Trang 1/5 - Mã đề thi 628
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NINH
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 05 trang)
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 THPT
NĂM HỌC 2014-2015
Môn: HÓA HỌC
Ngày thi: 13/3/2015
Thời gian làm bài: 90 phút
Họ, tên thí sinh:………………………………
Số báo danh:…………………………………… Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52;
Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137. ĐỀ GỒM 50 CÂU (TỪ CÂU 1 ĐẾN CÂU 50) DÀNH CHO TẤT CẢ THÍ SINH:
Câu 1: Hỗn hợp A gồm hai este đơn chức X, Y có chung gốc axit (M
x
< M
y)
. Đun nóng m gam A với
400 ml dung dịch KOH 1M dư, khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch B và (m-12,6) gam hỗn hợp
gồm hai andehit no, đơn chức là đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với H
2
2
và KCl. Toàn bộ lượng O
2
tác dụng hết với cacbon nóng đỏ, thu được 0,896 lít
hỗn hợp khí Y (ở đktc) có tỉ khối so với H
2
là 16. Thành phần % theo khối lượng của KMnO
4
trong X là
A. 74,92%. B. 72,06%. C. 62,76%. D. C. 27,94%.
Câu 5: Cho hỗn hợp X gồm CH
4
, C
2
H
4
và C
2
H
2
. Lấy 8,6 gam X tác dụng hết với dung dịch brom (dư) thì
khối lượng brom phản ứng là 48 gam. Mặt khác, nếu cho 13,44 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với
lượng dư dung dịch AgNO
3
trong NH
3
, thu được 36 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của CH
4
có trong hỗn
hợp X là
Mã đề 628
Trang 2/5 - Mã đề thi 628
Câu 9: Có các hỗn hợp chất rắn
(1) BaO, Al
2
O
3
,
FeO ( tỉ lệ mol 1: 1 : 1) (2) Al, K, Al
2
O
3
( tỉ lệ mol 1: 2: 1)
(3) Na
2
O, Al ( tỉ lệ mol 1: 1) (4) K
2
O, Zn ( tỉ lệ mol 1: 1)
Số hỗn hợp tan hết trong nước (dư) là
A. 0. B. 4. C. 3. D. 2.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong các ion halogenua, chỉ có ion Cl
-
mới tạo kết tủa với ion Ag
+
.
B. Các ion F
-
phân của nhau). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần 0,625 mol O
2
, thu được 0,525 mol CO
2
và 0,525 mol
nước. Nếu đem toàn bộ lượng anđehit trong X cho phản ứng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch
AgNO
3
trong NH
3
thì khối lượng Ag tạo ra là
A. 32,4 gam. B. 21,6 gam. C. 16,2 gam. D. 64,8 gam.
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol thu được 0,35 mol CO
2
và 0,6 mol H
2
O.
Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hết với 10,35 gam Na thu được (10 + m) gam chất rắn. Công thức
của hai ancol trong X là
A. CH
3
OH và C
2
H
4
(OH)
2
Câu 13: Dãy gồm các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc là:
A. axit fomic, anđehit fomic, glucozơ. B. fructozơ, tinh bột, anđehit fomic.
C. anđehit axetic, fructozơ, xenlulozơ. D. saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ.
Câu 14: Cấu hình electron của nguyên tử X (Z = 13) là 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
1
. Nhận xét không đúng là
A. lớp M có 3 electron. B. lớp L có 8 electron.
C. lớp ngoài cùng có 1 electron. D. lớp K có 2 electron.
Câu 15: Điện phân 200 ml dung dịch chứa NaCl 0,5M; Fe(NO
3
)
3
0,3M và Cu(NO
3
)
2
0,3M bằng điện
cực trơ có màng ngăn xốp đến khi khối lượng dung dịch giảm 5,63 gam thì dừng lại. Dung dịch sau
điện phân có chứa
A. NaNO
axit thu được dung dịch Y . Trung hòa dung dịch Y rồi cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO
3
trong NH
3
thì thu được 8,64 gam Ag kết tủa. Phần trăm khối lượng saccarozơ trong hỗn hợp X là
A. 12,72%. B. 57,42%. C. 48,72%. D. 24,35%.
Câu 17: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH có tạo ra glixerol?
A. Glyxin. B. Saccarozơ. C. Metyl axetat. D. Triolein.
Câu 18: Cho 2,76 gam chất hữu cơ X gồm C, H, O tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ sau đó chưng
khô thì phần bay hơi chỉ có nước và còn lại 2 muối của Na có khối lượng 4,44 gam. Nung nóng 2 muối
này trong oxi dư, phản ứng hoàn toàn thu được 2,464 lít CO
2
(ở đktc); 3,18 gam Na
2
CO
3
và 0,9 gam
H
2
O. Biết công thức phân tử của X trùng với công thức đơn giản nhất. Cho 2,76 gam X tác dụng với 80
ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn. Số công thức cấu tạo phù hợp với X
và giá trị của m là
A. 2 và 6,16. B. 2 và 6,52. C. 3 và 6,52. D. 3 và 6,16.
Câu 19: Kim loại nào sau đây khử được ion Fe
2+
trong dung dịch?
A. Cu. B. Mg. C. Ag. D. Fe.
, Mg
2+
. D. Na
+
, Ca
2+
.
Câu 24: Cho các thí nghiệm sau:
(1) Nhúng thanh sắt nguyên chất vào dung dịch H
2
SO
4
loãng.
(2) Nhúng thanh hợp kim Zn-Fe vào dung dịch HCl.
(3) Để thanh thép lâu ngày ngoài không khí ẩm.
(4) Cho một ít mạt sắt vào dung dịch HCl có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO
4
.
Số thí nghiệm trong đó Fe bị ăn mòn điện hoá là
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
Câu 25: Dung dịch A chứa a mol ZnSO
4
; dung dịch B chứa b mol AlCl
3
; dung dịch C chứa KOH.
Thí nghiệm 1: cho từ từ dung dịch C vào dung dịch A
Thí nghiệm 2: cho từ từ dung dịch C vào dung dịch B
Lượng kết tủa ở hai thí nghiệm biến đổi theo đồ thị dưới đây:
Khi dùng x mol KOH ở mỗi thí nghiệm thì tổng số gam kết tủa của 2 thí nghiệm gần nhất với giá trị
COOC
2
H
5
. Số chất trong dãy có
khả năng phản ứng được với dung dịch NaOH là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
Câu 29: Cho các phát biểu sau:
a) Các triglixerit đều có phản ứng cộng hiđro.
b) Các chất béo ở thể lỏng có phản ứng cộng hiđro.
c) Các trigixerit có gốc axit béo no thường là chất rắn ở điều kiện thường.
d) Dầu ăn và mỡ bôi trơn có thành phần nguyên tố khác nhau.
Những phát biểu đúng là
A. a, b, c, d. B. a, c, d. C. a, b, d. D. b, c, d .
Câu 30: Bảo quản thực phẩm (thịt, cá ) bằng cách nào sau đây được coi là an toàn?
A. Dùng phân đạm hoặc nước đá. B. Dùng nước đá hay ướp muối rồi sấy khô.
C. Dùng nước đá khô hoặc fomon. D. Dùng fomon hoặc nước đá.
Câu 31: Thể tích dung dịch NaOH 0,25M cần cho vào 15 ml dung dịch Al
2
(SO
4
)
3
0,5M để thu được
lượng kết tủa lớn nhất là
A. 180 ml. B. 250 ml. C. 90 ml. D. 60 ml.
Câu 32: Cho các chất: (1) amoniac, (2) anilin, (3) metylamin, (4) đimetylamin. Thứ tự tăng dần lực bazơ
được xếp theo dãy
A. 2<3<4<1. B. 1<4<2<3. C. 2<1<3<4. D. 1<3<2<4.
Câu 35: Thuỷ phân một este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức
của este X là
A. CH
3
COOCH
3
B. CH
3
COOC
2
H
5
C. C
2
H
5
COOCH
3
D. C
2
H
3
COOC
2
H
5
Câu 36: Cho các phát biểu sau : (1) Al là kim loại lưỡng tính; (2) Trong phản ứng hoá học ion kim loại
chỉ thể hiện tính oxi hóa; (3) Nguyên tắc để làm mềm nước cứng là khử ion Ca
2+
A. 3. B. 4. C. 2. D. 5.
Câu 39: Chất có công thức phân tử nào dưới đây có thể tác dụng được cả với Na và dung dịch NaOH?
A. C
7
H
10
O. B. C
6
H
8
O. C. C
9
H
12
O. D. C
5
H
12
O
2
.
Câu 40: Đipeptit X, hexapeptit Y đều mạch hở và cùng được tạo ra từ một α-aminoaxit no, mạch hở
trong phân tử có 1 nhóm -NH
2
và 1 nhóm -COOH. Cho 13,2 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl dư,
làm khô cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được 22,3 gam chất rắn. Vậy khi đốt cháy hoàn toàn 0,1
mol Y thì cần ít nhất bao nhiêu mol O
2
nếu sản phẩm cháy thu được gồm CO
2
)
2
0,12M; Fe(NO
3
)
3
0,02M. B. Fe(NO
3
)
3
0,1M.
C. Fe(NO
3
)
2
0,14M. D. Fe(NO
3
)
2
0,14M; AgNO
3
0,02M.
Câu 44: X là ancol mạch hở có chứa một liên kết đôi trong phân tử, khối lượng phân tử của X nhỏ hơn
60. Công thức phân tử của X là
A. C
2
H
6
O. B. C
3
SO
4
+ H
2
O
(1)
2,02g khí A
(2)
Dung dịch
AgNO
3
/NH
3
dư
11,04g chất rắn B
Trang 5/5 - Mã đề thi 628
Câu 46: Hỗn hợp A gồm một axit no đơn chức và một axit không no đơn chức có một liên kết đôi ở gốc
hiđrocacbon. Khi cho a gam A tác dụng hết với CaCO
3
thoát ra 1,12 lít CO
2
(ở đktc). Hỗn hợp B gồm
CH
3
OH và C
2
H
Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl
2
, thu được 2,33 gam kết tủa.
Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ có nước bay
hơi)
A. 1,865 gam. B. 3,73 gam. C. 7,04 gam. D. 7,46 gam.
Câu 49: Công thức nào sau đây có tối đa 4 đồng phân mà khi tác dụng với dung dịch NaOH nóng đều tạo
ra khí làm xanh giấy quì tím ẩm?
A. C
4
H
9
O
2
N. B. C
3
H
7
O
2
N. C. C
2
H
7
O
2
N. D. C
3
H
9
lần lượt là
A. 33,33% và 50,00%. B. 66,67% và 33,33%. C. 50,00% và 66,67%. D. 66,67% và 50,00%. HẾT Chữ kí giám thị số 1:……………………….
(Thí sinh không được sử dụng bảng tính tan và bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.)1A 2D 3C 4B 5B 6B 7A 8A 9D 10C
11C 12A 13D 14C 15A 16D 17D 18C 19B 20C
21B 22D 23A 24B 25C 26B 27A 28B 29D 30B
31A 32C 33C 34B 35B 36B 37D 38C 39C 40B
41A 42A 43A 44C 45D 46D 47A 48A 49D 50D