Thị trường Bảo hiểm nhân thọ - thực trạng và giải pháp - Pdf 29

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
B : phần mở đầu
Con ngời luôn luôn là nhân tố quyết định tới sự phát triển của xã hội trên tất cả
các mặt: kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội...Đồng thời cùng với sự phát triển của nền
kinh tế , con ngời ngày càng có nhiều nhu cầu và đòi hỏi đợc thoả mãn. Sự ra đời
của thị trờng BHNT với hàng hoá là các sản phẩm BHNT cũng không nằm ngoài
mục đích đáp ứng một cách đầy đủ và hoàn thiện hơn nữa những nhu cầu ngày càng
cao của con ngời.
Thị trờng BHNT Việt Nam chính thức ra đời vào tháng 8/1996. Năm 2001 vừa
qua,thị trờng BHNT Việt Nam có một thuận lợi vô cùng to lớn. Đó là hành lang
pháp lý cao nhất cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm: Luật kinh doanh bảo hiểm đã
đợc ban hành ngày 9/12/2000 và chính thức có hiệu lực từ 1/4/2001. Đây là dấu mốc
quan trọng thứ hai cho sự phát triển của thị trờng BHNT ở Việt Nam sau nghị định
100/CP của Chính phủ ngày 18/12/1993 về mở cửa thị trờng.
Đề tài: "Thị trờng BHNT - Thực trạng và giải pháp" nhìn lại, phân tích và
đánh giá thị trờng BHNT sau hơn 5 năm hoạt động (8/1996 - 6/2002). Từ đó kiến
nghị giải pháp để thúc đẩy và hoàn thiện sự phát triển của thị trờng BHNT Việt Nam
trong thời gian tới.
Xuất phát từ một trong những đặc trng của sản phẩm BHNT là sản phẩm có
nhu cầu thụ động nên vai trò của các doanh nghiệp bảo hiểm, các đại lý bảo hiểm là
vô cùng quan trọng. Chính vì vậy, đề tài nghiên cứu thực trạng thị trờng BHNT ở
Việt Nam chủ yếu trên góc độ cung thị trờng tức doanh nghiệp bảo hiểm cùng với
nó là các đại lý bảo hiểm mà không đi sâu vào phân tích cầu thị trờng tức khách
hàng và gắn liền với nó là các trung tâm môi giới bảo hiểm.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hoàn thành đề án này, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo chủ nhiệm bộ môn
Kinh Tế Bảo Hiểm : TS. Nguyễn Văn Định, ngời đã tận tình , chu đáo hớng dẫn em
trong suốt quá trình hoàn thiện đề án .
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Equitable.
ở châu á, Nhật Bản là cái nôi ra đời các công ty BHNT đầu tiên. Năm 1868 là
sự xuất hiện của công ty bảo hiểm Kyoei và Nippon. Đây là hai công ty phát triển rất
mạnh ở châu á cho tới tận ngày nay.
Các nớc XHCN trớc đây cũng đã triển khai BHNT từ khá sớm, điển hình là
công ty Capital ra đời năm 1929 ở Liên Xô cũ và một công ty khác ở Cộng hòa dân
chủ Đức thành lập năm 1947.
Không những ra đời sớm mà BHNT còn là loại hình bảo hiểm phát triển nhất
trên thế giới. Nếu nh năm 1985, doanh thu phí BHNT mới chỉ đạt 630,5 tỷ Đô la thì
đến năm 1993 con số này là 1 647 tỷ đô la và cho đến hết năm 2001, nó lên tới 2
014 tỷ đô la. Theo một tạp chí nớc ngoài thì hiện nay có 5 thị trờng BHNT lớn nhất
trên thế giới với doanh thu phí thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1: Doanh thu phí BHNT của 5 thị trờng lớn nhất trên thế giới.
STT Tên nớc 1993 2001
1 Mỹ 522,468 627,000
2 Nhật 320,000 369,000
3 Đức 107,000 114,000
4 Anh 102,000 113,000
5 Pháp 84,000 91,000
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sở dĩ BHNT phát triển nhanh với doanh thu phí bảo hiểm ngày càng tăng vì
loại hình bảo hiểm này có vai trò rất lớn. Vai trò ấy không chỉ thể hiện trong từng
gia đình, đối với từng cá nhân trong việc góp phần ổn định cuộc sống, giảm bớt khó
khăn về tài chính khi gặp rủi ro mà còn góp phần huy động vốn cả trong nớc và
vốn đầu t nớc ngoài. Từ đó thực hành tiết kiệm, chống lạm phát, phát triển kinh tế,
giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động.
2. Những đặc điểm cơ bản của BHNT.
Bảo hiểm con ngời là một bộ phận của Bảo hiểm thơng mại. Nếu phân loại căn
cứ vào đặc điểm và tính chất của rủi ro bảo hiểm thì BHCN đợc chia làm hai loại:

định. Hầu hết các nhà kinh tế đều cho rằng cơ sở chủ yếu để BHNT ra đời và phát
triển là điều kiện kinh tế xã hội phải phát triển, thờng bao gồm những yếu tố sau:
+ Tốc độ tăng trởng của nền kinh tế.
+ Mức thu nhập của dân c.
+ Tỷ lệ lạm phát của đồng tiền.
+ Tuổi thọ bình quân của ngời dân.
+ Tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh.
..
Ngoài ra, thì môi trờng pháp lý cũng ảnh hởng không nhỏ đến sự ra đời và
phát triển của BHNT: Luật bảo hiểm và các văn bản, các quy định có tính pháp quy
có liên quan sẽ đề cập cụ thể đến các vấn đề nh: tài chính, đầu t, hợp đồng thuế
chính là những vấn đề mang tính chất sống còn cho hoạt động kinh doanh BHNT.
3. Các loại hình BHNT cơ bản.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ở tất cả các nớc trên thế giới, đều có ba loại hình BHNT cơ bản:
+ Bảo hiểm trong trờng hợp chết ( hay tử vong )
+ Bảo hiểm trong trờng hợp sống.
+ Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp.
Ngoài ra, ngời bảo hiểm còn áp dụng các điều khoản bổ sung cho các loại
HĐBHNT cơ bản nh: Bảo hiểm tai nạn; bảo hiểm sức khoẻ; bảo hiểm không nộp phí
thơng tậtThực chất, các điều khoản bổ sung không phải là BHNT vì không phụ
thuộc vào sinh mạng, cuộc sống và tuổi thọ của con ngời mà bảo hiểm cho các rủi ro
khác có liên quan đến con ngời, đợc các công ty BHNT triển khai nhằm mục đích
tăng thêm quyền lợi cho khách hàng để lôi kéo họ, cạnh tranh đối với các đối thủ
khác, thực hiện đa dạng hoá sản phẩm cho phù hợp.
Sau đây là một vài nét chính về các loại hình trên.
3.1 Bảo hiểm trong tr ờng hợp chết ( tử vong )
Đây là loại hình phổ biến nhất trong BHNT đợc chia thành hai nhóm: Bảo
hiểm tử kỳ và BHNT trọn đời.

chết.
Nó có một số đặc điểm:
+ Thời hạn bảo hiểm không xác định.
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ STBH trả một lần khi ngời đợc bảo hiểm chết bất cứ lúc nào.
+ Phí bảo hiểm của loại hình bảo hiểm này lớn hơn bảo hiểm tử kỳ.
+ Phí đóng định kỳ và không thay đổi trong suốt quá trình bảo hiểm.
BHNT trọn đời đợc triển khai nhằm các mục đích:
+ Đảm bảo cuộc sống của gia đình và ngời thân sau cái chết của ngời đợc bảo
hiểm.
+ Giữ gìn tài sản cho thế hệ sau.
+ Mua sắm tài sản cho gia đình và ngời thân theo kế hoạch đã định trớc.
+ Tiết kiệm.
Hiện nay, BHNT trọn đời cũng đợc đa dạng hóa theo các loại hình sau:
BHNT trọn đời không tham gia chia lãi.
BHNT trọn đời có tham gia chia lãi.
BHNT trọn đời đóng phí liên tục.
BHNT trọn đời đóng phí đến một độ tuổi nhất định.
BHNT trọn đời đóng phí theo khoảng các đều nhau.
BHNT trọn đời đóng phí một lần.
3.2 Bảo hiểm trong tr ờng hợp sống( bảo hiểm sinh kỳ ).
Thực chất của loại hình bảo hiểm này là ngời bảo hiểm cam kết chi trả những
khoản tiền đều đặn trong một khoảng thời gian xác định hoặc trong suốt cuộc đời
ngời tham gia bảo hiểm. Nếu ngời đợc bảo hiểm chết trớc ngày đến hạn thanh toán
thì sẽ không đợc chi trả bất kỳ một khoản tiền nào.
Loại hình bảo hiểm này có đặc điểm:
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Thời hạn bảo hiểm có thể xác định, có thể không xác định. Nếu không xác

3.4. Các điều khoản bảo hiểm bổ sung.
Có một điểm nổi bật nếu tách riêng các điều khoản bảo hiểm bổ sung thì mức
phí bảo hiểm rất thấp, không đáng kể. Vì thế, nếu triển khai bổ sung các loại hình
BHNT thì mức phí có tăng lên nhng khách hàng cảm giác mình đợc hởng nhiều
quyền lợi hơn. Có thể nói, các điều khoản bổ sung là một trong những yếu tố để thực
hiện cạnh tranh của các doanh nghiệp BHNT.
Có những điều khoản bổ sung thờng đợc hay vận dụng:
+ Điều khoản bảo hiểm tai nạn.
+ Điều khoản bảo hiểm sức khỏe.
+ Điều khoản nằm viện và phẫu thuật.
+ Điều khoản bổ sung thêm những loại bệnh hiểm nghèo.
+ Một số quy định cụ thể nh : Hoàn phí bảo hiểm, miễn thanh toán phí bảo
hiểm khi bị tai nạn thơng tật
4. Phí BHNT.
Nh phần trên đã đề cập, một trong các đặc điểm của BHNT là việc định phí bảo
hiểm rất phức tạp do nó chịu sự ảnh hởng của nhiều nhân tố khác nhau. Vì vậy, để đ-
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
a ra một bảng phí đầy đủ, phù hợp với đặc điểm của từng loại sản phẩm bảo hiểm
nhân thọ phải tuân thủ một số nguyên tắc nhất định:
4.1 Nguyên tắc định phí BHNT.
* Nguyên tắc 1: Phí BHNT phải đợc xác định sao cho thu phải đủ bù chi và có
lãi cho công ty BHNT.
* Nguyên tắc 2: Phí BHNT phải đợc xác định trên cơ sở khoa học, thờng bao
gồm:
+ Bảng tỷ lệ tử vong.
+ Quy luật số lớn trong thống kê toán.
+ Vấn đề lãi suất, tính tuổi, xác định và giám định sức khỏe.
Có thể nói, nguyên tắc 2 là vấn đề quan trọng hàng đầu mà cơ quan quản lý
Nhà nớc về BHNT duyệt hợp đồng về sản phẩm BHNT mà doanh nghiệp BHNT dự

+ px là tỷ lệ sinh tồn của những ngời ở độ tuổi x.
4.3. Lãi suất trong BHNT.
Vì HĐBHNT thờng kéo dài, phí bảo hiểm chủ yếu lại nộp định kỳ theo thời
gian nên sau khi thu phí phải quản lý theo kỹ thuật tồn tích và phải tiến hành đầu t.
Lãi đầu t là một trong những nhân tố rất quan trọng làm giảm phí bảo hiểm, thực
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hiện cạnh tranh. Vì vậy trong hoạt động kinh doanh BHNT; vấn đề tiền lãi, tiền gốc
phải đợc hạch toán và thống kê chi tiết.
Lãi suất đầu t phụ thuộc rất lớn vào lãi suất - Đó là tỷ lệ % tiền lãi thu đợc trên
tổng quỹ đầu t sau những thời gian đều đặn thờng là 1 năm.
Trong BHNT, ngời ta sử dụng các loại lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực tế.
Tuy nhiên, khi tính phí bảo hiểm thờng tính toán số phí trên cơ sở đầu t với lãi suất
nhỏ hơn so với lãi suất thực tế của các khoản đầu t để đảm bảo chắc chắn. Loại lãi
suất này đợc gọi là lãi suất kỹ thuật. Nó đợc xác định dựa trên cơ sở lãi suất các
khoản cho vay của Nhà nớc hoặc lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
4.4. Giá trị hiện tại, giá trị đáo hạn và giá trị giải ớc.
Giá trị hiện tại: là giá trị cần đợc đầu t tại thời điểm hiện tại để thu đợc một giá
trị nào đó tại một thời điểm nhất định trong tơng lai. Nó đợc tính toán theo công
thức:
Giá trị hiện tại = Giá trị tơng lai *1/(1+i)
thời kì đầu t
Giá trị đáo hạn : là giá trị thu đợc tại một thời điểm nào đó trong tơng lai từ
quỹ đợc đầu t tại thời điểm hiện tại.
Công thức:
Giá trị đáo hạn = Giá trị hiện tại *(1+i )
thời kì đầu t
Giá trị giải ớc : là khoản tiền mà công ty bảo hiểm có thể thanh toán cho ngời
tham gia bảo hiểm khi họ huỷ bỏ hợp đồng trong thời hạn bảo hiểm. Nó đợc tính
toán nh sau: Giá trị giải ớc = Dự phòng phí Phí giải ớc.

Một là : Đảm bảo tính khoa học dựa trên giả định bảng tỷ lệ tử vong dựng để
tính phí. Bảng này phải phù hợp với thực tế hoạt đọng kinh doanh của công ty.
Hai là : Không có hiện tợng hợp đồnh huỷ bỏ hoặc mất hiệu lực.
Ba là : Mức độ lạm phát của đồng tiền chỉ giao động trong phạm vi cho phép.
Bốn là : Lãi suất kỹ thuật dùng để tính phí phù hợp với lãi đầu t của công ty để
từ đó đảm bảo nguyên tắc : tiền bảo hiểm tử vong trả vào cuói năm hợp đồng.
Dựa vào nguyên lý cân bằng và các giả định nêu trên, chúng ta hoàn toàn có
thể xác định đợc phí thuần cho các loại hình bảo hiểm nhân thọ với các phơng thức
nộp phí khác nhau.
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
5. Dự phòng phí BHNT.
Trong hầu hết các laọi HĐBHNT, phí bảo hiểm thu định kỳ theo tháng, theo
quý, theo năm và mức thu mỗi lần là bằng nhau nhng độ tuổi càng cao theo thời hạn
hợp đồng thì xác suất rủi ro càng lớn, đúng ra mức phí thu phải tăng dần. Song
không công ty nào làm nh vậy vì hai lý do:
Nếu phí thu tăng dần theo xác suất rủi ro thì việc tính phí sẽ rất phức tạp. Và
nếu mức phí càng cao khi tuổi của ngời đợc bảo hiểm càng lớn sẽ tạo ra gánh nặng
cho họ. Chính vì vậy mà phí bình quân trong suốt thời hạn hợp đồng là hợp lý hơn
cả. Từ đó cũng dẫn đến tình trạng nửa thời gian đầu của hợp đồng, mức phí thu cao
nhng số chi thì lại thấp và ngợc lại, nửa thời gian cuối của hợp đồng, mức phí thu đ-
ợc thì thấp và số chi tiền bảo hiểm lại cao. Cho nên số phí Bảo hiểm thu đợc còn dôi
ra trong nửa thời gian đầu sẽ không đợc chi hết mà nhà bảo hiểm phải đem dự phòng
cho nửa thời gian sau của hợp đồng. Đây chính là nguyên nhân làm cho dự phòng
phí BHNT ra đời.
Phần lớn các công ty bảo hiểm nhân thọ xác định dự phòng phí trên cơ sở phí
thuần và sử dụng hai phơng pháp: Phơng pháp quá khứ và phờng pháp tơng lai.
Phơng pháp quá khứ là phơng pháp xác định dự phòng phí bảo hiểm trên cơ
sở : Lấy số tiền tích luỹ từ số phí bảo hiểm thu đợc trừ đi trừ đi số tiền tích luỹ của
các khoản chi bảo hiểm đã trả.

Chỉ cho những hợp đồng đã đợc cam kết là chia lãi ngay từ đầu.
Quá trình phân chia lãi theo đơn bảo hiểm phải tuân thủ các nguyên tắc : Công
bằng, thực tế và hợp lý.
7. Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ .
Hợp đồng BHNT là sự cam kết giữa hai bên, theo đó, bên bảo hiểm có trách
nhiệm và nghĩa vụ chi trả cho bên đợc bảo hiểm khi có các sự kiện bảo hiểm xảy ra
còn bên đợc bảo hiểm có trách nhiệm và nghĩa vụ đóng phí bảo hiểm nh đã thoả
thuận theo quy định của pháp luật.
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bên bảo hiểm thực chất là các doanh nghiệp bảo hiểm, còn bên đợc bảo hiểm
có thể là ngời đợc bảo hiểm, ngời tham gia bảo hiểm hoặc ngời thụ hởng quyền lợi
bảo hiểm.
Khi ký kết hợp đồng BHNT, các bên cần phải tuân thủ một số quy định sau :
* Hiệu lực của hợp đồng : Tính từ ngày nộp phí đầu tiên kể cả phơng thức nộp
phí theo tháng, theo quý, theo năm.
* Tuổi của ngời đợc bảo hiểm : Vấn đề này liên quan trực tiếp đến mức phí bảo
hiểm phải nộp. Vì thế, trong quá trình khai thác bảo hiểm, các đại lý phải xác định
thật chính xác tuổi của ngời đợc bảo hiểm kể cả tuổi của ngời tham gia bảo hiểm
trong một số loại hợp đồng, Có hai cách tính tuổi : Hoặc là xác định tuổi gần với
ngày sinh nhật hoặc là xác định tuổi sau ngày sinh nhật. Tuy nhiên, các tính tuổi thứ
hai là phổ biến nhất hiện nay vì tính chuẩn xác của nó.
* STBH giảm đi : Có nhiều trờng hợp : Ngời bảo hiểm và ngời tham gia bảo
hiểm kê khai tuổi không đúng sự thật, hoặc do bên tham gia không có đủ khả năng
nộp phí nh cam kết ban đầu, có thể do bên tham gia yêu cầu ngừng đóng phí một
thời gian sau đó vẫn không có khả năng đóng đợc mà chỉ có thể đóng đợc với mức
phí nh ban đầu cam kết. Gặp những trờng hợp nh vậy, nhà bảo hiểm tự động tính
STBH giảm đi.
* Hợp đồng bảo hiểm nhóm : Để ký kết hợp đồng bảo hiểm nhóm thì một ngời
đại diện cho nhóm đứng ra ký kết hợp đồng và nộp phí bảo hiểm, ngời này phải có

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
khả năng trao đổi. Những ngời đó chính là các chủ thể tham gia vào thị trờng BHNT,
bao gồm:
- Doanh nghiệp BHNT.
- Khách hàng ( ngời tham gia ).
- Các tổ chức trung gian ( đại lý và môi giới bảo hiểm ).
Để đo lờng quy mô của thị trờng BHNT, ngời ta sử dụng các chỉ tiêu:
- Doanh thu phí bảo hiểm.
- Số lợng đối tợng tham gia BHNT.
- Số lợng doanh nghiệp BHNT trên thị trờng.
Để mô tả thị trờng BHNT của một quốc gia hoặc một khu vực, đồng thời cho
biết mức độ cạnh tranh của thịn trờng, có một chỉ tiêu rất quan trọng- Đó là thị phần:
là phần của thị trờng chiếm trong toàn bộ thị trờng hay tỷ lệ phần trăm của doanh
nghiệp chiếm trong thị trờng. Thị phần thờng biểu diễn theo doanh thu phí bảo hiểm.
Nó còn biểu hiện vị trí của doanh nghiệp trên thị trờng.
1.2. Doanh nghiệp BHNT.
Dới giác độ pháp lý, theo điều 3 Luật kinh doanh Bảo hiểm ra ngày
09/12/2000, DNBH là doanh nghiệp đợc thành lập, tổ chứcc và hoạt động theo quy
định của pháp luật để kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm.
Nếu căn cứ vào loại sản phẩm cung cấp ra thị trờng thì DNBH đợc chia thành
hai loại: DNHBNT và DNBHPNT, trong đó doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ là
DNBH tiến hành kinh doanh các nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ.
1.3 Khách hàng.
Khách hàng hay ngời tham gia bảo hiểm nhân thọ là ngời trực tiếp đứng ra ký
hợp đồng và nộp phí BHNT.Vì vậy, ngời tham gia phải có đầy đủ năng lực hành vi
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
pháp lý. Có thể ngời tham gia liên hệ trực tiếp với DNBHNT nhng cũng có thể qua
các tổ chức trung gian.
1.4 Các tổ chức trung gian.

Đồng thời, sản phẩm BHNT là sản phẩm không mong đợi theo nghĩa: khách
hàng là ngời mua sản phẩm nhng không bao giờ mong muốn các sự kiện bảo hiểm
xảy ra ( nh thơng tật toàn bộ vĩnh viễn, tử vong) để đợc nhận quyền lợi bảo hiểm.
Ngoài ra, sản phẩm BHNT là sản phẩm có chu trình đảo ngợc. Việc xác định
giá bán ( chính là phí bảo hiểm ) hoàn toàn dựa trên các số liệu giả định về tỷ lệ tử
vong giữa các ngành nghề, các vùng địa lý, các địa phơng, giả định về tỷ lệ lãi suất
giữa các loại hình đầu tDo đó, tại thời điểm bán sản phẩm thì cha thể xác định đợc
ngay kết qủa do thực tế xảy ra không đợc nh dự kiến của nhà bảo hiểm, có thể có
những biến động lớn không lờng trớc đợc.
Một đặc điểm nữa là sản phẩm BHNT là sản phẩm không đợc bảo hộ bản
quyền. Hầu hết nội dung các điều khoản bảo hiểm của mỗi sản phẩm bảo hiểm cho
dù ở mối công ty BHNT khác nhau, dới những tên gọi không giống nhau nhng đều
có nét tơng đồng. Chính vì vậy, muốn tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm bảo hiểm
của mình, các doanh nghiệp BHNT phải làm chủ việc định giá, định phí hoặc nâng
cao chất lợng phục vụ khách hàng.
Cho dù vậy, sản phẩm BHNT là sản phẩm dịch vụ không đồng nhất vì các dịch
vụ này đợc cung cấp ở mỗi cá nhân khác nhau nên chất lợng phục vụ của mỗi cá
nhân đó đói với mỗi khách hàng là khác nhau và ngay cùng một cá nhân với từng
khách hàng có tuổi thọ, tình trạng sức khỏetại những thời điểm khác nhau cũng
không nh nhau.
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Và cuối cùng, việc thiết kế các sản phẩm BHNT phải trên cơ sở các rủi ro liên
quan đến sinh mạng, tình trạng sức khoẻ và tuổi thọ của con ngời. Vì vậy, các quy
luật tự nhiên, quy luật tâm lýảnh hởng rất lớn đến sự ra đời của một sản phẩm
BHNT mới.
3. Những đặc tr ng của thị tr ờng BHNT.
3.1 Thị tr ờng BHNT là loại thị tr ờng dịch vụ tài chính.
Nh chúng ta đã biết: kinh doanh BHNT là hoạt động của DNBHNT nhằm mục
đích sinh lời, theo đó doanh nghiệp BHNT chấp nhận rủi ro của ngời đợc bảo hiểm

thế mà cung BHNT cũng phải thay đổi theo cho phù hợp, phải tung ra kịp thời, chính
xác những sản phẩm phù hợp với nhu cầu. Ví dụ nh sản phẩm an sinh giáo dục cho
trẻ em nhỏ, sản phẩm bảo hiểm chết vá tàn tật cho những nngời trởng thành, an gia
thịnh vợng cho các gia đình, niên kim nhân tho khi về già và bảo hiểm tử kỳ đề
phòng những trờng hợp tử vongkèm theo đó, DNBH cung cấp dịch vụ chất lợng
cho khách hàng. Sự phù hợp của cung theo cầu về BHNT làm cho thị trờng BHNT
luôn luôn biến động, các sản phẩm sau thờng hoàn thiện hơn các sản phẩm trớc. Có
thể nói quy luật đào thải thể hiện rất rõ trên thị trờng BHNT.
3.3 Sự cạnh tranh và liên kết diễn ra liên tục.
Các doanh nghiệp bảo hiểm luôn luôn có xu hớng giành giật và mở rộng thị tr-
ờng bằng nhiều yếu tố: Có thể thông qua giá cả, có thể bởi chất lợng phục vụ khác
hàng và có thể là công tác đào tạo và phân bổ mạng lới phân phốiĐể chiến thắng
đợc trong cạnh tranh, các doanh nghiệp phải hết sức linh hoạt nắm bắt đợc nhu cầu
thị trờng, kịp thời tung ra ssản phẩm với một chiến lợc phân phối hợp lý và năng cao
chất lợng phục vụ khách hàng. Một sự cạnh tranh lành mạnh, hợp pháp không những
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thúc đẩy các DNBHNT phát triển vững mạnh về mọi mặt mà còn góp phần mang lại
ngày càng nhiều ích lợi cho khách hàng.
Song song với quá trình cạnh tranh khốc liệt và gay gắt đó lại là sự liên kết giữa
các DNBH. Biểu hiện của nó là hoạt động đồng bảo hiểm và tái bảo hiểm ( các
DNBH san sẻ rủi ro cho nhau ), hợp tác trong lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa học
và đặc biệt là trong quá trình định phí: Sự cạnh tranh bằng yếu tố giá cả ( phì bảo
hiểm ) phải có giới hạn. Nếu tất cả các DNBHNT dều luôn hạ mức phí thấp hơn đối
thủ cạnh tranh thì về lâu dài sẽ không đảm bảo khả năng chi trả, thanh toán dẫn đến
nguy cơ phá sản. Chính vì thế mà họ cần phối hợp với nhau( trong một chừng mực
nào đó ) để định phí bảo hiểm cho các sản phẩm bảo hiểm.
Ngoài ra, các DNBHNT còn liên kết để lập ra các hiệp hội BHNT. Hiệp hội
BHNT đợc thành lập với vai trò là một cầu nối giữa các DNBHNT với cơ quan quản
lý Nhà nớc, tìm tiếng nói chung của các DNBHNT để góp ý với Nhà nớc về các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status