Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Tính đến hôm nay thị trường chứng khoán đã phát triển được 8 năm, một
bước đi không quá ngắn cũng chưa quá dài cho sự phát triển của thị trường
chứng khoán Việt Nam, một kênh huy động vốn quan trọng cho nền kinh tế.
Tuy phát triển khá mạnh mẽ cùng với những đợt IPO của các tổng công ty
Nhà nước trong thời gian qua chúng ta cũng đã đạt được những thành công
ban đầu. Tuy nhiên việc đánh giá lại hiệu quả của các công ty sau IPO thì đến
thời điểm này chưa có ai đánh giá một cách nghiêm túc, xuất phát từ thực tế
đó tôi đã lựa chọn đề tài “ Phân tích cổ phiếu của một số công ty sau IPO”.
Sau IPO là thời điểm các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán
dựa vào đó chúng ta có thể biết được những biến động giá chứng khoán của
các công ty này.
Với một mẫu tương đồi đầy đủ và chính xác tôi sẽ chọn các công ty đang
niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE) để nghiên cứu
để có những kết luận và khuyến nghị ban đầu đến các nhà đầu tư chứng
khoán, các tổ chức và cá nhân quan tâm.
Chúng ta biết rằng có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến biến động giá của cổ
phiếu nhưng có 2 nhân tố chính sẽ tác động đến đó là lợi suất của cổ phiếu và
sự ổn định giá hay chính là lợi nhuận thu được của nhà đầu tư. Mục đích của
đề tài là phân tích ở những cổ phiếu khác nhau thì đâu là nhân tố ảnh hưởng
tới độ ổn định của cổ phiếu sau IPO.
Với đề tài này có nhiều cách giải quyết khác nhau, nhưng tôi sẽ tiếp cận vấn
đề theo sự biến động lợi suất của cổ phiếu. Tức là so sánh sự biến động giá
của cổ phiếu với nhân tố so sánh là lợi suất của chỉ số thị trừơng mà sử dụng
trực tiếp là lợi suất của chỉ sốVN-Index. Từ đó xác định tính dừng của cổ
phiếu và đi đến xác định dải giá với các mức độ e ngại rủi ro của nhà đầu tư.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đây là vấn đề mới và do tôi mới tiếp cận lần đầu vì vậy không thể không
có những sai sót trong quá trình giải quyết vấn đề. Hi vọng đề tài này sẽ thu
sơ cấp khi người mua mua được chứng khoán lần đầu từ những người phát
hành, và ở những thị trường thứ cấp khi có sự mua đi bán lại các chứng khoán
đã được phát hành ở thị trường sơ cấp.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.1.1. Chức năng của thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam
- TTCK với việc tạo ra các công cụ có tính thanh khoản cao, có thể tích
tụ, tập trung và phân phối vốn, chuyển thời hạn của vốn phù hợp với yêu cầu
phát triển kinh tế. Việc huy động vốn trên TTCK có thể làm tăng vốn tự có
của các công ty và giúp họ tránh được các khoản vay có chi phí cao cũng như
sự kiểm soát mạnh mẽ của các ngân hàng thương mại. TTCK khuyến khích
tính cạnh tranh của các công ty trên thị trường. Sự tồn tại của TTCK cũng là
yếu tố quyết định để thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Đây chính là nhân tố đảm
bảo cho sự phân bổ có hiệu quả các nguồn lực trong phạm vi một quốc gia
cũng như trên phạm vi quốc tế.
- TTCK góp phần thực hiện tái phân phối công bằng hơn, thông qua
việc các tập đoàn lớn phát hành chứng khoán ra công chúng giảm bớt tỷ lệ cổ
phần của nhà nước trong các doanh nghiệp này.
- TTCK tạo điều kiện tách biệt sở hữu và quản lý doanh nghiệp. Khi quy
mô của doanh nghiệp tăng lên, môi trường kinh doanh trở nên phức tạp hơn,
nhu cầu về quản lý chuyên trách cũng tăng theo. TTCK tạo điều kiện cho việc
tiết kiệm vốn và chất xám, tạo điều kiện cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước.
Cơ chế thông tin hoàn hảo tạo khả năng giám sát thị trường một cách chặt chẽ
hơn tạo điều kiện kết hợp hài hòa lợi ích của chủ sở hữu, nhà quản lý và
người lao động.
- Việc mở rộng TTCK làm tăng tính lỏng và cạnh tranh trên thị trường
quốc tế. Điều này cho phép các công ty có thể huy động nguồn vốn rẻ hơn,
tăng cường khả năng cạnh tranh quốc tế và mở rộng các cơ hội kinh doanh
của các công ty trong nước.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
* Nhà đầu tư chứng khoán
Nhà đầu tư là những cá nhân hay tổ chức tham gia mua và bán chứng
khoán trên thị trường chứng khoán. Các tổ chức đầu tư có thể là các công ty
đầu tư, công ty bảo hiểm, công ty tài chính, ngân hàng thương mại và các
công ty chứng khoán.
* Các tổ chức có liên quan khác
- Các ngân hàng thương mại
Trên thị trường sơ cấp
Nhằm phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng, nhu cầu vốn dài hạn thông qua
phát hành trái phiếu của các NHTM là rất lớn. Cho đến nay, hoạt động phát
hành trái phiếu của các NHTM chưa phải là hoạt động thường xuyên, liên tục.
Tuy nhiên, đợt phát hành trái phiếu tăng vốn vừa qua của Ngân hàng Ngoại
thương (NHNT) đã chứng tỏ mối quan tâm lớn của thị trường đối với trái
phiếu ngân hàng, đặc biệt là các NHTM hoạt động tốt có uy tín. Nhằm phục
vụ cho tăng trưởng kinh tế, yêu cầu về mở rộng quy mô vốn của các NHTM
càng đặt ra bức thiết. Việc các NHTM phát hành trái phiếu có ý nghĩa quan
trọng: một mặt, nó góp phần tăng hàng hoá cho thị trường chứng khoán, mặt
khác nó là một kênh dẫn vốn quan trọng cho các NHTM cho mục tiêu tăng
trưởng của nền kinh tế.
Với tiềm lực tài chính mạnh và khả năng sử dụng vốn ngắn hạn đầu tư
dài hạn, các NHTM có thể đóng vai trò là nhà đầu tư trên thị trường trái
phiếu, đặc biệt là đối với trái phiếu Chính phủ, vốn đòi hỏi tầm nhìn đầu tư
trung và dài hạn. Trên thực tế, một số lượng lớn trái phiếu Chính phủ và công
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
trái là do NHTM mua. Trong năm 2005, tổng lượng trái phiếu Chính phủ phát
hành là 17.226 tỷ đồng, trong đó các NHTM mua 12.058 tỷ đồng, chiếm
khoản 70%.
Tại một số thị trường tài chính lớn trên thế giới, các trung gian tài chính,
trong đó có các NHTM đóng vai trò quan trọng trên thị trường trái phiếu với
được lượng cung tiền. Tài sản thế chấp thường là tiền mặt. Nghiệp vụ cho vay
chứng khoán giữa các trung gian tài chính có phạm vi rộng hơn cả về danh
mục chứng khoán cho vay cũng như danh mục tài sản thế chấp. Bên vay thế
chấp tài sản khi nhận chứng khoán và phải trả lại chứng khoán, đồng thời
nhận lại tài sản thế chấp khi đáo hạn. Việc cho vay chứng khoán thực sự góp
phần làm tăng tính thanh khoản của thị trường, đồng thời có thể giúp các bên
tham gia (đặc biệt là đối với các trung gian tài chính) tìm kiếm lợi nhuận
thông qua việc kinh doanh chứng khoán đi vay hoặc nhận thế chấp.
- Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán là tổ chức tự quản của các
công ty chứng khoán và một số thành viên khác hoạt động trong ngành chứng
khoán, được thành lập nhằm mục đích bảo vệ lợi ích của các thành viên và
các nhà đầu tư trên thị trường.
- Các tổ chức tài trợ chứng khoán.
1.1.3. Các nguyên tắc hoạt động cơ bản của thị trường chứng khoán
Thị trường chứng khoán hoạt động theo các nguyên tắc cơ bản sau:
Nguyên tắc cạnh tranh: giá cả trên thị trường phản ánh quan hệ cung cầu
về chứng khoán và các đối tượng tham gia trên thị trường được cạnh tranh
bình đẳng với nhau.
Nguyên tắc công bằng: mọi người tham gia thị trường đều phải tuân thủ
những quy định chung, được bình đẳng trong việc chia sẻ thông tin.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Nguyên tắc công khai: công khai về hoạt động của tổ chức phát hành,
giao dịch của các loại chứng khoán trên thị trường.
Nguyên tắc trung gian: mọi hoạt động mua bán chứng khoán đều phải
thực hiện thông qua tổ chức trung gian là các công ty chứng khoán được phép
hoạt động trên thị trường.
Nguyên tắc tập trung: mọi giao dịch đều tập trung tại Trung tâm giao
dịch chứng khoán để đảm bảo việc hình thành giá cả trung thực, hợp lý.
1.1.4. Cấu trúc và phân loại cơ bản của thị trường chứng khoán
trong kinh doanh, việc phát hành này có nghĩa là một doanh nghiệp lần đầu
tiên huy động vốn từ công chúng rộng rãi bằng cách phát hành các cổ phiếu
phổ thông, có thể hiểu là công ty bán một phần quyền sở hữu của mình cho
người mua cổ phần , được gọi là cổ đông.
Cổ phiếu phổ thông là cổ phiếu ghi nhận quyền sở hữu đúng nghĩa và
người nắm giữ có quyền biểu quyết tương ứng trong các kỳ họp Đại hội đồng
Cổ đông thường niên hay bất thường.
Như vậy, IPO với mỗi doanh nghiệp chỉ có một lần duy nhất, và sau
khi đã IPO thì các lần tiếp theo sẽ được gọi là phát hành cổ phiếu trên thị
trường thứ cấp. IPO có ý nghĩa rất quan trọng với doanh nghiệp, vì với bất kỳ
doanh nghiệp nào, đây cũng là thử thách đầu tiên và quan trọng nhất đối với
hàng loạt khía cạnh vận hành. Nguyên nhân của thử thách này là do doanh
nghiệp trước khi được phép huy động vốn rộng rãi phải đảm bảo hàng loạt các
điều kiện phát hành ngặt nghèo và qui chế báo cáo thông tin rất nghiêm khắc.
Sau khi hoàn thành quá trình IPO, doanh nghiệp sẽ trở thành công ty đại
chúng. IPO hoàn toàn khác với việc một cổ đông hiện hữu bán lượng cổ phần
đang nắm giữ; hành vi sau này gọi là Chào bán Cổ phần (Offer for Sale).
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Về mặt thủ tục, tiến trình IPO thường liên quan tới một hay một số
công ty tài chính đặc biệt gọi là Ngân hàng đầu tư, ở Việt Nam vẫn gọi là các
Công ty chứng khoán. Những trung gian tài chính này làm nhiệm vụ cung cấp
dịch vụ và bảo lãnh phát hành. Công ty tiến hành bán cổ phần bằng IPO được
gọi là "Nhà phát hành." Những vụ bảo lãnh phát hành lớn thường do một
nhóm các ngân hàng đầu tư hợp thành một xanh-đi-ca (syndicate) để phân
chia công việc và rủi ro. Trong số này có một tổ chức đứng ra làm Nhà bảo
lãnh chính, và chiếm hết phần lớn phí bảo lãnh phát hành. Trên thế giới, mức
phí này có thể lên tới 8% của tổng số tiền cổ phần bán được và kèm theo
nhiều điều khoản khác.
3. Những điểm thuận lợi và bất lợi của IPO
thay thế, nhờ đó mà tạo ra được tính liên tục trong quản lý. Bên cạnh đó, sự
hiện diện của các uỷ viên quản trị không trực tiếp tham gia điều hành công ty
cũng giúp tăng cường kiểm tra và cân đối trong quản lí và điều hành hoạt
động của công ty.
- Thứ năm, phát hành chứng khoán ra công chúng làm tăng chất lượng và
độ chính xác của các báo cáo của công ty bởi vì các báo cáo của công ty phải
được lập theo các tiêu chuẩn chung do cơ quan quản lý qui định. Chính điều
này làm cho việc đánh giá và so sánh kết quả hoạt động của công ty được
thực hiện dễ dàng và chính xác hơn.
Những điểm bất lợi
Tuy nhiên, khi trở thành công ty đại chúng, công ty cũng phải đối mặt
với một số khó khăn như:
- Thứ nhất, phát hành cổ phiếu ra công chúng làm phân tán quyền sở hữu
và có thể làm mất quyền kiểm soát công ty của các cổ đông sáng lập do hoạt
động thôn tính công ty. Bên cạnh đó, cơ cấu về quyền sở hữu của công ty
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
luôn luôn bị biến động do chịu ảnh hưởng của các giao dịch cổ phiếu hàng
ngày.
- Thứ hai, chi phí phát hành chứng khoán ra công chúng cao, thường
chiếm từ 8-10% khoản vốn huy động, bao gồm các chi phí bảo lãnh phát
hành, phí tư vấn pháp luật, chi phí in ấn, phí kiểm toán, chi phí niêm yết…
Ngoài ra, hàng năm công ty cũng phải chịu thêm các khoản chi phí phụ như
chi phí kiểm toán các báo cáo tài chính , chi phí cho việc chuẩn bị tài liệu nộp
cho cơ quan quản lý nhà nước về chứng khoán và chi phí công bố thông tin
định kì.
- Thứ ba, công ty phát hành chứng khoán ra công chúng phải tuân thủ
một chế độ công bố thông tin rộng rãi, nghiêm ngặt và chịu sự giám sát chặt
chẽ hơn so với các công ty khác. Hơn nữa, việc công bố các thông tin về
doanh thu, lợi nhuận, vị trí cạnh tranh, phương thức hoạt động, các hợp đồng
phạm vi bài viết tôi chỉ đề cập đến việc phát hành chứng khoán ra công
chúng. Sau khi phát hành chứng khoán ra công chúng công ty trở thành công
ty đại
4.2 Nhu cầu về việc phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng ở Việt
Nam
Hiện nay khi nền kinh tế ngày càng hội nhập sâu với nền kinh tế thế giới
nhu cầu mở rộng sản xuất là một tất yếu khách quan của các doanh nghiệp
trong nước, tuy nhiên việc vay vốn ngân hàng ngày càng khó khăn do nhu cầu
vốn của doanh nghiệp ngày một lớn, thêm vào đó là một loạt các thủ tục khá
rườm rà, một kênh huy động vốn rất hiệu quả của doanh nghiệp hiện nay là
huy động vốn thông qua thị trường chứng khoán. Tại sao kênh huy động này
lại hấp dẫn các doanh nghiệp như vậy?
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Sở dĩ có điều này vì khi huy động qua thị trường chứng khoán công ty
được yêu cầu minh bạch thông tin điều này làm doanh nghiệp phải phát huy
hết tiềm lực, nâng cao chất lượng quản lý và điều hành. Một điều nữa là việc
huy động vốn trên thị trường chứng khoán thường dễ dàng hơn.
Hiện nay, thị trường vốn ở Việt Nam mới đang ở giai đoạn đầu của sự
phát triển, trong khi một số công ty đang chuẩn bị IPO với qui mô lớn, thì
tổng số các công ty giao dịch đại chúng vẫn còn nhỏ khi so sánh với qui mô
quốc tế.
Do đó, khi thị trường có nguồn cung mới và thêm các công ty được niêm yết
ở Việt Nam sẽ thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư. Nhu cầu từ phía nhà
đầu tư trong nước và quốc tế tăng lên nhanh chóng trong vòng 2 năm qua, bao
gồm các nhà đầu tư tư nhân và các nhà đầu tư tổ chức.
Hầu hết các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam là
các công ty thuộc sở hữu nhà nước. Và trước mắt, xu hướng này vẫn tiếp tục
khi Chính phủ công bố kế hoạch cổ phần hóa từ năm 2007 - 2010, trong đó
nhiều công ty nhà nước sẽ được niêm yết. Cùng với các công ty nhà nước,
Nam và thị trường chứng khoán Việt Nam trong một vài năm gần đây. Dự
báo có khoảng 6 tỷ đô la Mỹ của các quĩ quan tâm đầu tư vào Việt Nam. Do
đó, có thể hiểu rằng mục tiêu của các nhà đầu tư nước ngoài là đang nhắm tới
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
các cơ hội đầu tư mới và sẽ là những cổ đông nếu giá tăng trưởng và các chỉ
tiêu quan trọng khác phù hợp với tiêu chuẩn của họ. Điều này đặc biệt đúng
đối với các cổ phiếu blue chip.
Như vậy trong thời gian tới nhu cầu IPO của các doanh nghiệp còn cao,
điều đó vừa thuận lợi vừa có tác động đến nền kinh tế.
4.3 Đánh giá việc phát hành chứng khoán lần đầu ở Việt Nam
4.3.1 Khảo sát thị trường chứng khoán Việt Nam của các công ty niêm
yết
Nhiều nhà phân tích cho rằng thị trường chứng khoán Việt Nam quá sốt
hay ảo. Và rằng niềm tin thị trường đã bị đẩy lên quá mức với các sự kiện
Việt Nam gia nhậpWTO Tổng thống Hoa Kỳ G.W. Bush ghé thăm Sở giao
dịch chứng khoán Hồ Chí Minh. Bên cạnh đó loạt các báo cáo nghiên cứu về
niềm tin của người tiêu dùng, nhà đầu tư, tổ chức tài chính…vào Việt Nam
với nhiều dấu hiệu tích cực tạo cảm giác phấn chấn cho giới đầu tư trong
nước. Dẫu biết rằng có thể làm cho thị trường chứng khoán khởi sắc và kinh
tế Việt Nam thăng hoa trong thời gian hiện tại và sắp tới bằng cách tác động
đến yếu tố niềm tin của nhà đầu tư; thì vấn đề niềm tin đó có được xây dựng
trên một cơ sở vững chắc hay không vẫn còn cần phải xem xét!
Hãy cùng khảo sát ba cổ phiếu thuộc hàng “đại gia”: cổ phiếu FPT, cổ
phiếu Vinamilk , và cổ phiếu Kinh Đô.
Vỏn vẹn trong vòng ba tháng kể từ khi chính thức niêm yết trên thị
trường chứng khoán, giá cổ phiếu FPT đã tăng liên tục với mức tăng được
tính bằng số “lần”. Tốc độ tăng trưởng của giá cổ phiếu FPT quả thực thần
kỳ. So với sự tăng trưởng của cổ phiếu FPT thì các cổ phiếu hàng đầu trong
ngành của thế giới như: Oracle , Microsoft hay Yahoo và cả Google cũng
P/E 83,82 17,59 32,18 23,67
Nguồn:Tác giả tổng hợp
P/E cao của FPT dường như không phải cá biệt. Cổ phiếu Kinh Đô có
P/E 83,82 cao hơn gần bốn lần mức bình quân ngành. Hai công ty Kraft Food
Inc. và ConAgra Foods Inc. dù có mức lợi nhuận trước thuế, lãi vay và giảm
trừ (EBITDA) gấp hàng nghìn lần Kinh Đô thì chỉ tiêu P/E vẫn chỉ đạt không
tới một nửa. (Chi tiết xem bảng 1.1).
P/E cao của các cổ phiếu Việt Nam liệu có phải là một qui luật khi điều
này tiếp tục đúng với trường hợp của cổ phiếu Vinamilk? Dù khiêm tốn hơn
với con số 50,42, Vinamilk vẫn có P/E gần gấp đôi mức bình quân ngành.
Các công ty quốc tế hoạt động trong cùng lĩnh vực, kể cả thương hiệu nổi
tiếng toàn cầu Coca-Cola, cũng không thể mơ tới mức P/E này. (Chi tiết xem
bảng 1.2).
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Bảng 1.2: Chỉ tiêu của Vinamilk so với trung bình ngành và một số công
ty trên thế giới
Vinami
lk
Wimm-Bill-
Dann
Foods OJSC
Coca-
Cola Co.
Groupe
Danone
Bình
quân
ngành
Giá trị thị trường (B$): 1,90 2,94 113,06 40,02 2,86
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Đến 30/09/2006
Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ
Phân phối điện thoại di
động
1,421,783 45% 2,556,195 50% 4,659,585 57% 4,936,235 64%
Tích hợp hệ thống 806,904 25% 1,209,094 24% 1,588,040 19% 940,327 12%
Phân phối sản phẩm
CNTT
662,420 21% 804,837 16% 1,132,176 14% 880,908 11%
Dịch vụ Internet 108,788 3% 186,509 4% 322,629 4% 393,706 5%
Sản xuất lắp ráp máy
tính
75,624 2% 184,766 4% 205,816 3% 174,167 2%
Phần mềm xuất khẩu 29,732 1% 68,443 1% 145,597 2% 163,728 2%
Phần mềm trong nước 45,411 1% 55,945 1% 87,256 1% 57,225 1%
Dịch vụ đào tạo 16,478 1% 22,113 0% 26,445 0% 25,760 0%
Dịch vụ ERP - 0% 9,647 0% 21,971 0% 14,818 0%
Dịch vụ truyền thông - 0% - 0% 20,108 0% 138,493 2%
Khác 4,818 0% 1,942 0% 1,368 0% 80 0%
Tổng cộng 3,171,958 100% 5,099,491 100% 8,210,991 100% 7,725,447 100%
Nguồn: Trích bản cáo bạch FPT
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Bản cáo bạch FPT công bố số liệu đến 30/09/2006 cho thấy phần lớn
tăng trưởng doanh thu qua các năm là từ nguồn doanh thu bán điện thoại di
động với mức đóng góp lên đến 64% tổng doanh thu chín tháng đầu năm
2006. Tăng trưởng doanh thu bình quân trong lĩnh vực này trong ba (03) năm
gần nhất là gần 100%. Với các lĩnh vực kinh doanh khác không được FPT
công bố chi tiết, có thể có lĩnh vực lỗ, có thể có lĩnh vực lãi.
Trong các lĩnh vực mang đúng bản chất của một công ty công nghệ như
GOO
G
YHOO ORCL Ngành
Giá trị thị trường
(M$) 2,199 305,630 152,790 39,360 88,820 243.12M
Số lượng nhân viên 7,008 71,000 5,680 9,800 56,133 204
Tăng trưởng doanh
thu quý 42,4% 11.00% 70.40% 18.80% 26.50% 16.20%
Doanh thu (M$) 729 45,350 9,320 6,220 16,070 51.70M
Lợi nhuận
gộp/Doanh Thu 13% 82.16% 60.18% 58.41% 76.73% 70.34%
Lợi nhuận trước
thuế, lãi vay và giảm
trừ (EBITDA) (M$) 38 19,000 4,050 1,940 6,510 6.53M
Lợi nhuận hoạt
động/Doanh Thu 4,78% 39.38% 34.24%
15.46
% 33.67% 4.08%
Lợi nhuận ròng
(M$) 33 12,940 2,420 1,170 3,700 0.276
EPS 0.499 1.251 7.875 0.789 0.697 N/A
P/E 75 24.85 63.37 36.68 24.59 33.42
PEG (Dự báo 5
năm) N/A 1.53 1.43 1.81 1.11 1.48
P/S (Thị Giá/Doanh
thu trên 1 CP) 3 6.66 15.74 5.89 5.52 2.9
Nguồn: Tổng hợp từ http://finance.yahoo.com/ và Báo cáo tài chính của FPT
đến 31/12/2006 (Tỷ giá quy đổi: 16,037 VND/USD)
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
mức cao nhất P/E: 63,7 và P/S: 15,74 hay “siêu” khác là Microsoft chỉ ở mức
P/E: 24,85 và P/S: 6,66! Vậy điều gì nhận được từ các con số biết nói bên
trong? FPT tốt hơn và đáng giá hơn Google, Microsoft hay Oracle?
Riêng tôi thì tôi đã có câu trả lời cho riêng mình về mức giá “hợp lý” và
mức dừng hợp lý. Các bạn có thể thảo luận thêm và đưa ra lời cảnh tỉnh sâu
sắc nhất. Và vì sao tôi lại lấy các công ty “sáng lập ngành” của thế giới mà ai
cũng biết để so sánh như: Yahoo, Google, Microsoft hay Oracle? Là vì tôi
muốn các bạn hay các nhà đầu tư thấy được ngay cả với các công ty này nhà
đầu tư cũng chỉ trả một mức giá “xem như cao nhất” trong hàng ngàn các
công ty cùng ngành và so sánh với FPT để cho thấy mức độ so sánh trực tiếp
nhất. Nếu cho rằng FPT nhỏ hơn hay không đủ để so với các loại chứng
khoán “sáng lập ngành công nghệ và internet” thì quay lại ban đầu: có thể
thấy gì về sự “quá nóng” của thị trường chứng khoán Việt Nam và FPT là một
ví dụ điển hình?
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Hình 1.5: Mức độ tăng giá của FPT so với VNINDEX
Hình 1.6: Khối lượng và giá trị giao dịch của FPT qua các phiên
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368