MÔN NGỮ VĂN
I/ Văn Bản.
Câu 1: Cảnh vườn bách thú hiện tại và cảnh núi rừng trong kí ức của nhân vật trữ tình. Qua văn bản
nhớ rừng của Thế Lữ được xây dụng bằng bút pháp gì? Nêu tác dụng.
- Bút pháp trữ tình lãng mạng
- Tác dụng thể hiện được tâm trang của con hổ trong bài thơ cũng như tâm trang của tác giả.
Câu 2: Chép thuộc lòng khổ thơ đầu bài thơ khi con tu hú của Tố Hữu và nêu nội dung bài thơ?
Khi con tu hú gọi bầy
Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần
Vườn râm dậy tiếng ve ngân
Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào
Trời xanh càng rộng càng cao
Đôi con diều sáo lộn nhào từng không…
- Nội dung: niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng.
Câu 3: Chép thuộc lòng bài thơ tức cảnh pác bó của Hồ Chủ Tịch và nêu nội dung chính của bài thơ?
Sáng ra bờ suối, tối vào hang,
Cháo bẹ rau măng vẫn sẳn sàng.
Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng,
Cuộc đời cách mạng thật là sang.
- Nội dung: tinh thần lạc quan phong thái ung dung của bác hồ trong cuộc sống cách mạng đầy gian
khổ ở Pác Bó.
Câu 4: Theo em bài thơ đi đường của Hồ Chí Minh có phải là bài thơ tả cảnh, kể chuyện không ? vì
sao?
- Xét theo nghĩa đen thì bài thơ là bài thơ tả cảnh, kể chuyện.
- Xét theo nghĩa bóng bài thơ không phải là bài thơ tả cảnh kể chuyện.
Câu 5: Theo Lí Công Uẩn địa thế thành Đại La có những thuận lợi gì có thể chọn làm nơi đóng đô?
- Nơi trung tâm của trời đất.
- Địa thế rộng mà bằng, đất đai cao mà thoáng, dân cư phải chịu cảnh ngập lụt.
Xứng đáng là kinh đô mới của nước ta
Câu 6: Qua văn bản hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn sự ngang ngược và tội ác của giặc được lột tả
như thế nào ?
Hãy nêu mục đích của câu hỏi trên?
Trả lời: - Trong nhiều trường hợp, câu nghi vấn không dùng để hỏi mà dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ
định, đe dọa, bộc lộ tình cảm cảm xúc,…và không yêu càu người đối thoại trả lời.
Nếu không dùng để hỏi thì trong một số trường hợp, câu nghi vấn có thể kết thúc bằng dấu chấm,
dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
- Mục đích của câu hỏi trên dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
Câu 3: Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến ? Cho một ví dụ minh họa và xác
định chức năng của câu cầu khiến đó?
Trả lời:- Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như : hãy, chớ, đừng,…đi, thôi, nào…hay ngữ điệu
cầu khiến ; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,…
Khi viết câu cầu khiến thường kết thúc bằng dâu chấm than, nhưng khi câu cầu khiến không được
nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
- Ví dụ : bạn lấy hộ tôi quyển sách trên bàn đi ! dùng để ra lệnh.
Câu 4: Câu cảm thán có đặc điểm hình thức và chức năng nào ? Cho một ví dụ và xác định chức
năng của câu cảm thán đó ?
Trả lời:- Câu cảm thán là câu có những từ cảm thán như : ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ôi (ôi), trời ơi ; thay, biết
bao, xiết bao, biết chừng nào,…dùng để bộc lộ cảm xúc trực tiếp của người nói (người viết) ; xuất hiện chủ
yếu trong ngôn ngữ nói hằng ngày hay ngôn ngữ văn chương.
Khi viết câu cảm thán kết thúc bằng dấu chấm than.
- Chao ôi bông hoa này đẹp quá ! dùng để bộc lộ cảm xúc.
Câu 5: Nêu đặc điểm hình thức và chức năng câu trần thuật ? Cho ví dụ và xác định chức nmăng của
câu trần thuật đó ?
Trả lời: - Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán ; thường
dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả, …
Ngoài những chức năng chính trên đây, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình
cảm, cảm xúc,…(vốn là chức năng của những kiểu câu khác).
Khi viết, câu trần thuật kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúcbằng dâu chấm
than hoặc dấu chấm lửng.
- Ví dụ : cây bút đẹp quá ! dùng để bộc lộ cảm xúc.
Câu 6: cho tình huống sau: “sinh nhật Hà ngày 26 tháng 7 các bạn đến nhà và chúc mừng, nhưng