến Sinh viên

giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn
tốt nghiệp của mình.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu của
các tập thể và cá nhân đã dành cho tôi.

Thái Nguyên, ngày …tháng năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Văn Việt

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Phân bố các loài thực vật nguy cấp quý hiếm ở Việt Nam 13

Bảng 4.1: Tần suất bắt gặp các loài thực vật quý hiếm trên tuyến điều tra 24

Bảng 4.2: Phân bố các loài thực vật quý hiếm theo tuyến 25

Bảng 4.3: Bảng phân bố các loài thực vật quý hiếm theo độ cao 26

Bảng 4.4: Danh lục các loài thực vật quý hiếm tại huyện Đồng Văn, tỉnh Hà
Giang 27

Bảng 4.5: Danh mục các loài cây quý hiếm được người dân sử dụng 30

Bảng 4.6. Nhận thức của người dân trong việc bảo vệ và phát triển rừng. 32

Bảng 4.7: Những khó khăn, trở ngại trong sản xuất thường gặp phải hiện nay


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CITES:

Convention on International Trade in
Endangered Species of Wild
Fauna and Flora

IUCN:

International Union for Conservation
ofNature and Natural Resources
ÔDB:

Ô dạng bản

ÔTC:


2.2. Cơ sở thực tiễn 6

2.2.1. Cơ sở thực tiễn về nghiên cứu thực vật nguy cấp quý hiếm 6

2.2.2. Tình hình nghiên cứu thực vật nguy cấp quý hiếm trên thế giới và Việt
Nam 8

2.2.3. Phân bố các loài thực vật nguy cấp quý hiếm ở Việt Nam 13

2.2.4. Thực trạng về quản lý bảo vệ thực vật nguy cấp quý hiếm ở Việt Nam
14

2.3. Tổng quan về khu vực nghiên cứu 16

2.3.1. Khái quát điều kiện tụ nhiên, kinh tế xã hội Huyện Đồng Văn 16

PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 20

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 20

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 203.2. Nội dung nghiên cứu 20

3.3. Phương pháp nghiên cứu 20


5.1. Kết luận 47

5.2 Kiến nghị 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Rừng có một vai trò hết sức quan trọng đối với con người. Rừng là lá
phổi xanh khổng lồ điều hoà khí hậu, hạn chế thiên tai, bão lũ, là khâu quan
trọng trong chu trình tuần hoàn vật chất của thiên nhiên, là nơi cư trú của rất
nhiều loài động vật, là nơi cung cấp thức ăn cho động vật nói chung. Đặc biệt
thảm thực vật rừng còn có vai trò rất quan trọng cung cấp nguồn nguyên liệu
cho các hoạt động của con người như gỗ, nguyên liệu giấy, xây dựng nhà cửa
và các trang thiết bị nội thất, cho dầu béo, tinh dầu, làm thuốc, làm cảnh và
nhiều giá trị sử dụng khác.
Đất nước ta đang trên đà phát triển và hội nhập với quốc tế, quá trình
đô thị hoá diễn ra một cách nhanh chóng, một diện tích đất rừng không nhỏ đã
được chuyển đổi mục đích sử dụng để xây dựng các công trình nhà cửa, xí
nghiệp, đường xá, khu vui chơi… Bên cạnh đó nạn phá rừng làm rẫy, khai
thác gỗ, củi và các nguồn tài nguyên khác vẫn thường xuyên xảy ra, diện tích
rừng tự nhiên ngày càng bị thu hẹp, nhiều loài sinh vật quý hiếm có nguy cơ bị
tuyệt chủng. Nếu không có các biện pháp ngăn chặn kịp thời thì trong những
năm tới, nguồn tài nguyên rừng sẽ bị suy giảm và cạn kiệt. Trong những năm
nửa cuối thế kỷ 20, diện tích rừng Việt Nam đã có những biến động đáng kể,
chất lượng rừng và giá trị đa dạng sinh học đã và đang bị suy giảm.
Trước tình hình đó, Chính phủ Việt Nam đã có những giải pháp nhằm

nghiên cứu, các tổ chức, cá nhân là làm sao để bảo tồn và phát triển các loài
tự nhiên trong đó có các loài thực vật quý hiếm, làm thế nào duy trì sự đa
dạng sinh học và nâng cao giá trị sử dụng của chúng, vai trò của người dân tại
địa phương đối với việc bảo tồn các loài này như thế nào, Các biện pháp nâng
cao hơn nữa sự tham gia của người dân tại địa phương, xây dựng được hệ
thống các biện pháp bảo tồn các loài thực vật quý hiếm có sự tham gia. Từ
những vấn đề trên tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu và đề xuất một
số giải pháp bảo tồn loài thực vật quý hiếm có sự tham gia tại huyện Đồng
Văn- tỉnh Hà Giang”.
1.2. Mục đích của đề tài
Dựa trên cơ sở điều tra để từ đó xác định được các loài thực vật quý
hiếm tại địa bàn nghiên cứu, đề xuất các giải pháp bảo tồn các loài thực vật
quý hiếm có sự tham gia tại huyện Đồng Văn - tỉnh Hà Giang.
3
1.3. Mục tiêu của đề tài
Đề tài nghiên cứu nhằm đạt các mục tiêu chính:
- Xác định danh lục một số loài thực vật nguy cấp, quý hiếm của huyện
Đồng Văn - tỉnh Hà Giang.
- Đề xuất các giải pháp nhằm bảo tồn có hiệu quả những loài cây quý hiếm
và các loài cây có nguy cơ bị đe dọa cao tại huyện Đồng Văn - tỉnh Hà Giang.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa học tập và ý nghĩa việc nghiên cứu giúp sinh viên củng cố lại và
bổ sung thêm kiến thức đã học. Qua đó giúp sinh viên làm quen với việc nghiên
cứu khoa học, viết và trình bày báo cáo khoa học, nghiên cứu khoa học.
Ý nghĩa thực tiễn.
- Xác định được hiện trạng một số loài thực vật có nguy cơ bị tuyệt
chủng dựa theo Sách đỏ Việt Nam (2007), Danh lục đỏ IUCN (2013) và Nghị
định 32/2006/NĐ-CP.
- Đề xuất một số giải pháp để bảo tồn và phát triển loài thực vật quý
hiếm tại huyện Đồng Văn – tỉnh Hà Giang.

lượng còn ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ bị tuyệt chủng thuộc danh mục các
loài thực vật rừng quý hiếm do chính phủ quy định để quản lý và bảo vệ [12].
5
2.1.1.4. Khái niệm sự tham gia
Theo ngân hàng thế giới sự tham gia được định nghĩa như là một quá trình
thông qua đó các chủ thể cùng tác động và chia sẻ những sáng kiến phát triển và
cùng quyết định [13].
Mục đích của sự tham gia:
- Làm cho kết quả nghiên cứu được chính xác nhất gần với nhu cầu
của người dân.
- Lựa chọn được các giải pháp thích hợp nhất.
- Điều chỉnh phù hợp.
2.1.1.5. Khái niệm RRA và PRA
RRA là phương pháp đánh giá nhanh nông thôn. Sử dụng phương pháp
này là cùng làm việc với người dân và cán bộ chuyên nghành nhằm tìm hiểu
và xác định nhanh chóng các giải pháp của cộng đồng [9] .
PRA là một phương pháp luận giúp cho người nông dân nông thôn có thể chia
sẻ, củng cố và phân tích kiến thức hiểu biết của họ về cuộc sống, điều kiện sống, cũng
như lập kế hoạch, thực hiện giám sát đánh giá [10].
2.1.2. Vai trò của việc bảo tồn loài thực vật quý hiếm
Không chỉ đến bây giờ mà rất lâu rồi, bảo vệ động, thực vật hoang dã là
một vấn đề lớn gặp nhiều thách thức không chỉ riêng ở Việt Nam mà trên toàn
thế giới Đây là trách nhiệm chung của mỗi con người chúng ta. Tuy nhiên,
không phải ai cũng ý thức được như vậy. Đây là một lĩnh vực rất khó khăn và
phức tạp. Đã xuất hiện khá nhiều bài viết, tin tức, phim ảnh, tuyên truyền
cùng nhiều luật được ban hành và thực thi. Nhưng đáng buồn, việc buôn bán,
tiêu thụ bất hợp pháp động thực vật hoang dã, quý hiếm ở nước ta còn phổ
biến ở nhiều nơi và đang ở mức báo động mạnh mẽ.
Mỗi một loài động, thực vật là một thành phần, nhiều thành phần xuất
hiện sẽ góp phần tạo nên sự đa dạng sinh học. Và Việt Nam là một trong

thái và môi trường sống bị thu hẹp diện tích và nhiều Taxon loài và dưới loài
đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng trong một tương lai gần.
Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN. 1994,
Sách đỏ Việt Nam (2007) [1], – Phần Thực vật phân chia ra các thứ hạng sau:
+ Bị tuyệt chủng: Extinct (EX).
7
+ Tuyệt chủng trong tự nhiên: Extinct in the Wild (EW).
Nhóm các loài nguy cấp được chú trọng bảo vệ hàng đầu gồm các phân
hạng chính sau:
+ Cực kì nguy cấp: Critically Endangered (CR).
+ Nguy cấp: Endangered (EN).
+ Sắp nguy cấp: Vulnerable (VU).
Nhóm các loài ít nguy cấp:
+ Ít nguy cấp: Lower risk (LR).
- Phụ thuộc bảo tồn: (LR/cd).
- Sắp bị đe dọa: (LR/nt).
- Ít quan tâm: Least Concern (LR/lc).
+Thiếu dẫn liệu: Data Deficient (DD).
+ Không đánh giá: Not Evaluated (NE).
- Để bảo vệ và phát triển các loài Động thực vật quý hiếm Chính phủ đã
ban hành (Nghị định số 32 /2006/NĐ-CP) [6].Thực vật rừng, động vật rừng
nguy cấp, quý, hiếm được phân thành hai nhóm như sau:
+ Nhóm I: nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại,
gồm những loài thực vật rừng, động vật rừng có giá trị đặc biệt về khoa học,
môi trường hoặc có giá trị cao về kinh tế, số lượng quần thể còn rất ít trong tự
nhiên hoặc có nguy cơ tuyệt chủng cao.
Thực vật rừng, động vật rừng Nhóm I được phân thành:
Nhóm I A, gồm các loài thực vật rừng.
Nhóm I B, gồm các loài động vật rừng.
+ Nhóm II: hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại, gồm

các loài động vật và thực vật có nguy cơ tuyệt chủng trên thế giới. Năm 1994,
IUCN đã đề xuất những thứ hạng và tiêu chuẩn mới cho việc phân hạng tình
trạng các loài động vật, thực vật bị đe dọa trên toàn thế giới. Các thứ hạng và
tiêu chuẩn của IUCN được cụ thể hóa như sau: Loài tuyệt chủng (EX), loài rất
nguy cấp (CR), loài nguy cấp ( EN), loài sẽ nguy cấp (VU),…Năm 2004 Sách
đỏ IUCN công bố văn bản đánh giá các loài động thực vật gọi là (sách đỏ năm
2004) vào ngày 17 tháng 11 năm 2004. Văn bản này đã đánh giá tất cả 38.047
loài, cùng với 2.140 phân loài, giống, chi và quần thể. Trong đó 15.503 loài
nằm trong tình trạng nguy cơ tuyệt chủng gồm 7.180 loài động vật, 8.321 loài
9
thực vật và 2 loài nấm. Danh sách cũng công bố 784 loài tuyệt chủng được
ghi nhận từ năm 1500. Như vậy là đã có thêm 18 loài tuyệt chủng so với bản
danh sách năm 2000. Mỗi năm một số ít các loài tuyệt chủng lại được phát
hiện và sắp xếp vào nhóm DD. Ví dụ, Trong năm 2002 danh sách tuyệt chủng
đã giảm xuống 759 trước khi tăng lên như hiện nay [3],[2].
- Công tác bảo tồn trên thế giới đã được chú trọng từ rất lâu, đặc biệt là
các nước phát triển, các vườn quốc gia khu bảo tồn đã được thành lập từ rất
sớm. Ở Mỹ đã có nhiều vườn quốc gia được thành lập từ rất sớm như:
+ Vườn quốc gia Yellowstone là một vườn quốc gia Hoa Kỳ được
thành lập ngày 01 tháng 3 năm 1872, đây là vườn quốc gia đầu tiên và xưa
nhất thế giới. Yellstone nổi tiếng với các loài động, thực vật hoang dã quý
hiếm. Với diện tích 8.980 km2 bao gồm các hồ, vực, sông và các dãy núi.
Khu vực này tồn tại hàng trăm loài động vật có vú, chim, cá và rùa. Bao gồm
một số loài nguy cấp như sói xám, các loài bị đe dọa như gấu xám, bò Bizon,
Gấu đen, Nai sừng tấm, Nai antext, Hươu đuôi đen, Dê núi, Linh dương sừng
tỏa, Cừu sừng to và sư tử núi. Hệ thực vật ở đây cũng đa dạng và phong phú.
Trong vườn quốc gia có 1.700 loài gỗ và các dạng thực vật có mạch khác là
cây cây bản địa, khoảng 170 loài khác là loài xâm lấn không bản địa. Các
rừng thông chiếm 80% tổng diện tích, các loài cây lá kim khác nhau như:
Linh sam cận núi cao, vân sam Engelmann, Linh sam Douglas núi Rocky và

Ở Việt Nam tuyển tập “sách đỏ việt nam ( phần thực vật)”[1], của tập
thể tác giả thuộc Trung Tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ quốc gia, nay là
viện khoa học và công nghệ Việt Nam là tài liệu duy nhất công bố một cách
đầy đủ các loài thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam. Cuốn
sách này được xuất bản vào các năm 1992, 1996 dựa trên thang bậc phân hạng
mức đe dọa của IUCN 1978 và 1994, mới nhất là năm 2007. Trong “Sách đỏ
Việt Nam ( Phần thực vật )” năm 2007 [1], đã công bố 847 loài ( trong 201 họ)
quý, hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được gây trồng và bảo vệ.
Nghị định 32/2006 CP được Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 30
tháng 3 năm 2006 nhằm quy định các loài động thực vật nguy cấp quý hiếm
cần được bảo vệ. Theo Nghị định này, các loài thực vật được chia thành 2
nhóm; nhóm I A là nhóm thuộc diện nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục
11
đích thương mại, nhóm II A là nhóm bị hạn chế khai thác sử dụng. Nhóm I A
có 15 loài và nhóm loài thực vật; nhóm II A có 37 loài và nhóm loài [6].
Ngoài tập “Sách đỏ Việt Nam (phần thực vật)” thống kê số loài
thực vật có nguy cơ tuyệt chủng của cả nước, thì các công trình nghiên cứu
về các loài có nguy cơ tuyệt chủng ở từng vùng và khu vực cụ thể còn rất
ít.Việc nghiên cứu về các loài thực vật quý hiếm thường được nghiên cứu khi
nghiên cứu tính đa dạng thành phần loài thực vật ở các vung miền trên cả
nước. Ví dụ như một số vườn quốc gia và khu bảo tồn cũng thống kê được
một số loài động, thực vật quý hiếm trong khu bảo tồn như:
Vườn quốc gia Ba Bể (Bắc Cạn) có 1.281 loài thực vật thuộc 162 họ,
672 chi, trong đó có nhiều loài thực vật quí hiếm có giá trị được ghi vào
Sách Đỏ của Việt Nam và Thế giới. Các loài cây gỗ quý, hiếm như: Nghiến,
Đinh, Lim, Trúc dây,… trong đó, Trúc dây là một loài tre đặc hữu của Ba
Bể thường mọc tại các vách núi, thân của chúng thả mành mành xuống hồ
tạo nên những bức mành xung quanh hồ. Đây là khu vực được các nhà khoa
học trong và ngoài nước đánh giá là trung tâm đa dạng và đặc hữu cao nhất về
loài lan không chỉ của Việt Nam mà còn của cả toàn vùng Đông Nam Á. Ở

(Paramerotriton deloustali) và 8 loài côn trùng [11],[15].
Bên cạnh đó còn có một số công trình nghiên cứu đáng chú ý như là:
Nguyễn Thị Yến, năm 2003, nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tính đa
dạng nguồn tài nguyên cây thuốc ở một số kiểu thảm thực vật tại xã Xuân
Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ, đã thống kê được 20 loài thực vật quý
hiếm, trong đó có 15 loài ở mức VU và 5 loài ở mức nguy cấp dựa theo
những thứ hạng và tiêu chuẩn của Sách đỏ Việt Nam (2007) và IUCN [16].
Vũ văn Cần, năm 2009, nghiên cứu hiện trạng hệ thực vật ở khu bảo tồn thiên
nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng đã thống kê và lập danh mục số loài thực vật
quý hiếm ở khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa – Phượng Hoàng gồm có 44 loài
có tên trong Sách đỏ Việt Nam (2007) và 22 loài có tên trong Nghị định số
32/2006/NĐ-CP [4].
Nhìn chung, những nghiên cứu về các loài thực vật quý hiếm có nguy
cơ tuyệt chủng ở nước ta còn rất ít. Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác
nhau mà số lượng loài thực vật có giá trị đang bị giảm sút, bị đe dọa và có
nguy cơ tuyệt chủng. Tuỳ từng thời điểm, một loài có thể đang ở cấp này có
13
thể chuyển sang cấp khác (do nhiều nguyên nhân, thường là theo chiều hướng
tăng). Vì vậy, cần có nhiều nghiên cứu đầy đủ hơn để đánh giá số loài thực
vật có nguy cơ tuyệt chủng ở từng vùng cụ thể và cần đánh giá thường xuyên.
Nhằm có thể biết được các diễn biến bất lợi theo thời gian, để đưa ra các giải
pháp bảo tồn những loài thực vật quý hiếm có giá trị ở nước ta.
2.2.3. Phân bố các loài thực vật nguy cấp quý hiếm ở Việt Nam
Theo báo cáo dự án “Điều tra đánh giá tình trạng bảo tồn các loài thực
vật rừng nguy cấp, quý hiếm thuộc danh mục nghị định 32/2006/NĐ-CP theo
vùng sinh thái”, của Trung tân Tài nguyên và Môi trường Lâm nghiệp Viện
Điều tra Quy hoạch Rừng năm 2010. Đã thống kê được như sau:
Bảng 2.1. Phân bố các loài thực vật nguy cấp quý hiếm ở Việt Nam
Vùng TT


2 Phong Nha Kẻ Bàng 9
3 Pù Mát 5
14
4 Vũ Quang 13
KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
1 Đakrông 15
2 Phong Điền 13
3 Ngọc Linh 12
4 Sông Thanh 8
NAM TRUNG
BỘ
KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
1 Bà Nà - Núi Chúa 7
2 Krông Trai 6
TÂY NGUYÊN
VƯỜN QUỐC GIA
1 Bidoup-Núi Bà 25
2 Chư Mom Rây 12
3 Kon Ka Kinh 8
4 Yok Đôn 11
5 Chư Yang Sin 15
KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
1 Ea Sô 5
2 Ea Ral 1
Trấp Ksơ 1
ĐÔNG NAM BỘ

VƯỜN QUỐC GIA
1 Bù Gia Mập 14
2 Cát Tiên 9

02/11/2009 Quốc hội.
Công ước đa dạng sinh học là thành quả chính của Hội nghị Thượng đỉnh
về Môi trường tại Rio de Janiero vào năm 1992. Chính phủ Việt Nam đã ký
Công ước vào ngày 16/11/1994 và phê duyệt Kế hoạch Hành động đa dạng sinh
học để hỗ trợ việc thực hiện Công ước tại Việt Nam vào tháng 12 năm 1995.
2.2.4.2. Tình hình quản lý bảo vệ và các hoạt động buôn bán thực vật nguy
cấp quý hiếm ở Việt Nam
Hiện nay hoạt động buôn bán động vật, thực vật hoang dã ở Việt Nam
ngày một gia tăng. Chỉ trong một thời gian ngắn, danh sách các loài động vật
hoang dã sắp bị tuyệt chủng của Việt Nam tăng lên tới 407 loài ( theo luật bảo
vệ và phát triển rừng). Mặc cho sự cảnh tình của các cơ quan chức năng, mặc
cho sự lên án của báo chí, hoạt động buôn bán này vẫn diễn ra khắp mọi nơi ở
Việt Nam và trên toàn thế giới.
Nhà nước và các bộ ban ngành có liên quan đẫ ban hành nhiều chính
sách, nghị định về quản lý và bảo vệ các loài thực vật nguy cấp quý hiếm
và các mức phạt cho các hành vi khai thác, buôn bán các loài thực vật nguy
cấp quý hiếm.
Ví dụ như nghị định số 32/2006/NĐ-CP của chính phủ về quản lý thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm: quy định về quản lý và Danh
mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm từ rừng Việt Nam.
16
Tại các khu rừng thì chủ rừng có trách nhiệm bảo vệ, Kiểm lâm là lực
lượng có vai trò tham mưu cho các cấp chính quyền ban hành các văn bản
điều chỉnh các hành vi liên quan đến bảo vệ các loài thự vật nguy cấp quý
hiếm và thanh tra kiểm tra các hoạt động quản lý của chủ rừng. Đồng thời với
lực lượng gần 9.000 kiểm lâm viên trên toàn quốc là lực lượng chủ yếu quản
lý và bảo vệ rừng, bảo vệ động thực vật nguy cấp quý hiếm tránh khỏi bị khai
thác và buôn bán trái phép, chủ yếu dựa vào lực lượng Kiểm lâm là lực lượng
chuyên trách, có chức năng quản lý rừng, bảo vệ rừng, được tổ chức thành hệ
thống, hải quan, cục quản lý môi trường và lực lượng công an.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status