1
DANH MụC CáC CHữ VIếT TắT
AICPA : ủy ban thuật ngữ của học viện kế toán viên công chức của Mỹ
APB : ủy ban nguyên tắc kế toán của Mỹ
BHXH : Bảo hiểm xã hội
GTGT : Giá trị gia tăng
HĐND : Hội đồng nhân dân
HCSN : Hnh chính sự nghiệp
HH : Hng hóa
IFAC : Liên đon kế toán Quốc tế
IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế
IPSAS : Chuẩn mực kế toán Nh nớc Quốc tế
KBNN : Kho bạc Nh nớc
KP : Kinh phí
KTNN : Kế toán Nh nớc
NS : Ngân sách
NSNN : Ngân sách Nh nớc
TM : Tiền mặt
TSCĐ : Ti sản cố định
UBND : ủy ban nhân dân
VN : Việt Nam
WTO : Tổ chức thơng mại thế giới
XDCB : Xây dựng cơ bản
2
Mục lục
Trang
1.3.1- Mô hình kế toán nh nớc ở Pháp.............................................................. 50
1.3.2- Khái quát về kế toán nh nớc ở Canada................................................... 56
1.3.3- Đặc điểm kế toán nh nớc ở một số nớc khác ....................................... 61
Chơng 2
Thực trạng hệ thống kế toán nh nớc
ở nớc ta hiện nay
2.1- Giới thiệu tổng quát về hệ thống KTNN................................................... 67
2.1.1- Chế độ NSNN v hoạt động nghiệp vụ KBNN .......................................... 67
2.1.2- Chế độ kế toán HCSN ................................................................................ 73
2.1.3- Chế độ kế toán ngân sách v ti chính xã.................................................. 76
2.1.4- Các chế độ kế toán khác của KTNN.......................................................... 78
2.2- Sự phát triển của Hệ thống KTNN qua các giai đoạn............................. 80
2.2.1- Giai đoạn 1945 đến 1963........................................................................... 80
2.2.2- Giai đoạn 1964 đến 1989........................................................................... 83
2.2.3- Giai đoạn 1990 đến nay ............................................................................. 86
2.3- Đánh giá Hệ thống KTNN hiện hnh........................................................ 98
2.3.1- Ưu điểm của Hệ thống KTNN................................................................... 98
2.3.2- Nhợc điểm của Hệ thống KTNN ............................................................. 99
2.3.3- Nguyên nhân............................................................................................ 107
Chơng 3
hon thiện hệ thống Kế toán nh nớc
3.1- Quan điểm hon thiện Hệ thống KTNN................................................. 111
3.1.1- Hợp nhất kế toán nh nớc ...................................................................... 111
3.1.2- Kết hợp kế toán trên cơ sở tiền mặt v kế toán trên cơ sở dồn tích................113
3.1.3- Tổ chức bộ máy KTNN ........................................................................... 117
3.1.4- Xây dựng quy chế trao đổi thông tin v thiết kế hệ thống thông tin ton diện
............................................................................................................................ 120
3.2- Phơng hớng hon thiện Hệ thống KTNN ........................................... 121
3.2.1- Về phơng diện pháp lý ........................................................................... 121
3.2.2- Về phơng diện cải cách hnh chính ....................................................... 123 5
Mở ĐầU
1- Tính cấp thiết của đề ti:
Thực tế hiện nay Việt Nam có nhiều chế độ kế toán khác nhau trong khu vực
công nh: Chế độ kế toán ngân sách v hoạt động nghiệp vụ kho bạc, kế toán hnh
chính sự nghiệp, kế toán ngân sách v ti chính xã, kế toán ti sản dự trữ quốc gia,
kế toán bảo hiểm xã hội, kế toán nghiệp vụ thi hnh án, kế toán đơn vị chủ đầu t,
kế toán sự nghiệp áp dụng cho các đơn vị ngoi công lập, kế toán áp dụng cho các
đơn vị Công đon, kế toán áp dụng cho các đơn vị HCSN của cơ quan Đảng. Trong
khi đó Nh nớc l một chủ thể thống nhất, để thực thực hiện chức năng của mình,
Nh nớc cần phải có các nguồn lực ti chính nh: thu, chi ngân sách, các quỹ ti
chính, các khoản nợ, các ti sản nh nớc.. .để trang trải cho các nhu cầu chi tiêu
nhằm thực hiện chức năng quản lý kinh tế - xã hội.. .của mình. Để quản lý, kiểm tra,
kiểm soát các nguồn lực đó một cách tiết kiệm v hiệu quả nhất thì Nh nớc cần
phải sử dụng các công cụ quản lý nó thông qua công tác kế toán đó l kế toán nh
nớc. Nhng hiện nay có nhiều Chế độ kế toán khác nhau áp dụng cho nhiều đơn vị
dẫn đến sự cồng kềnh, trùng lặp trong việc xử lý cung cấp thông tin v tổng hợp báo
cáo thu, chi ngân sách nh nớc lm cho kế toán nh nớc cha thật sự phát huy
hiệu quả cao.
Về mặt kỹ thuật nghiệp vụ, l kế toán thu, chi ngân sách nh nớc nhng cấu
trúc của hệ thống kế toán tại cơ quan thu, chi ngân sách v đơn vị sử dụng ngân sách
lại không đồng nhất, có những ti khoản không thiết kế theo bản chất kinh tế m lại
thiết kế theo niên độ ngân sách. Thực tại trên lm cho thông tin bị chia cắt, không
đáp ứng yêu cầu quản lý trong tình hình hiện nay l Nh nớc thực hiện chức năng
quản lý nền kinh tế thị trờng, đòi hỏi các cơ quan quản lý ti chính ở Trung ơng
thờng xuyên phải đợc cung cấp các thông tin tổng hợp trên ton quốc.
hợp đầy đủ, không kịp thời v không đồng bộ. Để có những thông tin đầy đủ, chính
xác, kịp thời, minh bạch trên phạm vi ton quốc thông qua công nghệ tin học thì yêu
cầu bắt buộc l phải có một hệ thống kế toán nh nớc (Hệ thống ti khoản kế toán
nh nớc thống nhất) áp dụng chung cho mọi đối tợng quản lý v sử dụng ngân
sách nh nớc.
Mặt khác, hệ thống kế toán hiện hnh không phải l hệ thống mở, không bao
trùm tổng quát các lĩnh vực, nên mỗi khi phát sinh thêm các hoạt động mới, các
nghiệp vụ mới lại phải ban hnh các văn bản mới để sửa đổi bổ sung. Việc sửa đổi
bổ sung thờng xuyên chế độ kế toán sẽ gây khó khăn cho ngời thực thi. Trong
thời gian qua chúng ta đã có rất nhiều cố gắng trong việc nghiên cứu, tìm hiểu kinh
nghiệm các nớc có tổ chức bộ máy hnh chính v ti chính nh nớc tơng đồng
7
với nớc ta, song cho đến nay việc lựa chọn một mô hình kế toán nh nớc thống
nhất, hiệu quả v phù hợp với thực tế Việt Nam đang còn gặp rất nhiều khó khăn,
trong đó chủ yếu l việc xác định các căn cứ khoa học v thực tiễn cho việc thiết lập
hệ thống kế toán nh nớc cũng nhằm mục tiêu v bớc đi trong tiến trình cải cách
quản lý về ngân sách nh nớc hiệu quả hơn.
Ngoi ra, chính sách đối ngoại của chúng ta l chủ động hội nhập quốc tế v
khu vực, trên thực tế chúng ta đã l thnh viên của Quỹ tiền tệ quốc tế, thnh viên
của Ngân hng Thế giới, thnh viên ASEAN v WTO. . .Với t cách l thnh viên
của các tổ chức ti chính Quốc tế, chúng ta có nghĩa vụ phải trao đổi thông tin về
tình hình ti chính ngân sách với các nớc. Nhng hiện nay do các quy định kế toán
của chúng ta cha phù hợp với chuẩn mực kế toán công quốc tế nên các thông tin
chúng ta cung cấp không so sánh đợc với các thông tin của các nớc. Mỗi khi cung
cấp thông tin chúng ta phải "nhặt" dữ liệu một cách thủ công, mất nhiều thời gian
công sức m vẫn không kịp thời gian theo yêu cầu. Từ các lý do đó việc cải cách v
ban hnh thống nhất một Hệ thống kế toán nh nớc thống nhất thay thế cho các chế
độ kế toán hiện hnh l một nội dung tất yếu v rất cần thiết.
2- mục đích nghiên cứu:
Hải quan v một số ti liệu tham khảo của Bộ Ti chính, Kho bạc Nh nớc Trung
ơng, Văn Phòng Quốc hội (dự án VIE/02/008) .. .Tất cả những ti liệu nhằm tạo cơ
sở lý luận, dẫn chứng cho luận án thêm phong phú v mang tính thực tiển cao, góp
phần lm cơ sở khoa học cho việc hon thiện Hệ thống kế toán nh nớc hiện nay l
cần thiết v cấp bách.
5- phơng pháp nghiên cứu:
Phơng pháp chủ yếu đợc sử dụng l phơng pháp biện chứng duy vật, nhờ
phơng pháp ny để nghiên cứu các chế độ kế toán nh nớc ở Việt Nam trong các
giai đoạn vừa qua v định hớng phát triển, hon thiện trong thời gian tới.
Vận dụng nguyên tắc tổng quát về hệ thống chế độ kế toán nh nớc ở một
số nớc trên thế giới về những đặc điểm giống nhau v khác nhau, các nhân tố ảnh
hởng hiện tại v tơng lai với chế độ kế toán nh nớc ở nớc ta.
Vận dụng nguyên tắc phân tích v so sánh các chế độ kế toán nh nớc đang
thực hiện ở các đơn vị, để từ đó sắp xếp, chọn lọc có tính kế thừa để xây dựng một
Hệ thống kế toán nh nớc phù hợp áp dụng cho tất cả các đơn vị sử dụng ngân sách
nh nớc, các quỹ ti chính v ti sản nh nớc.
Vận dụng nguyên tắc phát triển để nghiên cứu, xem xét về quá khứ, hiện tại,
tơng lai của quá trình phát triển kế toán nh nớc ở Việt Nam. Trong đó chú ý đến
xu hớng phát triển kế toán nh nớc ở một số nớc trong khu vực v quốc tế trên
tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế khi hiện nay Việt Nam l thnh viên của WTO.
9
Ngoi ra luận án còn sử dụng nhiều phơng pháp khác nh: phơng pháp lịch
sử v logic, phơng pháp phân tích v tổng hợp, phơng pháp so sánh v đối chiếu.. .
giúp cho quá trình trình by luận án thuận lợi v hon thiện hơn.
6- đóng góp mới của luận án:
Những đóng góp của luận án bao gồm:
- Trình by, phân tích, đánh giá để đa ra những đặc điểm cơ bản của kế toán
nh nớc một số nớc trên thế giới. Từ đó nêu lên những nguyên nhân, lý do dẫn
đến sự khác biệt v giống nhau về kế toán ở một số nớc; đồng thời rút ra đợc
năm, cùng với sự phát triển của xã hội thì hạch toán kế toán ngy cng phát triển
phong phú v đa dạng về nội dung, hình thức v cả phơng pháp. Lúc đầu kế toán
đơn thuần chỉ l một công cụ để ghi chép các hoạt động trao đổi mua bán hng ngy
nhng cng về sau ny kế toán đợc xem nh một phơng tiện không thể thiếu đợc
trong các họat động kinh tế xã hội đang xảy ra, nhất l trong môi trờng cạnh tranh
khắc nghiệt.
Nhiều nh nghiên cứu lịch sử kinh tế cho rằng hạch toán kế toán thật sự xuất
hiện v có điều kiện phát triển khi có sự hình thnh chữ viết v số học sơ cấp, trớc
hết l sự phát minh ra hệ số đếm thập phân v việc sử dụng rộng rãi chữ số ả rập. Vo
thời cổ đại ở Ai Cập, Lỡng H Địa v các trờng ở Babylon đo tạo các nhân viên
hạch toán. Các vật mang t liệu giấy papirus (ở Ai Cập cổ đại) v các bảng bằng gốm
snh (ở Assyrie v Babylone) hoặc các bảng nhỏ bằng sáp (ở La Mã cổ đại) v việc sử
dụng giấy papirus đã dẫn đến sự ra đời hạch toán bằng các tờ rời tổng hợp, việc sử
dụng các bảng bằng gốm v snh lm phát sinh các tờ phiếu v cuối cùng việc sử
dụng các bảng bằng sáp dẫn đến sự xuất hiện của sổ sách. Về sau ny ti khoản cá
nhân đợc sử dụng từ khi xuất hiện thớc đo bằng tiền thuần nhất v các ti khoản
đợc thống nhất gọi l kế toán đơn, nhờ vo việc sử dụng các ti khoản cá nhân v
việc phản ánh trên các ti khoản bao giờ cũng liên quan ít nhất 2 ngời từ đó việc ghi
sổ kép đã ra đời (bút toán kép) v phát triển cho đến ngy hôm nay.
1.1.2- Định nghĩa về kế toán:
11
Để định nghĩa về kế toán chúng ta phải dựa vo nội dung v bản chất của kế
toán, nội dung v bản chất có thể tìm đợc thông qua quá trình lịch sử hình thnh v
phát triển của kế toán trong từng giai đoạn. Trong thời kỳ sơ khai, ngời ta quan
niệm kế toán chỉ l một công việc, một hoạt động thực hnh giản đơn, một cách thức
để phân biệt kết quả v theo dõi các diễn biến của các hiện tợng kinh tế phát sinh
v về sau ny nhận thức của con ngời về kế toán cũng thay đổi theo quá trình phát
triển của nó, qua đó các phơng pháp v chức năng của kế toán ngy cng hon
thiện hơn.
định nghĩa: Kế toán l quá trình ghi nhận, đo lờng v công bố các thông tin kinh
tế, giúp ngời sử dụng phán đoán v ra quyết định dựa trên thông tin ny. [37,
trang 22].
Hoặc nh ủy ban Nguyên tắc kế toán của Mỹ (APB), trong Thông báo số 4 đã
định nghĩa: Kế toán l một hoạt động mang tính dịch vụ m chức năng của nó l
nhằm cung cấp những thông tin ti chính định lợng của đơn vị, để giúp cho ngời
sử dụng ra các quyết định trong dòng hoạt động bình thờng. [37, trang 23].
Ngy nay trong nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nh nớc Xã hội Chủ
nghĩa, mục tiêu của kế toán không chỉ cung cấp thông tin cho nh nớc, m còn
cung cấp thông tin cho các đối tợng khác nh: Ngân hng, các nh đần t tiềm
năng, nh cung cấp, khách hng.....Do môi trờng kinh tế thay đổi nên về nhận thức
kế toán cũng có những thay đổi phù hợp. Theo Luật Kế toán thì kế toán đợc định
nghĩa nh sau: Kế toán l việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích v cung cấp thông
tin kinh tế, ti chính dới hình thức giá trị, hiện vật v thời gian lao động.
Theo quan điểm chúng tôi nếu xem xét kế toán với giác độ l công cụ phục vụ
cho công tác quản lý nh nớc v quản lý kinh tế thì kế toán đợc xác định: kế toán
l một hệ thống thông tin về kế toán - ti chính đợc thu thập, xử lý v tổng hợp để
phục vụ cho nhu cầu sử dụng ở các cơ quan quản lý nh nớc, các đơn vị kế toán v
các đối tợng sử dụng khác nhau bên trong v bên ngoi để từ đó đa ra các quyết
sách thích hợp v có hiệu quả nhất.
1.1.3- Khái niệm về kế toán nh nớc:
Nh nớc l một chủ thể kinh tế cần phải có những nguồn ti chính để phục
vụ cho nhu cầu chi tiêu của mình nhằm thực hiện các chức năng quản lý nh nớc,
quản lý kinh tế, xã hội của Nh nớc. Vì vậy, nội dung của kế toán nh nớc l
ghi nhận v xử lý cung cấp thông tin về ton bộ tình hình v sự vận động của các
nguồn lực ti chính, ti sản nh nớc v thông qua đó kiểm tra, kiểm soát đợc các
hoạt động kinh tế ti chính nh nớc, giúp Nh nớc đa ra đợc các quyết định
kinh tế, những giải pháp quản lý kinh tế, ti chính hiệu quả nhất.
Hiện nay, những định nghĩa về kế toán nh nớc vẫn còn nhiều quan điểm
khác nhau (kể cả một số nớc trên thế giới). Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) quan
Trong kế toán doanh nghiệp, kế toán chi của doanh nghiệp chủ yếu l kế toán
phản ánh chi phí tạo ra sản phẩm để bán trên thị trờng. Trong kế toán nh nớc, kế
toán chi chủ yếu l kế toán chi tiêu để tạo ra các hng hóa công cộng không bán trên
thị trờng (dịch vụ giáo dục công, y tế công, quốc phòng, an ninh đối ngoại.. .).
14
Tuy kế toán nh nớc v kế toán doanh nghiệp có sự độc lập với nhau (kế toán
của các chủ thể khác nhau, phản ánh những khâu hoạt động kinh tế-ti chính khác
nhau của nền kinh tế), nhng giữa chúng lại có quan hệ với nhau chặt chẽ:
- Trong khi kế toán nh nớc theo dõi số thuế thu đợc thì kế toán doanh
nghiệp phải phản ánh số thuế phải nộp v đã nộp; kế toán nh nớc theo dõi số chi
chuyển giao cho doanh nghiệp (hỗ trợ đầu t, hỗ trợ xuất khẩu) thì kế toán doanh
nghiệp phải phản ánh số vốn Nh nớc đã hỗ trợ. Số liệu về những nghiệp vụ ny
giữa kế toán nh nớc v kế toán doanh nghiệp phải có sự khớp đúng; phơng pháp
phản ánh phải đảm bảo để đối chiếu, so sánh đợc.
- Trong nền kế toán thống nhất, dù l kế toán của chủ đề no (Nh nớc, doanh
nghiệp, hộ gia đình, đon thể.. .) cũng phải tuân thủ những nguyên tắc chung, thể lệ
chung về kế toán. Có nh vậy mới đảm bảo có đợc một hệ thống thông tin đầy đủ
v đáng tin cậy để quản lý vĩ mô nền kinh tế v quản lý ở từng đơn vị kế toán. Trong
điều kiện ton cầu hóa, khu vực hóa nền kinh tế, thơng mại, tất nhiên kế toán nh
nớc cũng nh kế toán doanh nghiệp của chúng ta sẽ ngy cng gần với những
thông lệ kế toán mang tính chất quốc tế.
1.1.4.2- Vai trò của kế toán nh nớc:
Trong thời gian qua, đất nớc ta không ngừng phát triển về nhiều mặt nh kinh
tế, xã hội, đời sống Nh nớc đã chủ động sử dụng các công cụ ti chính - tiền tệ
để điều tiết thị trờng một cách gián tiếp thay cho việc can thiệp trực tiếp bằng
mệnh lệnh hnh chính nh trớc đây.
Nh nớc thực hiện mở rộng phân cấp quản lý kinh tế, ti chính trên cơ sở
nguyên tắc tập trung - dân chủ nhằm phát huy hiệu quả sử dụng các nguồn lực ti
chính, đồng thời đảm bảo cho việc thực hiện các chính sách kinh tế, ti chính, xã hội
Ba l, Hội nhập đợc kế toán nh nớc trong khu vực v quốc tế.
1.1.4.4- Yêu cầu của hệ thống kế toán nh nớc
Để đạt đợc các mục đích trên, hệ thống kế toán nh nớc phải đảm bảo các
yêu cầu sau đây:
a- Đảm bảo tính thống nhất giữa thông tin ti chính v thông tin về ngân sách
trong hệ thống kế toán nh nớc
Theo Quỹ tiền tệ Quốc tế, thông tin do hệ thống kế toán nh nớc cung cấp rất
đa dạng v phong phú, tuy nhiên căn cứ vo phạm vi, tính chất v ý nghĩa của thông
tin có thể phân biệt thnh hai loại l thông tin ti chính v thông tin ngân sách. Mỗi
loại thông tin có những đặc điểm v cách thức tổ chức thông tin khác nhau nhng do
chúng đều đợc tổng hợp từ cùng một nguồn gốc số liệu đó l chứng từ về các
nghiệp vụ kinh tế, ti chính của Nh nớc nên bản thân chúng có mối liên hệ mật
thiết với nhau v vì thế chúng phải đợc kết hợp trong một hệ thống thông tin kế
toán nh nớc thống nhất.
16
* Thông tin ti chính:
Đặc điểm của thông tin ti chính l phản ánh tình hình ti chính của một đơn
vị kế toán bao gồm các yếu tố của ti sản có, ti sản nợ, các yếu tố về thu nhập, chi
phí cho hoạt động của đơn vị cũng nh kết quả hoạt động (về mặt ti chính) của đơn
vị đó trong một chu kỳ kế toán.
Thông tin ti chính có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá tình hình ti
chính của một đơn vị kế toán. Nó cho phép xác định hiệu quả hoạt động của đơn vị
về mặt ti chính sau một kỳ kế toán. Trong điều kiện hiện nay, Nh nớc chủ trơng
mở rộng quyền tự chủ cho các đơn vị, các địa phơng trong quản lý ti chính nh
nớc thì thông tin ti chính lại cng có ý nghĩa trong việc lm rõ trách nhiệm của
các đơn vị, chính quyền địa phơng trong việc huy động v sử dụng các nguồn lực
ti chính. Ngoi ra, cũng trong điều kiện đó, đòi hỏi ngời đứng đầu một đơn vị phải
có đầy đủ các thông tin về tình hình ti chính của đơn vị mình, từ đó có căn cứ để
phân bổ v sử dụng nguồn ti chính hiệu quả; xác định đợc chi phí đầy đủ cho một
Về mặt pháp lý, các thông tin về ngân sách có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối
với công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hnh dự toán ngân sách đã đợc Quốc hội
v Hội đồng Nhân dân các cấp thông qua. Về mặt chính trị - xã hội, các thông tin về
ngân sách thể hiện rõ việc thực hiện các đờng lối, chính sách về kinh tế, xã hội, an
ninh, quốc phòng.... của Nh nớc. Trên giác độ kinh tế-ti chính, các thông tin
ngân sách cho phép đánh giá mức độ can thiệp, điều tiết vĩ mô của Nh nớc vo
nền kinh tế thông qua các chính sách ngân sách. Với các ý nghĩa đó, thông tin ngân
sách l yếu tố trọng tâm trong hệ thống kế toán nh nớc.
* Yêu cầu phù hợp giữa thông tin ti chính v thông tin ngân sách:
Về nguyên tắc, việc chấp hnh ngân sách phải đợc tiến hnh trên cơ sở dự
toán ngân sách đợc cấp có thẩm quyền phê chuẩn. Trên thực tế, giữa dự toán ngân
sách v chấp hnh ngân sách lại tồn tại một khoảng cách. Các khoản thu không giao
trong dự toán v một số các khoản chi từ nguồn để lại đơn vị chi quản lý qua ngân
sách l những ví dụ điển hình về tình hình đó. Mặt khác thông tin về ngân sách có
thể đợc ghi chép tại các đơn vị kế toán khác nhau theo trình tự chấp hnh thu, chi
ngân sách. Chẳng hạn nh việc xuất quỹ ngân sách qua Kho bạc không hon ton
đồng nhất với việc sử dụng ngân sách tại đơn vị dự toán; số liệu thu ngân sách qua
cơ quan thuế không phải bao giờ cũng thống nhất với số thực thu qua Kho bạc...
Thực tế hiện nay cho thấy số liệu thu, chi ngân sách giữa các đơn vị lm nhiệm
vụ thu, chi ngân sách thờng không thống nhất. Lý do không phải xuất phát từ các
quy định về trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị hay trình tự trong việc hạch toán
kế toán. Vấn đề l ở chỗ: một mặt, chúng ta cha phân biệt hệ thống thông tin ti
chính v thông tin ngân sách; mặt khác cha có kỹ thuật kế toán phù hợp đảm bảo
18
sự thống nhất giữa hai hệ thống thông tin m nó có nguồn gốc quan hệ mật thiết với
nhau.
Thực vậy, khi chấp hnh dự toán ngân sách, các đơn vị thu, chi ngân sách một
mặt phản ánh việc thu, chi ngân sách nhng mặt khác nghiệp vụ thu, chi ngân sách
đó đã lm biến đổi tình hình ti chính của đơn vị: biến đổi kết cấu ti sản có, ti sản
yếu. Thông tin ti chính v thông tin ngân sách l nhu cầu không thể thiếu đợc tại
từng đơn vị nhằm giúp cho việc quản lý v sử dụng nguồn lực hiệu quả đồng thời
đáp ứng yêu cầu giải trình báo cáo ti chính của từng đơn vị kế toán. Cần nhấn mạnh
thêm rằng, do đặc điểm quản lý hnh chính v quản lý ti chính ở nớc ta nên phân
cấp quản lý v trách nhiệm giải trình báo cáo ti chính mang nặng tính chất lồng
ghép trong lĩnh vực quản lý ti chính nói chung v quản lý ngân sách nói riêng. Báo
cáo ti chính của một cấp chính quyền địa phơng không chỉ phải giải trình trớc
Hội đồng nhân dân cấp đó m còn phải giải trình v báo cáo lên cấp chính quyền
cấp trên trực tiếp. Vì thế việc thiết kế hệ thống kế toán cần đáp ứng đợc yêu cầu
giải trình báo cáo ti chính của từng cấp chính quyền cũng nh yêu cầu sử dụng
thông tin ti chính của cấp chính quyền đó l hết sức cần thiết.
c- Kế toán nh nớc phải đợc xây dựng trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông
tin hiện đại:
Trong điều kiện hoạt động ti chính ngân sách nh nớc ngy cng phong phú,
quy mô ngy cng lớn; quan hệ giữa các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình
phân cấp quản lý, chấp hnh ngân sách ngy cng phức tạp, hệ thống cung cấp v xử
lý thông tin về ti chính v ngân sách cũng ngy cng phải đợc hiện đại hóa mới có
thể thích ứng với môi trờng, đáp ứng đợc các yêu cầu quản lý trong hon cảnh
mới v đợc thể hiện trong phơng hớng nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội 5 năm 2001-2005 đợc Đại hội lần thứ IX của Đảng thông qua cũng đã khẳng
định: "...hiện đại hóa hệ thống thông tin, các phơng tiện quản lý hiện đại, báo cáo
đáng tin cậy v nhanh nhậy giữa các cơ quan v giữa các cấp" v trong các năm
tiếp theo.
Việc hiện đại hóa công nghệ thông tin bao gồm hiện đại v tối u hóa quy
trình, thủ tục nghiệp vụ chấp hnh thu, chi ngân sách v hiện đại hóa công cụ xử lý
thông tin dựa trên công nghệ tin học phát triển. Một mặt việc ứng dụng công nghệ
tin học phải tuân thủ các yêu cầu, nguyên tắc kế toán căn bản nhng ngợc lại các
phơng pháp v nguyên tắc kế toán nh nớc cũng có thể thay đổi để phù hợp với
thực tế trong điều kiện ứng dụng tin học rộng rãi nh hiện nay.
Trong khuôn khổ Chơng trình tổng thể cải cách hnh chính nh nớc giai
4- Khái niệm kỳ kế toán:
Kỳ kế toán trong lĩnh vực kế toán nh nớc đợc quy định l tháng, quý, năm
để các đơn vị kế toán thực hiện các báo cáo theo quy định.
5- Nguyên tắc giá phí:
Kế toán nh nớc hạch toán ti sản, chi phí, nợ của Nh nớc theo giá phí (trị
giá vốn) của chúng.
6- Nguyên tắc khách quan:
21
Hệ thống kế toán (trong đó có kế toán nh nớc) quy định cụ thể về chứng từ,
ti khoản, số kế toán v báo cáo để đảm bảo tính khách quan, trung thực của thông
tin kế toán.
1.1.5.2. Các nguyên tắc đặc thù:
Nh nớc l chủ thể duy nhất của ti chính nh nớc. Trong chế độ dân chủ,
việc thực hiện các nghiệp vụ ti chính Nh nớc phải kèm theo một sự kiểm soát
chặt chẽ để thực hiện có hiệu quả sự kiểm soát ny v đòi hỏi phải tuân thủ một số
nguyên tắc về quy chế. Những nguyên tắc ny thờng đợc quán triệt trong các văn
bản pháp lý về quản lý ti chính nh nớc. Đó l những nguyên tắc sau:
1- Nguyên tắc tách rời ngời ra lệnh v ngời lm kế toán:
Nguyên tắc tách rời ngời ra lệnh v ngời lm kế toán bắt nguồn từ 3 lý do:
- Đảm bảo an ton trong quản lý công quỹ.
- Chuyên môn hoá trong lao động quản lý.
- Bảo quản tính minh bạch về kế toán.
Theo nguyên tắc ny, chấp hnh các nghiệp vụ ti chính nh nớc đòi hỏi sự
phối hợp của hai loại cán bộ phân biệt, đó l ngời ra lệnh chuẩn thu, chuẩn chi v
ngời kế toán.
Đối với ngời ra lệnh l các hnh chính viên đang đơng chức, họ đợc giao
nhiệm vụ lãnh đạo các đơn vị, cơ quan nh nớc. Nhiệm vụ về ti chính chỉ l nhiệm
vụ kèm theo những nhiệm vụ về hnh chính của họ. Họ xác định các khoản phải thu,
ấn định số tiền phải thu v ra lệnh thu; xác định các khoản phải chi, ấn định số tiền
chỗ.
3- Nguyên tắc không phân bổ thu v chi:
Theo nguyên tắc ny, tất cả các khoản thu v tất cả các khoản chi phải đợc
hoạch toán theo hai khối phân biệt, ton bộ số thu l để ti trợ chung ton bộ số chi.
Không phân bổ thu vo chi có nghĩa l không dnh riêng một khoản thu no đó để
trả tiền một việc chi nhất định, không bắt một khoản chi có thể xảy ra phải phụ
thuộc một khoản thu có thể xảy ra.
1.1.6- Đối tợng sử dụng thông tin của kế toán nh nớc:
1.1.6.1- Nhu cầu thông tin trong nớc:
1.1.6.1.1- Đối với các cơ quan quản lý chức năng:
Xu thế mở rộng phân cấp quản lý ti chính đã đợc thể hiện rõ trong Chơng
trình cải cách tổng thể hnh chính nh nớc giai đoạn 2001 - 2010 đã đợc Thủ
tớng chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngy 17/9/2001.
Mục tiêu căn bản của cải cách ti chính công theo Chơng trình ny l đổi mới cơ
chế phân cấp quản lý ti chính ngân sách, đảm bảo tính thống nhất của hệ thống ti
chính quốc gia v giai trò chủ đạo của ngân sách Trung ơng; đồng thời phát huy
tính chủ động, năng động, sáng tạo v trách nhiệm của địa phơng v các ngnh
23
trong việc điều hnh ti chính v ngân sách. Mặt khác, bảo đảm quyền quyết định
ngân sách địa phơng của Hội đồng nhân dân các cấp; quyền quyết định của các bộ,
sở, ban, ngnh về phân bổ ngân sách trong phạm vi dự toán đợc duyệt phù hợp với
chế độ, chính sách.
Cùng với Chơng trình cải cách đó, Quốc hội khóa XI tại kỳ họp thứ 2 đã
thông qua Luật Ngân sách Nh nớc mới bắt đầu có hiệu lực từ 01/01/2004, theo đó
Nh nớc sẽ phân cấp quản lý nhiều hơn cho các bộ, ngnh cũng nh chính quyền
địa phơng các cấp; tạo quyền chủ động đồng thời nâng cao trách nhiệm của các
đơn vị đợc phân cấp quản lý trong quá trình hình thnh v sử dụng các nguồn lực
ti chính. Trong bối cảnh đó, một mặt kế toán nh nớc phải trở thnh công cụ thiết
thực cho các cơ quan quản lý chức năng của Nh nớc có đợc các thông tin cần
đơn vị ny trong việc thực hiện mục tiêu đổi mới hoạt động, tăng cờng hiệu quả
trong quản lý cũng nh phục vụ cho việc đánh giá kết quả hoạt động của đơn vị.
1.1.6.1.3-Đối với cơ quan giám sát v nhân dân:
Trong xu hớng dân chủ hóa nói chung v dân chủ, công khai hóa trong quản
lý ti chính nh nớc nói riêng, vai trò của các cơ quan kiểm tra, kiểm soát v vai trò
giám sát của nhân dân ngy cng đợc nâng cao. Để thực hiện đợc vai trò ấy, các
đối tợng ny cần v phải đợc cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ, trung thực về
hoạt động ti chính của Nh nớc. Nh nớc không chỉ có nhiệm vụ cung cấp các
thông tin đó m còn phải tạo điều kiện (nhất l với dân) để các đối tợng ny có
đợc thông tin cần thiết.
Hiện nay, Nh nớc ta đang thực hiện chế độ dân chủ rộng rãi, các hoạt động
kinh tế, ti chính phải đợc công khai hóa trong phạm vi cho phép để mọi ngời dân
đợc biết, đợc bn v cùng thực hiện. Mục tiêu thực hiện công khai, minh bạch
trong quản lý ngân sách nh nớc nhằm thực hnh tiết kiệm, chống lãng phí trong
quản lý ngân sách nh nớc cũng đã đợc chỉ rõ trong Chơng trình tổng thể cải
cách hnh chính nh nớc giai đoạn 2001 - 2010. Trong hoạt động về thu, chi ngân
sách nh nớc, sử dụng ti sản công quỹ của Nh nớc kể cả các khoản đóng góp
của dân; thu, chi của các cơ quan nh nớc, đơn vị sự nghiệp phải đợc công khai,
chi tiết theo quy định của Nh nớc. Để thực hiện thông tin công khai, kịp thời,
thống nhất, chính xác giữa các cấp, các ngnh, các đơn vị cần thiết phải có mô hình
tổ chức phù hợp để thu thập, xử lý v cung cấp thông tin.
Luật Ngân sách Nh nớc mới cũng có xu hớng tăng cờng quyền giám sát,
kiểm tra của Quốc hội, đặc biệt trong lĩnh vực ti chính, ngân sách. Quốc hội sẽ phải
quyết định nhiều vấn đề hơn, phạm vi giám sát rộng hơn, nội dung phong phú hơn.
Để đảm bảo thực hiện đầy đủ các quyền đó, Quốc hội phải đợc cung cấp đầy đủ
các thông tin cần thiết; không chỉ tình hình ngân sách m cả tình hình ngân quỹ, ti
sản của Nh nớc; không chỉ trong quá trình thông qua dự toán v quyết toán ngân
25
sách m cả trong quá trình chấp hnh ngân sách; các số liệu về tình hình ti chính
Xuất phát từ thực trạng của hệ thống kế toán nh nớc hiện hnh v nhu cầu
thông tin ti chính nh nớc, cần thiết phải nghiên cứu v xây dựng một hệ thống kế