Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
1.Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay phát triển kinh tế là một vấn đề mang tính chất toàn cầu mà
mọi quốc gia đang đặt lên mục tiêu hàng đầu, đi đôi với nó là xu hớng quốc
tế hóa các hoạt động kinh tế. Điều này khiến các quốc gia phải hòa nhập vào
chính sách cộng đồng nói chung. Trớc tình hình đó và để thực hiện mục tiêu
dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh, Đảng ta chủ trơng chuyển
đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trờng có sự
quản lý của nhà nớc. Đó là tiền đề khách quan kích thích các tiềm năng trong
nền kinh tế, đẩy hàng hóa phát triển từng bớc tham gia vào phân công lao
động quốc tế cũng nh tạo dựng tiền đề cho hoạt động tài chính tiền tệ, đặc
biệt là hoạt động ngân hàng.
Đóng góp không nhỏ vào thành tựu to lớn ấy của đất nớc phải kể đến
vai trò quan trọng của nghành ngân hàng Việt Nam.Thật vậy, với vai trò là
huyết quản của nền kinh tế để cho dòng máu tài chính tiền tệ lu thông
một cách thông suốt, với tinh thần đổi mới và sáng tạo trong suốt hơn 1 thập
kỷ qua, nghành ngân hàng đã thực hiện tốt chính sách tiền tệ của Đảng và
Nhà nớc, đẩy lùi lạm phát, ổn định giá trị của đồng tiền, góp phần quan trọng
vào việc ổn định kinh tế vĩ mô. Trong sự phát triển không ngừng của nghành
ngân hàng Việt Nam thì có thể nói thành tựu nổi bật nhất chính là sự phát
triển mạnh mẽ của hệ thống các ngân hàng thơng mại. Các ngân hàng thơng
mại (NHTM) với vai trò là trung gian tài chính quan trọng của nền kinh tế đã
đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu về vốn và thanh toán cho mọi họat động
kinh tế trên phạm vi cả nớc cũng nh trên toàn cầu.
Thẻ thanh tóan là một sản phẩm dịch vụ ngân hàng độc đáo và hiện đại
ra đời dựa trên cơ sở khoa học kỹ thuật.Với những tiện ích mà nó đem lại cho
khách hàng cũng nh cho hệ thống các NHTM và toàn xã hội thẻ thanh toán
đã nhanh chóng tạo ra một cuộc cách mạng trong thanh tóan của hệ thống
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đề tài : Mt s gii pháp phát trin hot ng kinh doanh th ca S
giao dch Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
Bố cục :
Ngoài phần mở đầu, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo và kết
luận thì nội dung chính của luận văn gồm 3 chơng:
Chơng I : Mt s vn c bn v th v ho t ng kinh doanh th
ti các NHTM
Chng II : Thc trng hot ng kinh doanh th ti SGD
NHNN&PTNTVN
Chng III : Mt s gii pháp phát trin hot ng kinh doanh th
ca SGD NHNN&PTNT VN
Để hoàn thành bài luận văn này cùng với sự cố gắng nỗ lực của bản
thân, em đã nhận đợc sự động viên và hớng dẫn nhiệt tình của Cô giáo Vũ
Ngọc Diệp thuộc bộ môn Ngân hàng chứng khoán, cùng với sự giúp đỡ của
các anh chị tại SGD NHNN & PTNT VN . Tuy vậy, do thời gian có hạn, trình
độ và chị tại SGD NHNN & PTNT VN . Tuy vậy, do thời gian có hạn, trình
độ và kinh nghiệm thực tế của em còn hạn chế, bài luận văn của em không
tránh khỏi những thiếu sót nhất định.Vì vậy, em kính mong nhận đợc sự góp
ý bổ sung của các thầy cô giáo, các cán bộ của SGD cùng toàn thể các bạn để
em có thể hoàn thiện hơn kiến thức của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngày 11 tháng 6 năm 2008
Sinh viên
Hoàng phơng anh
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng I
Một số vấn đề cơ bản về thẻ Và hoạt động kinh
doanh thẻ tại các ngân hàng thơng mại
cơ sở cung ứng hàng hoá dịch vụ sẽ ghi các thông tin về khách hàng trên thẻ
vào hoá đơn bán hàng. Sau đó nhà phát hành thẻ thanh toán lại cho cơ sở
cung ứng hàng hoá dịch vụ có chiết khấu một tỷ lệ nhất định để bù đắp
những chi phí của khoản vay.
Trong những năm sau đó ngày càng có nhiều các tổ chức tham gia vào
thị trờng thẻ ngân hàng.
Vào năm 1959, một số ngân hàng phát hành thẻ tín dụng đã cung ứng
thêm một dịch vụ mới đó là thẻ tín dụng tuần hòan. Với dịch vụ này, các chủ
thẻ có thể duy trì số d có trên tài khoản vay bằng một hạn mức tín dụng nếu
họ hoàn thành việc thanh toán hàng tháng. Khi đó số tiền thanh toán hàng
tháng của chủ thẻ sẽ đợc cộng thêm một khoản phí tính từ những khoản vay
của chủ thẻ.
Vào năm 1960, Bank of America giới thiệu sản phẩm thẻ đầu tiên của
mình BANKAMERICARD. Thẻ BANKAMERICARD phát triển rộng
khắp vào những năm tiếp theo và đạt đợc rất nhiều thành công. Những thành
công của BANKAMERCARD đã thúc đẩy các nhà phát hành thẻ khác trên
khắp nớc Mỹ bắt đầu tìm kiếm phơng thức cạnh tranh với loại thẻ này.
Năm 1966, 14 ngân hàng hàng đầu của Mỹ liên kết với nhau thành tổ
chức Interbank- một tổ chức mới với chức năng là đầu mối trao đổi các thông
tin về giao dịch thẻ.
Năm 1967, 4 ngân hàng bang California đổi tên của họ từ California
Bankcard Association thành Western State Bankcard Association (WSBA).
WSBA mở rộng mạng lới thành viên với các tổ chức tài chính khác ở phía tây
nớc Mỹ. Sản phẩm thẻ của tổ chức WSBA là MASTERCHARGE. Tổ chức
WSBA cũng cấp phép cho tổ chức Interbank sử dụng tên và thơng hiệu của
MASTERCHARGE.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Năm 1977, tổ chức thẻ BANKAMERICARD đổi tên thành VISA
International
- Thời hạn hiêu lực
- Mã số bí mật
- Ngày giao dịch cuối cùng
- Mức rút tối đa và số d
Ngoài ra thẻ còn có thể có thêm một số yếu tố khác theo quy định của
các tổ chức thẻ quốc tế hoặc hiệp hội phát hành thẻ...Các ngân hàng khi phát
hành thẻ thờng sử dụng những thiết bị mang tính công nghệ cao để đảm bảo
tính an toàn cho thẻ.
1.1.3 Phân loại thẻ ngân hàng
Trên thế giới có rất nhiều loại thẻ. Đứng trên từng góc độ khác nhau
thì thẻ rất đa dạng và đợc chia thành nhiều loại.
a) Phân theo chủ thể phát hành :
Thẻ do các Tổ chức Tài chính và Ngân hàng phát hành : Đây là
loại thẻ giúp cho khách hàng sử dụng linh hoạt tài khỏan của mình tại ngân
hàng hoặc sử dụng một số tiền lớn do ngân hàng cấp tín dụng .
Thẻ do các Tổ chức phi ngân hàng phát hành : Đó là loại thẻ du
lịch và giải trí của các tập đoàn kinh doanh lớn phát hành nh Dinner Club
,Amex...
- Các sản phẩm thẻ do các tổ chức tài chính- ngân hàng phát hành có
thể kể đến:
Thẻ ATM
Thẻ ghi nợ (Debit Card)
Thẻ tín dụng (Credit Card)
- Ngoài ra còn một số loại thẻ thanh toán khác không phải do các tổ
chức tài chính ngân hàng phát hành mà do các công ty phát hành hoặc liên
doanh với các tổ chức tài chính ngân hàng phát hành nh :
Thẻ chi tiêu (Private Label Retail Card)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thẻ của các công ty xăng dầu (Oil Company Card)
a) Ngân hàng phát hành thẻ:
Là ngân hàng đợc phép phát hành thẻ và là thành viên của tổ chức thẻ
quốc tế cung cấp tín dụng cho khách hàng ,tín dụng dới hình thức thẻ tín
dụng.Ngân hàng phát hành đợc quyền đa ra những điều kiện về phát hành và
thanh tóan thẻ mà các ngân hàng đại lý phát hành thẻ phải tuân theo. Đồng
thời ngân hàng phát hành có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý và
phát hành thẻ, mở và quản lý tài khoản thẻ đồng thời chịu trách nhiệm thanh
tóan thẻ đó . Ngân hàng phát hành thẻ có thể uỷ nhiệm cho một số chi nhánh
Ngân hàng phát hành và quản lý thẻ.
b) Ngời sử dụng thẻ:
Là ngời trực tiếp mua thẻ tại Ngân hàng và dùng thẻ để mua hàng hoá,
dịch vụ.Chủ thẻ có tên in nổi trên thẻ và đợc ngân hàng cho phép sử dụng
trong một thời hạn nhất định để thanh tóan tiền và hàng hóa dịch vụ .Chủ thẻ
bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ.
+ Chủ thẻ chính : là ngời đứng tên xin đợc cấp và đợc ngân hàng phát
hành thẻ và cấp thẻ để sử dụng.
+ Chủ thẻ phụ : là ngời đợc cấp thẻ theo đề nghị của chủ thẻ chính.
c) Đơn vị chấp nhận thẻ :
là các đơn vị cung ứng hàng hóa dịch vụ chấp nhận thanh tóan bằng
thẻ .Cơ sở chấp nhận thẻ phải có hợp đồng với ngân hàng thanh tóan thẻ hoặc
ngân hàng đại lý thanh tóan thẻ và có quyền yêu cầu ngân hàng thanh tóan
thẻ cung cấp máy móc thiết bị phục vụ kiểm tra và thanh toán thẻ.
d) Hiệp hội các ngân hàng phát hành và thanh toán thẻ.
Là hiệp hội các tổ chức tài chính tín dụng tham gia phát hành thanh
toán thẻ quốc tế hiện bao gồm tổ chức thẻ quốc tế Visa, Master card,
American Express, JCB .Chu trình của một giao dịch thanh toán hàng hóa
dịch vụ hay rút tiền mặt bắt đầu từ chủ thẻ đến điểm tiếp nhận thẻ hay ngân
hàng đại lý qua ngân hàng và tổ chức thẻ quốc tế cho dến khi chủ thẻ thanh
toán cho ngân hàng những chi tiêu của mình .chu trình này khép kín và thống
nhất .các chủ thể có mối liên hệ chặt chẽ với nhau qua đó hình thành nên một
ờng văn minh thơng mại và văn minh thanh toán, nâng cao hiểu biết của dân
c về các ứng dụng công nghệ tin học trong phục vụ đời sống. Hơn nữa thanh
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
toán thẻ tạo điều kiện cho sự hoà nhập của quốc gia đó vào cộng đồng quốc
tế và nâng cao hệ số an toàn xã hội trong lĩnh vực tiền tệ.
1.2.2 Lợi ích của thẻ thanh toán
a.Đối với chủ thẻ:
- Tiện lợi: Chủ thẻ có thể sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch
vụ, để rút tiền mặt hoặc tiếp nhận một số dịch vụ ngân hàng taị các cơ sở
chấp nhận thanh toán thẻ, máy ATM, các ngân hàng thanh toán thẻ trong và
ngoài nớc. Khi dùng thẻ thanh toán, chủ thẻ có thể chi tiêu trớc, trả tiền sau
(đối với thẻ tín dụng), hoặc có thể thực hiện dịch vụ mua bán hàng hoá tại
nhà...
-An toàn: Các loại thẻ thanh toán làm bằng công nghệ cao, chủ thẻ đợc
cung cấp mã số cá nhân nên đảm bảo bí mật tuyệt đối, các khoản tiền đợc
chuyển trực tiếp vào tài khoản cho nên tránh mất mát hoặc trộm cắp.
-Linh hoạt: Khi sử dụng thẻ tín dụng có thể giúp khách hàng điều
chỉnh các khoản chi tiêu một cách hợp lí trong một khoảng thời gian nhất
định với hạn mức tín dụng, tạo nhiều điều kiện thuận lợi trong tiêu dùng, sinh
hoạt cũng nh sản xuất.
b.Đối với cơ sở chấp nhận thẻ:
Cung ứng dịch vụ có chấp nhận thanh toán thẻ sẽ giúp bán đợc nhiều
hàng hơn, do đó tăng doanh số, giảm chi phí bán hàng, tăng lợi nhuận. Đồng
thời chấp nhận thanh toán bằng thẻ góp phần làm cho nơi bán hàng trở nên
văn minh, hiện đại, tạo cảm giác thoải mái cho khách hàng khi đến giao dịch,
thu hút đợc nhiều khách hàng đến với cửa hàng. Các khoản tiền bán hàng đợc
chuyển trực tiếp vào tài khoản ngân hàng do đó an toàn và thuận tiện hơn
trong quản lí tài chính kế toán.
c.Đối với ngân hàng:
thanh toán
Trung tâm
Ngân hàng
phát hành
Cơ sở
chấp nhận thẻ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Nếu hồ sơ cấp thẻ hoàn toàn phù hợp, ngân hàng có thể tiến hành
phân loại khách hàng. Đối với thẻ ghi nợ, việc phát hành thẻ đơn giản vì
khách hàng đã có tài khoản tại ngân hàng. Đối với thẻ tín dụng, ngân hàng
phải tiến hành phân loại khách hàng để có một chính sách tín dụng riêng.
Thông thờng có hai loại hạn mức tín dụng:
+ Hạn mức theo thẻ vàng: thờng cấp cho các nhân vật quan trọng, có
thu nhập cao và ổn định. Hạn mức tín dụng theo thẻ vàng thờng cao hơn
nhiều so với thẻ thờng.
+ Hạn mức thẻ thờng: Hạn mức tín dụng theo thẻ thờng thấp hơn nhiều
so với thẻ vàng, chủ yếu cung cấp cho ngời bình dân. Nhng khách hàng cũng
phải thuộc loại đủ tiêu chuẩn để nhận thẻ tín dụng.
- Sau khi thẩm định và phân loại khách hàng, nếu khách hàng đáp ứng
đủ điều kiện, ngân hàng tiến hành phát thẻ cho khách hàng. Trớc khi giao thẻ
ngân hàng yêu cầu chủ thẻ ký tên và đăng ký chữ ký mẫu ở ngân hàng. Sau
đó bằng kỹ thuật riêng, từng ngân hàng tiến hành ghi những thông tin cần
thiết về chủ thẻ lên thẻ, đồng thời ấn định và mã hóa mã số cá nhân (số PIN)
cho chủ thẻ, nhập dữ liệu về chủ thẻ vào tập tin quản lý.
- Khi ngân hàng giao thẻ cho khách hàng thì giao luôn số PIN và yêu
(3): Cơ sở chấp nhận thẻ giao thẻ và một biên lai thanh toán cho chủ
sở hữu thẻ.
(4): Cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ lập bảng kê biên lai thanh toán và
gửi cho Ngân hàng đại lý thanh toán để thanh toán.
(5): Ngân hàng đại lý thanh toán dựa vào biên lai thanh toán để thanh
toán cho CSCNT.
(6): Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ với Ngân hàng phát hành thẻ qua
thủ tục thanh toán giữa các Ngân hàng.
1.2.4 Hn ch v r i ro trong hot ng kinh doanh th
Trong bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào cũng hàm chứa rủi ro.Rủi
ro và nguy cơ rủi ro có thể xuất hiện bất cứ lúc nào ,trong bất kỳ khâu nào
của toàn bộ quá trình phát hành ,ngân hàng thanh toán cũng nh cơ sở chấp
nhận thẻ hiện thẻ ,ngân hàng phát hành ,ngân hàng thanh toán cũng nh cơ sở
chấp nhận thẻ hiện tại mà còn gây hậu quả lâu dài đối với xã hôi gây mất
lòng tin của công chúng đối với hệ thống ngân hàng .
Hiện nay vấn đề gian lận trong thanh toán thẻ và thẻ giả đạt tới trình
độ cao nhờ khoa học kỹ thuật và công nghệ .Diebol một công ty hoạt động
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trong nghành công nghiệp trên thế giới đã tìm ra hàng loạt những mánh khóe
lừa đảo của bọ tội phạm nhằm cố gắng lấy cắp tiền từ những chiếc máy ATM
trên thế giới hoặc từ khách hàng sử dụng .Các rủi ro thởng gặp gồm :
Đơn phát hành thẻ với thông tin giả mạo(Fraudulent Application)
Thẻ giả(Counterfeit Card)
Thẻ mất cắp, thất lạc và bị sử dụng(Lost-Stolen Card)
Chủ thẻ không nhận đợc thẻ do ngân hàng phát hành gửi và thẻ bị
sử dụng(Never Received issue)
Tài khoản của chủ thẻ bị ngời khác lợi dụng để sử dụng(Account
Takeover)
Thẻ bị giả mạo để sử dụng qua dịch vụ thanh toán thẻ qua th, điện
ớc tới nay.Là một phơng tiện thanh tóan hiện đại họat động thẻ mang tính
tiêu chuẩn hóa cao độ và có quy trình vận hành thống nhất.Không nh các ph-
ơng tiện thanh tóan truyền thống ,thẻ thanh toán đòi hỏi một đội ngũ nhân
lực có khả năng trình độ và kinh nghiệm tiếp cận , đáp ứng đầy đủ thông suốt
quá trình họat động của nó.Con ngời ,là một nhân tố quan trọng đảm bảo cho
hoạt động thẻ diễn ra một cách thông suốt và hiệu quả đảm bảo cho thẻ có
thể phát huy đợc nhũng lợi ích vốn có của nó .Với những ngân hàng có đội
ngũ nhân viên giỏi thì việc xử lý các vấn đề của hoạt động thẻ sẽ nhanh nhạy
hơn,sự sáng tạo của họ trong việc cải tiến các sản phẩm hoặc đa ra các sản
phẩm mới cũng cao hơn.
1.3.1.3 Yếu tố công nghệ
Đây là yếu tố đặc biệt quan trọng với họat động thẻ bởi đây là một sản
phẩm hiện đại có ứng dụng một hàm lợng công nghệ cao.Công nghệ ở đây
bao gồm cả vấn đề đầu t ,lựa chọn và vận hành hiệu quả các trang thiết bị
hiện đại của công tác phát hành cũng nh thanh tóan thẻ.Hầu hết các ngân
hàng có vị thế trong lĩnh vực thẻ đều là các ngân hàng có sự đầu t khá đồng
bộ cho công nghệ thẻ.
1.3.1.4 Tính đa dạng của sản phẩm cung ứng
Đây là yếu tố tác động trực tiếp đến thị hiếu và sự thỏa mãn của chủ
thẻ khi lựa chọn dịch vụ này.Với những ngân hàng cung ứng một danh mục
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
sản phẩm thẻ đa dạng phong phú đáp ứng đợc các nhu cầu khác nhau của
từng đối tợng khách hàngthì tất yếu sức thu hút của ngân hàng để lôi kéo
khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ của mình sẽ lớn hơn các ngân hàng khác. Do
sản phẩm càng đa dạng, khách hàng càng có nhiều cơ hội để lựa chọn và thỏa
mãn tối đa nhu cầu của mình.
1.3.1.5 Chính sách chi phí của ngân hàng
Tâm lý chung cả bất kỳ ngời tiêu dùng nào đó là sau khi xem sản
phẩm là cái gì thì đều rất quan tâm chú ý đến giá cả của sản phẩm đó , dich
chính viễn thông...Những ngân hàng tham gia liên minh thẻ sẽ có nhiều cơ
hội và tiền đề vững chắc hơn để đạt đợc các mục tiêu về thị phần cũng nh uy
tín trong lĩnh vực này.
1.3.2 Các nhân tố khách quan
1.3.2.1 Điều kiện pháp lý
Bất kỳ một họat động kinh doanh nào trong nền kinh tế cũng nh các
họat động khác đều chịu sự chi phối bởi các văn bản pháp luật .Thẻ ngân
hàng cũng không nằm ngoài quy luật này ,họat động pháp hành và thanh tóa
thẻ của các ngân hàng phụ thụộc nhiều vào môi trờng pháp lý của mỗi quốc
gia .Một hành lang pháp lý đồng bộ và thống nhất trong họat động thẻ sẽ tạo
cho các ngân hàng chủ động trong chiến lợc kinh doanh của mình .Khi có
những văn bản quy định nhất định thì đòi hỏi các ngân hàng phải họat động
trong phạm vi hành lang pháp luật cho phép .Do vậy ,từng văn bản của chính
phủ và của ngân hàng Nhà nớc có tác động một cách trực tiếp đến hớng phát
triển của Ngân hàng nói chung cũng nh trong ngiệp vụ thẻ nói riêng.
1.3.2.2 Điều kiện về khoa học công nghệ
Thẻ ngân hàng đợc xây dựng và vận hành dựa trên cơ sở một nền tảng
khoa học -công nghệ cao.Nếu không có những kỹ thuật công nghệ hiện đại
thì chắc chắn thẻ ngân hàng không thể ra đời đợc .Trong quá trình phát hành
cũng nh thanh tóan thẻ đòi hỏi phải có những máy móc hiện đại đợc kết nối
với nhau thì khi đó khả năng thanh tóan và khả năng thanh toán mới đáp ứng
đợc nhu cầu của khách hàng.Đồng thời không có khoa học công nghệ kỹ
thuật cao thì không thẻ bảo đảm cho thẻ vận hành một cách an tòan và bảo
mật đợc.Một thực tế chứng minh rằng sự phát triển của khoa học công nghệ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thông tin là tiền nâng cao tính hiệu quả và tiện ích của thẻ,cũng nh phát triển
số lợng thẻ trên thị trờng.
1.3.2.3 Các điều kiện về mặt xã hội
Sự phát triển và tốc độ phát triển thẻ ở mỗi quốc gia phụ thuộc rất
-Sự ổn định về mặt chính trị xã hội : Đây là tiền đề là điều liện cơ bản
cho việc phát triển họat động kinh doanh thẻ ở bất kỳ quốc gia nào.Thẻ tuy là
một phơng tiện thay thế cho tiền mặt nhng giá trị và sức mua của nó vẫn bị
chi phối bởi sự ổn định của đồng tiền .Với 1 quốc gia có đồng tiền mạnh và
ổn định thì chắc chắn việc phát triển họat động kinh doanh thẻ sẽ thuận lợi
hơn so với các quốc gia khác .
-Sự ổn định của nền kinh tế : Bất kỳ một nghành nào họat động trong
mội trờng kinh tế đều chịu ảnh hởng một cách trực tiếp từ phía nền kinh tế
.Đối với thẻ thì điều này lại càng đợc thể hiện rõ .vì thẻ gắn liền với thu
nhập ,gắn liền với nhu cầu hàng hóa của nền kinh tế .Chỉ có nền kinh tế phát
triển ổn định thì mới bảo đảm cho ngời dâncó một khỏan thu nhập cao và ổn
định .Từ đó tạo điều kiện cho thẻ ra đời với chức năng nhằm nâng cao sức
tiêu dùng của ngời dân.
Chơng II
Thực trạng họat động kinh doanh thẻ tại SGD
NHNN&PTNT VN
2.1 Một số nét khái quát về SGD NHNN & PTNT VN
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của SGD NHNN&PTNT VN.
Sở giao dịch ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
(SGD NHNN&PTNT VN) đợc thành lập dựa trên cơ sở sắp xếp, tổ chức lại
sở kinh doanh hối đoái của NHNN&PTNT VN theo quyết định số
232/QĐ/HĐQT-02 của chủ tịch hội đồng quản trị NHNN & PTNT VN .
Trụ sở chính đặt tại tòa nhà số 2 Láng Hạ, quận Ba Đình thành phố Hà
Nội.
Điện thoại : 048 313 729
Fax : 844 8313 761.
Theo cơ chế tổ chức và hoạt động, SGD thực hiện các nghiệp vụ theo
ủy quyền của NHNN&PTNT VN và kinh doanh trực tiếp nh một chi nhánh
SGD bắt đầu giảm dần chức năng đầu mối, tăng cờng các hoạt động tự
doanh. Sở đã liên tục có những cải tổ hoàn thiện bộ máy tổ chức cho phù hợp
với hoạt động kinh doanh, phấn đấu là một chi nhánh đi đầu trong toàn bộ hệ
thống NHNN.
Đáng kể đến là sự ra đời của tổ tiếp thị nguồn vốn và dịch vụ sản phẩm
mới với một nội dung đang đuợc nghiên cứu là phát triển sản phẩm thẻ. Có
thể nói đây là tiền đề cho Sở có thể đa dạng hóa các sản phẩm cung ứng và
phát triển các dịch vụ thanh toán hiện đại trong đó có thanh toán thẻ.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của SGD NHNN&PTNT VN.
2.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của SGD NHNN&PTNT VN.
1. SGD thực hiện chức năng đầu mối quản lý ngoại tệ của
NHNN&PTNT VN.
2. SGD thực hiện chức năng đầu mối các dự án đồng tài trợ và các dự
án đầu t của NHNN&PTNT VN khi đợc tổng giám đốc giao bằng văn bản .
3. SGD thực hiện tiếp nhận các nguồn vốn ủy thác đầu t của chính phủ,
các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nớc, tham gia các dự án tài trợ .
4. SGD thực hiện theo dõi hạch toán kế toán, các khoản vốn ủy thác
đầu t của NHNN&PTNT VN.
5. SGD thực hiện các hoạt động huy động vốn bao gồm :
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Khai khác và nhận tiền gửi tiết kiệm, không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền
gửi thanh toán của các tổ chức cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong và
ngoài nớc bằng đồng VN và đồng ngoại tệ .
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu, và thực hiện các
hình thức huy động vốn khác.
- Vay vốn của các tổ chức tài chính tín dụng trong nớc khi tổng giám
đốc cho phép.
- Vay vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn theo quy định.
6. SGD thực hiện các hoạt động cho vay bao gồm :
đốc NHNN&PTNT VN.
2.1.2.2. Mô hình cơ cấu tổ chức của Sở giao dịch NHNN & PTNT VN
Việc xem xét cơ cấu tổ chức của SGD sẽ đa đến một cái nhìn toàn
diện hơn, rõ ràng hơn từ đó tạo điều kiện cho việc tìm hiểu đánh giá về thực
trạng họat động cả SGD nói chung cũng nh họat động kinh doanh thẻ của Sở
nói riêng theo quyết định số 195/QĐ/HĐQT-TCCB của Chủ tịch hội đồng
quản trị NHNN&PTNT VN ngày 19/5/2004 ban hành Quy chế tổ chức và
hoạt động của SGd NHNN&PTNT VN có thể khái quát nguyên tắc tổ chức
và điều hành của SGD nh sau :
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức của SGD NHNN&PTNT
Mỗi phòng ban trong SGD có nhiệm vụ riêng nhng đều có mối quan
hệ chặt chẽ với nhau dới sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc SGD. Đợc sự
quan tâm chỉ đạo của ban lãnh đạo Sở cùng với sự kết hợp nhịp nhàng giữa
các phòng ban, sự cố gắng của tập thể cán bộ công nhân, SGD NHNN
&
PTNT VN đang từng bớc khẳng định đợc mình, nâng cao vị thế cạnh tranh
trên thị trờng, góp phần vào sự phát triển của toàn ngành cũng nh toàn nền
kinh kế. Với cơ cấu tổ chức chặt chẽ và nhận thức đợc vai trò quan trọng
trong hoạt động của toàn hệ thống, ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên, các
phòng ban đã lỗ lực phấn đấu đạt đợc nhiều thành tích trong hoạt động kinh
doanh của mình. Giữ vững phơng châm mà ban lãnh đạo của NHNN &
PTNT VN đề ra ngay từ khi SGD thành lập : Là bạn của tất cả khách hàng
thuộc mọi thành phần kinh tế trên nguyên tắc tự nguyện , bình đẳng cùng
có lợi trong khuôn khổ pháp luật của nhà nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, theo thông lệ quốc tế, các quy định hiện hành của thống đốc NHNN và
của Hội đồng quản trị NHNN
hành
chính
nhân
sự
Tổ
kiểm
tra&
kiểm
toán
nội bộ
Phó giám đốc
Phó giám đốc Phó giám đốc