ĐỀ THI ÔLIMPIC NĂM HỌC 2010 – 2011
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 8
Thời gian làm bài: 120 phút
Câu 1:
Cảm nhận của em về nét nghệ thuật đặc sắc trong câu thơ sau:
“Gậm một mối căm hờn trong cũi sắt,
Ta nằm dài, trông ngày tháng dần qua”
( Nhớ rừng – Thế Lữ - Ngữ văn 8, tập hai)
Câu 2:
Tục ngữ phương Tây có câu: “ Im lặng là vàng”. Nhưng nhà thơ Tố Hữu lại viết:
“Khóc là nhục. Rên, hèn Van, yếu đuối
Và dại khờ là những lũ người câm
Trên đường đi như những bóng âm thầm
Nhận đau khổ mà gởi vào im lặng.”
( Trích Ngữ văn 8, tập hai)
Bằng một văn bản ngắn, hãy trình bày suy nghĩ của em thái độ im lặng qua
hai ý kiến trên.
Câu 3:
Có ý kiến cho rằng: Một trong những yếu tố tạo nên sức hấp dẫn của văn
bản Thuế máu là nghệ thuật châm biếm, trào phúng sắc sảo. Hãy làm sáng tỏ ?./.
HƯỚNG DẪN CHẤM ÔLIMPIC NGỮ VĂN 8
Câu 1: (3 điểm):
a) Yêu cầu: Viết được đoạn văn ngắn, phát hiện và phân tích được nét nghệ thuật
đặc sắc của câu thơ, văn viết mạch lạc, có cảm xúc, diễn đạt trong sáng, trình bày
được :
- Vị trí câu thơ: Đây là hai câu mở đầu bài thơ Nhớ rừng, diễn tả tâm trạng con hổ
trong vườn bách thú.( 0,5 điểm)
- Cảm nhận được cái hay của câu thơ được tạo bởi các yếu tố: ( 2 điểm)
+ Câu đầu: Dùng động từ mạnh gậm đảo lên đầu, câu thơ gieo toàn vần trắc, nhịp
nhanh, diễn tả tâm trạng uất ức, bực bội của con hổ. Nỗi căm hờn đó như được kết
tiếp trong cuộc sống. ( 0,5 điểm)
Câu 3: ( 12 điểm): Yêu cầu: Viết được bài văn nghị luận, phân tích và chứng minh
nghệ thuật châm biếm, trào phúng sắc sảo của Nguyễn Ái Quốc qua văn bản Thuế
máu. Bài viết có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục, văn viết
có cảm xúc. Cần làm rõ được các nội dung sau:
* Nêu và giới hạn được vấn đề cần bàn luận ở đề bài. ( 0,5 điểm)
* Phân tích và chứng minh nghệ thuật châm biếm, đả kích sắc sảo, tài tình của tác
giả thể hiện chủ yếu qua các phương diện:
- Tác giả đã xây dựng được một hệ thống hình ảnh sinh động, giàu tính biểu cảm và
sức mạnh tố cáo: ( 4 điểm)
+ Những hình ảnh đó có tính xác thực, phản ánh chính xác tình trạng thực tế.
Bản thân các hình ảnh ấy đã mang tính lí lẽ không thể chối cãi.
+ Những hình ảnh trong tác phẩm không chỉ xác thực mà còn thể hiện tính
châm biếm, trào phúng sắc sảo và xót xa. Nhiều hình ảnh, nhất là ở phần Chiến
tranh và người bản xứ mang đậm cảm hứng mỉa mai chua chát, cay đắng cho số
phận thảm thương của người lính thuộc địa: Hình ảnh người dân thuộc địa bị bắt đi
lính, phải xa quê hương đem thân đổi lấy những vinh dự hão huyền; hình ảnh người
lính bị phơi thây trên chiến trường, làm mồi ngon cho loài thủy quái; bị thảm sát, bị
đánh đập dã man và đối xử như súc vật hay ở hậu phương những người công nhân
bị vắt kiệt sức, bị các loại bệnh tật khác nhau…
- Bên cạnh hình ảnh, tác giả sử dụng hệ thống từ ngữ mỉa mai, giễu cợt, châm biếm
với mật độ dày đặc; những mĩ từ, danh hiệu hào nhoáng mà chính quyền thực dân
khoác cho người lính thuộc địa để đả kích bản chất lừa bịp trơ trẽn như: “những đứa
con yêu”, “những người bạn hiền”, “chiến sĩ bảo vệ công lí và tự do”, “lấy máu
mình tưới những vòng nguyệt quế”, “lấy xương mình chạm nên những chiếc gậy”,
“vật liệu biết nói”, “An-nam-mít”… ( 2,5 điểm)
- Giọng điệu trào phúng đặc sắc: ( 4 điểm)
+ Giọng giễu cợt, mỉa mai: “ấy thế mà”, “đùng một cái”…
+ Sử dụng thành công giọng điệu nhiễu nhại, nghệ thuật phản bác ( Đoạn
cuối phần II) . Dùng liên tiếp các câu hỏi để nêu lên các sự thực đập lại lời lẽ của
- Học sinh tìm được ít nhất 5 câu tục ngữ nói về việc học (1đ)
+ “Học ăn, học nói, học gói, học mở.”
+ “Ăn vóc, học hay.”
+ “Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học.”
+ “Đi một ngày đàng học một sàng khôn.”
+ “Không thầy đố mày làm nên.”
+ “Học thầy không tày học bạn.”
+
- Giải thích được một câu.(0, 5 đ)
Câu 2: (6 đ) Học sinh phải viết được một bài văn ngắn hoàn chỉnh,
a. Mở bài: (0,5đ): Cần dẫn dắt và giới thiệu được hai cặp câu thơ vào phần mở
bài.
( Có thể đi từ đề tài hoặc từ tác giả)
b. Thân bài: (5 đ)
- Cảm nhận điểm chung giữa hai cặp câu thơ:( 1,5đ)
+ Hoàn cảnh sáng tác.
+ Vẻ đẹp của cảnh trăng rừng “thơ Bác đầy trăng”
+ Tình yêu thiên nhiên của Bác,
- Cảm nhận vẻ đẹp riêng của mỗi cảnh trăng: ( 3 đ)
+ “ Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa”: Vẻ đẹp của bức tranh nhiều tầng lớp,
đường nét, hình khối đa dạng. Có dáng hình vươn cao tỏa rộng của vòm cổ thụ, ở
trên cao lấp loáng ánh trăng, có bóng lá, bóng cây, bóng trăng ngần in vào khóm
hoa, in lên mặt đất thành những hình như bông hoa được thêu dệt. Bức tranh chỉ có
hai màu sáng tối, trắng đen mà tạo nên vẻ lung linh, chập chờn nhưng lại ấm áp, hòa
hợp quấn quýt bởi âm hưởng của hai từ “lồng” ở trong câu thơ
+ “ Rằm xuân thêm xuân”: Vẽ ra một khung cảnh không gian cao rộng, bát
ngát, tràn đầy ánh sáng và sức sống của mùa xuân trong đêm rằm tháng giêng vầng
trăng tròn đầy, tỏa sáng khắp đất trời
- Cảm nhận những nét nghệ thuật đặc sắc (0,5đ)
C. kết bài: (0,5đ): Khái quát vẻ đẹp của tâm hồn Bác qua những câu thơ trên.
nga"
- Đồ dùng sinh hoạt cho tên quan phủ trong khi đi hộ đê chứng tỏ một cuộc sống
quý phái, đối lập với cuộc sống lầm than của nhân dân.
- Dáng ngồi, cách nói của tên quan phủ, cảnh tượng kẻ hầu người hạ.
- Sự đam mê tổ tôm và quang cảnh đánh bài tổ tôm của tên quan phủ với nha lại,
chánh tổng
- Thái độ của bọn nha lại, của tên quan phủ khi có người dân quê xông vào báo tin
đê vỡ.
- Niềm vui phi nhân tính của tên quan phủ : " Ù!Thông tôm, chi chi nảy".
*Giá trị nhân đạo: (5đ)
+ Thể hiện niềm cảm thương của tác giả trước cuộc sống lầm than cơ cực do thiên
tai và do thái độ vô trách nhiệm của bọn cầm quyền đưa đến: Thể hiện ở cách miêu
tả cảnh hộ đê của nhân dân, cách dùng từ ngữ “ Nghìn sầu muôn thảm” , cách dùng
các câu cảm thán
+ Thể hiện ở thái độ lên án, tố cáo bọn quan lại vô trách nhiệm, vô lương tâm: Thể
hiện ở việc miêu tả độ đam mê tổ tôm của tên quan phủ mỗi lúc một tăng
* Để làm nổi bật được bức tranh hiện thực đối lập ấy tác giả đã kết hợp hai nghệ
thuật tương phản và tăng cấp (0,5đ)
Lđ 3: Bàn luận về sự thành công của tác phẩm.(0,5đ)
c. Kết bài: ( 0,5 đ) Khẳng định lại vấn đề./.ĐỀ THI ÔLYMPIC NĂM HỌC 2010 - 2011
Môn Ngữ văn 6
Thời gian làm bài: 120 phút
Câu 1:
Chỉ ra và phân tích hiệu quả diễn đạt của biện pháp tu từ có trong đoạn thơ
sau:
“Hàng bưởi
Đu đưa
vật bất hạnh. Thể hiện ước mơ của nhân dân về sự chiến thắng của cái thiện với caí
ác công bằng với bất công.
- Dẫn chứng: ( 1đ )
HS tự đưa ra dẫn chứng để làm rỏ sự khác nhau
Câu 3: 12 điểm
Mở bài: ( 1đ )
- Giới thiệu chung về chú bé Lượm
- Lí do Lượm đi liên lạc lần cuối cùng này
Thân bài:
- Miêu tả chi tiết hình ảnh chú bé Lượm trong chuyến đi liên lạc: (3đ)
+ Trang phục
+ Hình dáng
+ cử chỉ
+ Lời nói
- Miêu tả không gian nơi Lượm đi qua: (3đ)
+ Cảnh đường làng quê
+ Cảnh hiểm nguy mà Lượm đang phải đối diện
+ Các hoạt động của Lượm
- Miêu tả cái chết của Lượm: (3đ)
+ Lượm bị thương
+ Hình ảnh Lượm lúc đã hi sinh: nét mặt, tay cầm bông lúa…
+ Cảnh vật xung quanh Lượm
Kết bài: (2đ)
- Cảm xúc trước cái chết của Lượm
- Lời nguyện hứa.
Lưu ý: Tránh kể lại sự việc./.