NỘI DUNG ƠN THI HKII – KHỐI 6
Năm học: 2011 – 2012
A/ VĂN HỌC:
I. Truyện và kí:
STT
Tên văn
bản
( đoạn
trích)
Tác giả
Thể
loại
Nội dung
Nghệ thuật
1
Bài học
đường đời
đầu tiên
(Trích Dế
Mèn phiêu
lưu kí)
Tô Hoài
Truyện
(đoạn
trích)
- Đoạn trích nêu lên bài học : tính kiêu căng của tuổi trẻ có
thể làm hại người khác, khiến ta phải ân hận suốt đời.
- Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng của tuổi trẻ nhưng tính
tình xốc nỗi, kiêu căng. Do bày trò trêu chọc chị Cốc nên đã
gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt. Dế Mèn hối hận
và đã rút ra được bài học đường đời đầu tiên cho mình
Tạ Duy
Anh
Truyện
ngắn
- Tình cảm trong sáng, nhân hậu bao giờ cũng lớn hơn, cao
đẹp hơn lòng ghen ghét, đố kị.
- Tài năng hội họa, tâm hồn trong sáng và lòng nhân hậu
ở cô em gái đã giúp cho người anh nhận ra phần hạn chế của
mình
- Kể chuyện bằng ngơi thứ nhất tạo
nên sự chân thật cho câu chuyện.
- Miêu tả chân thực diễn biến tâm lí
nhân vật.
4
Vượt Thác
(Quê Nội)
Võ Quảng
Truyện
(đoạn
trích)
- Vượt thác là một bài ca về thiên nhiên , đất nước q
hương, về người lao động. Từ đó đã kín đáo nói lên tình u
đất nước, dân tộc của nhà văn.
Cảnh vượt thác của con thuyền trên sông Thu Bồn làm nổi bật
vẻ hùng dũng và sức mạnh của con người lao động trên nền
cảnh thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ.
- Phối hợp miêu tả cảnh thiên nhiên và
miêu tả ngoại hình, hoạt động của con
người
- Sử dụng phép nhân hố, so sánh phong
Thơ
Đêm nay Bác khơng ngủ thể hiện tấm lòng u thương bao
la của Bác Hồ với bộ đội và nhân dân, tình cảm kính u, cảm
phục của bộ đội, của nhân dân ta đối với Bác.
- Thể thơ năm chữ, kết hợp tự sự,
miêu tả và biểu cảm.
- Lời thơ giản dị, có nhiều hình ảnh
thể hiện tình cảm tự nhiên, chân thành.
- Sử dụng từ láy tạo giá trị gợi hình
và biểu cảm, khắc hoạ hình ảnh cao đẹp
về Bác Hồ kính u.
7
Cô Tô
(Trích)
Nguyễn
Tuân
Kí
Cảnh thiên nhiên và sinh hoạt của con người trên vùng đảo
Cơ Tơ hiện lên thật trong sáng và tươi đẹp qua ngơn ngữ điêu
luyện và sự miêu tả tinh tế, chính xác, giàu hình ảnh và cảm
xúc của Nguyễn Tn. Bài văn cho ta hiểu biết và u mến
một vùng đất của Tổ quốc – quần đảo Cơ Tơ.
- Khắc hoạ hình ảnh tinh tế, chính
xác, độc đáo.
- Sử dụng các phép so sánh mới lạ và
từ ngữ giàu tính sáng tạo.
8
Cây Tre
Việt Nam
Thép Mới Kí
truyền tới
- Kết hợp chính luận với trữ tình.
- Kết hợp sự miêu tả tinh tế, chọn
lọc những hình ảnh tiêu biểu của từng
miền với biểu hiện cảm xúc tha thiết, sơi
nổi và suy nghĩ sâu sắc.
- Cách lập luận của tác giả khi lí giải
ngọn nguồn của lòng u nước lơ-gic và
chặt chẽ.
10
Lao Xao
(Tuổi thơ
im lặng)
Duy
Khánh
Hồi kí
tự
truyện
Bài văn cung cấp những thơng tin bổ ích và lí thú về đặc
điểm của một số lồi chim ở làng q nước ta. Đồng thời cho
ta thấy mối quan hệ của con người với lồi vật trong thiên
nhiên. Bài văn đã tác động đến người đọc tình cảm u q
các lồi vật quanh ta, bồi đắp thêm tình u làng q, đất nước.
- Nghệ thuật miêu tả tự nhiên, sinh động
và hấp dẫn.
- Sử dụng nhiều yếu tố dân gian như
đồng dao, thành ngữ.
- Lời văn giàu hình ảnh.
- Sử dụng các phép tu từ giúp hình dung
cụ thể hơn về đối tượng được miêu tả.
“Tôi đã quát mấy chị Cào Cào ngụ ngoài đầu bờ, khiến mỗi lần thấy tôi đi qua, các chị phải núp khuôn mặt trái xoan dưới nhánh cỏ, chỉ
dám đưa mắt lên nhìn trộm…tôi càng tưởng tôi là tay ghê gớm, có thể sắp đứng đầu thiên hạ rồi”.
c. Chỉ ra ẩn dụ trong những ví dụ sau:
- Người cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm
- Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
- Thuyền về có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
- Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
d. Chỉ ra các hoán dụ trong những ví dụ sau:
- Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay
- Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên
- Vì lợi ích mười năm trồng cây
Vì lợi ích trăm năm trồng người
- Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm
ĐÁP ÁN
I.TIẾNG VIỆT
1.Lý thuyết:
a. So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Có 2 kiểu so sánh:
So sánh ngang bằng. VD: Cô giáo như mẹ hiền A = B
So sánh không ngang bằng VD: Hà cao hơn An B không bằng B
b. Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật…bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người.
Có 4 kiểu nhân hoá:
Ví dụ: Hàng bưởi đu đưa
c. Chỉ ra ẩn dụ trong những ví dụ sau:
- Người cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm.
Người cha Bác Hồ (ẩn dụ phẩm chất)
- Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
- Thuyền ơi có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
Bến người ở lại (con gái)
Thuyền người đi xa (con trai) (ẩn dụ phẩm chất)
Thấy mợt mặt trời trong lăng rất đỏ
Mặt trời Bác Hờ (ẩn dụ phẩm chất)
- Bầu, bí những người khác huyết thống, dòng họ, dân tộc, … nhưng cùng chung một
đất nước (một giàn) (ẩn dụ phẩm chất)
d. Chỉ ra các hoán dụ trong những ví dụ sau:
- Áo chàm đưa b̉i phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hơm nay
Áo chàm đờng bào dân tợc thiểu sớ phía Bắc (lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật)
- Áo nâu liền với áo xanh
Nơng thơn cùng với thị thành đứng lên
- Vì lợi ích mười năm trờng cây
Vì lợi ích trăm năm trờng người
Mười năm: thời gian trước mắt lấy cái cụ thể để
Trăm năm: thời gian lâu dài gọi cái trừu tượng
Áo nâu : người nơng dân lấy dấu hiệu của
Áo xanh: người cơng nhân sự vật để gọi sự vật
Nơng thơn: vùng thơn q lấy vật chứa đựng để
Thị thành: thành phớ gọi vật bị chứa đựng
- Bàn tay ta làm nên tất cả lấy bợ phận để
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm gọi toàn thể
bàn tay: người lao đợng
- M bi: gii thiu cnh c miờu t.
- Thõn bi: tp trung t cnh vt chi tit theo mt th t nht nh.
- Kt bi: thng phỏt biu cm tng v cnh sc ú.
II. Thc hnh:
a) Vit on vn:
on vn miờu t mựa thu n
Tả cảnh buổi sáng trên quê hơng em.
- Tri se lnh.
- H nc trong xanh.
- Tri xanh, mõy trng trụi.
- Gớo thi nh.
- Hoa cỳc n trong cỏc vn nh.
- Hng cm thong qua.
- Mặt trời nh lòng đỏ quả trứng thiên nhiên.
- Bầu trời sáng trong, khí trời mát mẻ
- Hàng cây khẽ đung đa trớc gió, trên cành cây những chú chim hót líu lo nh đón
chào một ngày mới bắt đầu.
- Núi đồi nhấp nhô, một màu xanh ngắt.
- Những ngôi nhà san sát nhau
b) Vit bi vn:
1: Hóy t mt ngi bn thõn m em quý mn nht. 2: Hóy t li mt em bộ chng bn n nm tui.
a. M bi:
Gii thiu ngi bn thõn m em quý mn ( õu? Lm gỡ?).
b. Thõn bi:
Miờu t chi tit (ngoi hỡnh, c ch, hnh ng, li núi, )
c. Kt bi:
Cm ngh ca em v ngi bn thõn (Hc tp v noi gng bn
c iu gỡ trong cuc sng).
a. M bi:
Gii thiu em bộ chng bn nm tui: gp õu? Lỳc no?
- Vóc dáng,mái tóc, gương mặt, nước da
- Trang phục: Cô mặc áo dài, quần trắng
*Tính nết:
- Giản dị, chân thành
- Dịu dàng, tận tuỵ, yêu thương học sinh.
- Gắn bó với nghề.
*Tài năng:
- Cô dạy rất hay.
- Tiếng nói trong trẻo dịu dàng, say sưa như sống với nhân vật
- Đôi mắt lấp lánh niềm vui.
- Chân bước khoan thai trên bục giảng, xuống dưới lớp.
- Cô như đang trò chuyện cùng chúng em.
- Giờ cô dạy rất vui vẻ, sinh động, học sinh hiểu bài
c.Kết bài:
- Kính mến cô. Mong cô sẽ tiếp tục dạy dỗ.
Đề 5: Tả cảnh một đêm trăng đẹp làm em nhớ mãi. Đề 6: Em hãy viết bài văn tả người thân yêu và gần gũi nhất với mình.
a) Mở bài :
Giới thiệu đêm trăng đẹp.
b) Thân bài : .
- Cảnh trước khi trăng lên.
- Khi trăng vừa lên
- Trăng lên cao hẳn.
- Cảnh trăng về khuya.
c) Kết bài :
Cảm nghĩ của em về đêm trăng.
a. Mở bài:
Giới thiệu người thân, mối quan hệ, ấn tượng chung.
b. Thân bài:
Tả người thân về hình dáng, tính cách, công việc, sở thích, mối quan hệ với mọi
người trong gia đình và xã hội
b) Thân bài:
Tả chi tiết cảnh theo một thứ tự, hình ảnh,
màu sắc, âm thanh.
c) Kết bài:
Nêu cảm nghĩ của em.
a) Mở bài:
Giới thiệu người được tả.
b) Thân bài:
Miêu tả chi tiết (ngoại hình, cử chỉ, hành động, lời nói)
c) Kết bài:
Nêu cảm nghĩ.
Đề 11: Hãy tả quang cảnh sân trường em
trong giờ ra chơi.
Đề 12: Hãy tả lại hình ảnh cây mai vàng vào dịp tết đến xuân về.
a.Mở bài:
Giới thiệu chung về quang cảnh sân trường
của em trong giờ ra chơi.
b.Thân bài:
- Cảnh trước giờ ra chơi (hình ảnh, âm
thanh)
- Cảnh trong giờ ra chơi (hình ảnh, âm
thanh)
- Cảnh sau giờ ra chơi (hình ảnh, âm thanh)
c.Kết bài:
Cảm nghĩ của em về giờ ra chơi.
a. Mở bài:
Giới thiệu cây mai trồng ở đâu? Vào thời gian nào?
b. Thân bài:
- Tả bao quát (xa gần)
(Hình dáng, kích thước, màu sắc)
- Qua một ngày đêm bão tàn phá : quang cảnh xơ xác, tiêu điều.
- Nhà dân sơ tán đến nơi an toàn
- Tiếng gọi nhau ơi ới
- Bà con, thanh niên chống bão.
nướng ấm cúng .
c. Kết bài : Cảm nghĩ của bản thân về một ngày
mùa đông ( đầy ấn tượng, không bao giờ quên …)
- Đội cứu hộ, phi cơ, khẩn trương phong toả cứu người
c.Kết bài:
- Bão qua ,mọi người chưa hết kinh hoàng
- Tình cảm của cả nước đối với quê em