Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vào lĩnh vực thuỷ điện tại Sở Giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Pdf 29

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đề tài : Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vào lĩnh vực thuỷ điện tại
Sở Giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ SỞ GIAO DỊCH I – NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM
1. Quá trình hình thành và phát triển của Sở giao dịch I
Quỹ hỗ trợ phát triển ( trước đây ) được thành lập theo nghị định 50/1999/NĐ-CP
ngày 8/7/1999 của chính phủ
Theo tinh thần Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, nước ta phấn đấu
đến năm 2010, GDP tăng ít nhất gấp 2 lần so với năm 2000 tốc độ tăng trưởng kinh tế
đạt bình quân mỗi năm từ 7,5%-8,0%; tăng trưởng xuất khẩu từ 14%-16% và cơ bản trở
thành nước công nghiệp vào năm 2020
Để đạt dược mục tiêu đó, tổng đầu tư toàn xã hội đạt khoảng 1.850-1.960 nghìn
tỷ đồng, chiếm 37%-38% GDP; trong đó, dự kiến kế hoạch nguồn vốn tín dụng đầu tư
phát triển của Nhà nước đạt 160-170 nghìn tỷ đồng, tăng khoảng 50% so với giai đoạn
2001-2005. Đây là một kênh tín dụng rất quan trọng để Nhà nước tập trung hỗ trợ vào
các chương trình, dự án, sản phẩm trọng điểm nhằm chuyển đổi mạnh cơ cấu kinh tế
theo hướng phát huy được lợi thế từng ngành, từng vùng, từng sản phẩm; tăng cường
trang thiết bị có công nghệ tiên tiến, hiện đại hóa các ngành sản xuất công nghiệp,trước
hết tập trung vào các ngành và sản phẩm công nghiệp có lợi thế cạnh tranh, cơ sở hạ tầng
của một số ngành kinh tế-xã hội, các vùng miền khó khăn mà ngân sách Nhà nước không
có nguồn để hỗ trợ; các tổ chức tín dụng không muốn cho vay và các nhà đầu tư ngần
ngại vì vốn đầu tư lớn, thời gian hoàn vốn dài, độ rủi ro cao…
Cùng với việc huy động tối đa các nguồn lực trong và ngoài nứớc cho đầu tư
phát triển, một trong các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực, chống thất
thoát lãng phí vốn của Nhà nứớc là đổi mới tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
( bao gồm cả cơ chế chính sách và tổ chức thực hiện), góp phần nâng cao trách nhiệm
của các chủ thể tham gia hoạt động tín dịng đầu tư phát triển của Nhà nước, nhằm sử
dụng các nguồn vốn đầu tư tập trung, đúng quy hoạch, kế hoạch có hiệu quả, tránh đầu
tư dàn trải
1

tăng trưởng, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; đa dạng hóa các hình thức hỗ trợ để
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hỗ trợ được nhiều hơn, đáp ứng nhu cầu đa dạng hóa của các nhà đầu tư, chuyển dàn tư
ưư đãi về lãi suất sang ưu đãi về điều kiện được hỗ trợ, mức hỗ trợ, thời hạn hỗ trợ…
•Tổ chức lại Quỹ hỗ trợ phát triển theo hướng nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách
nhiệm và đa dạng hóa các hoạt động nghiệp vụ theo mô hình Ngân hàng chính sách, là
công cụ của Chính phủ để hỗ trợ đầu tư và xuất khẩu theo chiến lược phát triển kinh tế-
xã hội của đất nước trong từng thời kỳ
Với phương hướng đổi mới tín dụng đầu tư của Nhà nước được đề xuất nêu
trên, VDB đã được thành lập theo Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 của
Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại Quỹ hỗ trợ phát triển ( được thành lập theo Nghị định số
50/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ ) để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư
phát triển và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
Ngân hàng phát triển có tư cách pháp nhân , có vốn điều lệ, có con dấu, được
mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại
trong nước và nước ngoài, được tham gia hệ thống thanh toán với các ngân hàng và cung
cấp dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật. Ngân hàng phát triển kế thừa mọi
quyền lợi, trách nhiệm từ Quỹ Hỗ trợ phát triển
Vốn điều lệ của VDB là 5000 tỷ đồng từ nguồn vốn điều lệ của Quỹ Hỗ trợ
phát triển
Theo Quyết định số 04/QĐ-NHPT ngày 01/7/2006 của Tổng giám đốc Ngân
hàng Phát triển Việt Nam, Sở giao dịch I được thành lập trên cơ sở tổ chức lại chi nhánh
Quỹ HTPT Hà Nội và Sở Giao dịch Quỹ HTPT để thực hiện các nhiệm vụ: huy động,
tiếp nhận các nguồn vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện chính sách tín
dụng ĐTPT, tín dụng ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu của Nhà nước và các nhiệm vụ khác do
Tổng Giám đốc giao. Kể từ ngày chính thức đi vào hoạt động 01/7/2006, Sở giao dịch I
quyết tâm thực hiện chỉ đạo của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, đã
nhanh chóng ổn định tổ chức, triển khai ngay các công việc kế thừa và nhận bàn giao từ
Chi nhánh Quỹ HTPT Hà Nội và Sở Giao dịch Quỹ hỗ trợ phát triển đồng thời nâng cao

dụng ĐTPT và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước tại đơn vị, thực hiện công tác tiếp công
dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo theo quy định.
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.4. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, viên chức, lao động hợp đồng
và công tác đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện các chính sách đối với đội ngũ cán bộ, viên
chức theo quy định của Nhà nước và phân cấp của Tổng Giám đốc.
1.5. Tổ chức công tác thi đua, khen thưởng, công tác hành chính, quản trị, tài
vụ, xây dựng cơ bản nội bộ tại đơn vị theo quy định.
1.6. Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước, các quy định khác có
liên quan đến hoạt động của Sở Giao dịch I; thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo
mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động, công khai thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ
và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi phục vụ khách hàng.
1.7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển
Việt Nam giao
2. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Giao dịch I
2.1. Quản lý và sử dụng vốn, tài sản, đất đai, các nguồn lực khác đượ Tổng
Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam giao cho Sở Giao dịch I để thực hiện các mục
tiêu, nhiệm vụ được giao;
2.2. Huy động vốn, thực hiện nhiệm vụ tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng
xuất khẩu được Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
2.3. Bảo toàn vốn và được áp dụng các biện pháp bảo toàn vốn; chịu trách
nhiệm trước Tổng Giám đốc về thất thoát vốn đã được giao theo quy định của Pháp luật.
Chủ động phối hợp với các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan để thực
hiện nhiệm vụ của Sở Giao dịch I;
2.4. Đại diện theo ủy quyền của Tổng Giám đốc khởi kiện, khiếu nại đến cơ
quan có thẩm quyền để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Sở Giao dịch I
2.5. Tổ chức triển khai hoạt động bộ máy các phòng trực thuộc để quản lý điều
hành công việc phù hợp với nhiệm vụ của Sở Giao dich I theo quy định của Tổng Giám
đốc.

3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch I
3.1. Những hoạt động chủ yếu
1- Huy động vốn
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đến hết 31/12/2006, vốn huy động bình quân năm 2006 của Sở Gaio dịch I đạt
2.801.087 triệu đồng bằng 137% kế hoạch được Hội sở chính giao ( nếu tính cả bán trái
phiếu Chính phủ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam phát hành do Sở Giao dịch I khai
thác được thì dư nợ đạt 3.126.187 tỷ đồng ). Doanh số huy động trong năm 2006 đạt
trên 7.000 tỷ đồng. Vốn huy động đã có sự tăng trưởng đều đặn qua hằng năm.
Số dư vốn huy động tại thời điểm 31/12/2006 đạt 2.916,106 tỷ đồng, trong đó:
+ Kỳ hạn từ 1 năm trở lên: 1.370,343 tỷ đồng.
+ Kỳ hạn dưới 1 năm: 1.460,994 tỷ đồng.
+ Không kỳ hạn: 84,769 tỷ đồng
Số vốn huy động được taị Sở Giao dịch I đã đáp ứng nhu cầu giải ngân vốn tín
dụng ngắn hạn HTXK ( doanh số cho vay ngắn hạn HTXK 709,487 tỷ đồng; dư nợ
461,476 tỷ đồng ). Trong thời gian chưa sử dụng vốn, Sở Giao dịch I thực hiện nghiêm
túc quy định điều chuyển vốn huy động về Hội Sở chính đến 31/12/2006 là 1.659,526 tỷ
đồng. Vốn huy động đến hạn được thanh toán đầy đủ, kịp thời.
Xác định công tác huy động vốn luôn là một nhiệm vụ trọng tâm.Năm 2007, Sở
Giao dịch I đã chủ động triển khai công tác huy động vốn, cùng với việc tích cực tìm
kiếm các nguồn vốn phù hợp với đặc điểm huy động vốn của NHPT, Sở Giao dịch I luôn
bám sát và phân tích thị trường, khai thác các khách hàng mới đẩy mạnh công tác huy
động vốn trong khi lãi suất quy định của HSC thấp hơn rất nhiều so với lãi suất trên thị
trường liên Ngân hàng và thường xuyên biến động theo xu hướng giảm từ 2- 3%/năm so
với lãi suất trên thị trường, đề xuất nhiều các giải pháp báo cáo Ngân hàng Phát triển để
đa dạng hoá các hình thức huy động và khai thác được các nguồn vốn trên địa bàn.
Tính đến 31/12/2007, kết quả huy động vốn bình quân năm 2007 của Sở Giao dịch
1 đạt 2.215.909 triệu đồng, số vốn huy động có kỳ hạn trên 1 năm chiếm 60,60%/ tổng
dư có vốn huy động. Tăng trưởng huy động vốn qua từng quý trong năm cụ thể như sau:

án khác không đánh giá hết được khả năng thực hiện thực tế nên không có khối lượng
hoàn thành nghiệm thu để thanh toán.
2.2- Công tác thu hồi nợ vay
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đến hết 31/12/2006, thu nợ gốc vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước được 508.029
triệu đồng đạt 107,75% kế hoạch năm 2006; thu nợ lãi được 170.750 triệu đồng đạt
110,71% kế hoạch năm.
Dư nợ vốn trong nước đến hết 31/12/2006: 3.779.161 triệu đồng, trong đó nợ quá
hạn; 269.489 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 7,13% tổng dư nợ. Nợ gốc quá hạn và lãi phải thu
nhưng chưa thu được chủ yếu tập trung vào các dự án quốc lộ có nguồn trả nợ từ Ngân
sách Nhà nước, từ nguồn thu phí, một số dự án đang xử lý nợ như: dự án Trung tâm Hội
chợ triển lãm thương mại; dự án văn phòng đại diện giao dịch
Ngay từ những tháng đầu năm 2007 Sở Giao dịch 1 đã tập trung triển khai quyết
liệt và tìm nhiều giải pháp để đẩy mạnh công tác thu hồi nợ, nhất là các dự án có nợ quá
hạn, lãi treo, các dự án khó khăn trong việc trả nợ vay, kết quả thực hiện: Thu nợ gốc:
573.709 trđ đạt 73,26% KH năm;
Thu nợ lãi: 174.769 trđ đạt 81,80% KH năm;
Dư nợ vốn trong nước đến hết 31/12/2007: 3.822.063 triệu đồng, trong đó nợ quá
hạn 217.315 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 5,69 %/ tổng dư nợ; lãi phải thu nhưng chưa thu
được 85.339 triệu đồng. Nợ gốc quá hạn và lãi phải thu nhưng chưa thu được chủ yếu
tập trung vào các dự án quốc lộ có nguồn trả nợ từ thu phí, một số dự án đang xử lý nợ
như: dự án Trung tâm Hội chợ triển lãm thương mại; NM chế biến thức ăn chăn nuôi
Ngọc Hồi; ĐTXD Trường tuổi hoa, Điện tử điện lạnh, Trường Bình Minh, Phương Nam,
HTX Đông xuân, Kính mắt Hà Nội....
Sở Giao dịch I tổ chức kiểm tra tại các đơn vị vay vốn, phát hiện kịp thời các
trường hợp chủ đầu tư không thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng tín dụng, tổ
chức ký hợp đồng bảo đảm tiền vay với các trường hợp đủ thủ tục để hạn chế rủi ro khi
có sự cố xảy ra đối với công tác thu nợ. Các trường hợp còn vướng mắcđã tích cực tháo
gỡ hoặc báo cáo Hội sở chính để được xử lý kịp thời.

Năm 2007, Sở Giao dịch 1 tiếp tục thực hiện rà soát tình hình ký hợp đồng bảo
đảm tiền vay của các dự án, thực hiện phân loại và báo cáo HSC các khó khăn, vướng
mắc trong quá trình thực hiện ký hợp đồng bảo đảm tiền vay và đăng ký giao dịch bảo
đảm. Đến hết 31/12/2007, trong số 154 dự án vay vốn tín dụng ĐTPT, Sở Giao dịch 1
đã thực hiện ký hợp đồng bảo đảm tiền vay 91 dự án (trong đó 52 dự án đã đăng ký giao
dịch bảo đảmt); 35 dự án thuộc diện không phải ký hợp đồng bảo đảm tiền vay (21 dự án
ngành điện2, 04 dự án nguồn trả nợ từ NSNN, 10 dự án khác); 18 dự án tạm thời chưa
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đủ điều kiện ký hợp đồng bảo đảm tiền vay và đang triển khai ký hợp đồng bảo đảm tiền
vay.
3- Công tác cho vay ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu
Trong năm 2006, công tác cho vay ngắn hạn HTXK đạt doanh số cho vay 709.487
triệu đồng, dư nợ đạt 461.476 triệu đồng, dư nợ bình quân năm đạt 304.466 triệu đồng;
nợ quá hạn 720 triệu đồng chiếm tỷ lệ 0,16% dư nợ vay. Số vốn cho vay ngắn hạn
HTXK tập trung vào các mặt hàng: cà phê (10%), máy tính ( 25% ), gạo (44,5%), hàng
dệt kim, chè, bóng đèn tiết kiệm điện...
Năm 2007, giải ngân tín dụng XKNH đạt doanh số cho vay 1.708.673 triệu đồng,
dư nợ đạt 1.844.580 triệu đồng, dư nợ bình quân năm 717.220 triệu đồng đạt 109,33%
KH năm, không có nợ quá hạn và lãi treo. Số vốn cho vay ngắn hạn HTXK tập trung vào
các mặt hàng: Gạo (71,33 %/ tổng dư nợ), máy tính XK (22,07%), Bóng đèn (5,43%), cà
phê ( 1,09%), hàng thủ công mỹ nghệ. Thị trường xuất khẩu tập trung chủ yếu là Cuba,
Mỹ, Châu âu, Thuỵ sỹ. Việc xử lý các khoản nợ quá hạn được thực hiện tích cực, giảm
từ 720 triệu đồng đầu năm đến 31/12/2007 không còn nợ quá hạn.
Công tác cho vay ngắn hạn HTXK mặc dù đã có rất nhiều cố gắng song việc khai
thác thêm các Khách hàng mới còn nhiều hạn chế, cho vay xuất khẩu đang tập trung chủ
yếu vào các chương trình theo chỉ định của Chính Phủ (chiếm 93c,40%/ tổng dư nợ).
4- Công tác cho vay lại vốn ODA
Trong năm 2006, thực hiện nhiệm vụ được giao, Sở Giao dịch I triển khai việc
quản lý vốn giải ngân qua tài khoản đặc biệt gồm các dự án năng lượng nông thôn 2, dự

Đến 31/12/2007, tổng số vốn hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đã cấp là 42.369 triệu
đồng, đạt 94,76% kế hoạch năm 2007. Trước khi cấp HT SĐT Sở Giao dịch đã chủ động
kiểm tra tài sản hình thành từ vốn vay, tính toán xác định số cấp đúng các quy định của
Nhà nước và NHPT. Sở Giao dịch I đã thực hiện kiểm tra 100% các dự án trước khi cấp.
6- Công tác cấp phát vốn uỷ thác
Năm 2006 tổng số vốn hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đã cấp trong năm là 48.168 triệu
đồng, trong đó số cấp năm 2005 là 19.519 triệu đồng, đạt 89,22%% kế hoạch năm 2006
Trong năm 2007 Sở Giao dịch 1 đang quản lý 91 dự án và đã thực hiện cấp phát
vốn uỷ thác đạt doanh số 44.581 triệu đồng, quản lý nguồn vốn cấp phát: 278.250 triệu
đồng.
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Để tăng cường chất lượng công tác quản lý vốn uỷ thác, Sở Giao dịch 1 đã thường
xuyên tổ chức kiểm tra các dự án cấp phát vốn uỷ thác. Qua kiểm tra đã kịp thời phát
hiện những tồn tại thiếu sót, phối hợp với chủ đầu tư bổ sung.
đầu tư không còn tiếp tục cấp uỷ thác tại Sở, số dư nhận bàn giao từ năm 2000 đến
nay không phát sinh số cấp phát. Sở Giao dịch I đã chủ động phối hợp với Chủ đầu tư để
xử lý kịp thời, năm 2007 đã xử lý tất toán 54 dự án .
7- Công tác thẩm định
Trong năm 2006, Sở Giao dịch I đã tổ chức thẩm định phương án tài chính, phương
án trả nợ vốn vay của 17 dự án vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước báo cáo Trung
ương để xem xét, phê duyệt, Công tác thẩm định được thực hiện đúng quy định đảm bảo
thời gian và chất lượng thẩm định.
Bộ phận Thẩm định và bộ phận Tín dụng luôn có sự phối hợp, đảm bảo thực hiện
tốt yêu cầu công việc. Trong năm 2006, bộ phận Thẩm định tại Sở Giao dịch I đã phối
hợp kiểm tra, xác định giá trị khối lượng hoàn thành dự án Năng lượng Nông thôn Miền
Bắc giai đoạn 1 là 115 gói thầu với giá trị đề nghị kiểm tra: 304,8 tỷ đồng, giá trị khối
lượng hoàn thành sau kiểm tra: 302,7 tỷ đồng, giá trị giảm trừ khoảng 2,1 tỷ đồng.
Năm 2007, Sở Giao dịch 1 đã tổ chức thẩm định phương án tài chính ( PATC),
phương án trả nợ vốn vay (PATNVV) của các dự án vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhà

quản lý theo trách nhiệm của người đứng đầu, phân định rõ trách nhiệm giữa các cấp tạo
điều kiện thuận lợi trong xử lý công việc.
1.2- Thực hiện tác nghiệp các nghiệp vụ: Tín dụng ĐTPT, cho vay ngắn hạn
HTXK, huy động vốn, cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, cho vay lại vốn ODA, cấp phát vốn
uỷ thác, theo đúng quy chế, quy trình của Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Công tác thu
nợ vốn tín dụng đầu tư phát triển, vốn tín dụng xuất khẩu và vốn ODA được đặt lên hàng
đầu với nhiều biện pháp và được tập trung thực hiện quyết liệt, với mục tiêu tận thu tối
đa các khoản thu cùng với việc từng bước xử lý các khoản nợ tồn đọng nên trong năm
2007 công tác thu nợ đạt kết quả tương đối tốt, nhiều khoản nợ khó thu đã đôn đốc thu
được (đã thu 18.140 triệu đồng nợ gốc khó thu ngoài kế hoạch), nợ quá hạn, lãi treo sau
khi trừ các dự án có nguồn thu từ NSNN, thu phí đã giảm được đáng kể so với đầu năm.
1.3- Công tác huy động vốn được đẩy mạnh; Tỷ trọng nguồn vốn có kỳ hạn dài
tăng, đối tượng khách hàng huy động vốn từng bước được mở rộng; mạnh dạn đề xuất
các phương án huy động vốn để từng bước đa dạng hoá phương thức huy động vốn;
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Công tác lập và xây dựng, điều chỉnh kế hoạch đã được cải tiến và linh hoạt hơn, Công
tác cân đối nguồn vốn đã được tin học hoá nên Sở Giao dịch I đã thực hiện cân đối theo
ngày giúp cho việc sử dụng vốn ngày càng hiệu quả.
1.4- Công tác kiểm tra và khắc phục sau kiểm tra được thực hiện thường xuyên,
liên tục, phát hiện kịp thời tồn tại, thiếu sót để tổ chức khắc phục và rút kinh nghiệm.
Việc tự rà soát để kiểm tra lại các công việc đã thực hiện từng bước trở thành thói quen
và việc làm thường xuyên của các bộ phận.
1.5- Công tác thanh toán trực tiếp với khách hàng và công tác kho quỹ tuy mới
được triển khai nhưng đã thực hiện tốt đảm bảo chính xác, an toàn.
1.6- Công tác thanh toán chuyển tiền điện tử nội bộ được phối hợp, triển khai nhịp
nhàng, vận hành ổn định. Công tác tổ chức, xây dựng và cấp mã khoá bảo mật, luân
chuyển, kiểm soát, hạch toán đối chiếu chứng từ đảm bảo chính xác, kịp thời và an toàn.
1.7- Công tác đào tạo và tự đào tạo được coi trọng và triển khai thường xuyên, liên
tục, từng bước nâng cao được trình độ nghiệp vụ chuyên môn và năng lực chỉ đạo điều

của một số cán bộ viên chức trong Sở còn hạn chế.
2. Nguyên nhân
3.1 - Nguyên nhân chủ quan
- Ban Lãnh đạo Sở và Lãnh đạo một số Phòng chưa thực sự kiên quyết
trong chỉ đạo điều hành, có lúc còn bị động, lúng túng. Việc xử lý các vướng mắc còn
qua nhiều khâu, xin ý kiến nhiều bộ phận làm cho hiệu quả xử lý không được kịp thời.
- Một số Cán bộ chưa xác định được vai trò, vị trí và trách nhiệm của
mình, thái độ làm việc chưa nghiêm túc trong khi thực thi nhiệm vụ nên hiệu quả công
việc chưa được cao.
3.2- Nguyên nhân khách quan
- Việc triển khai hướng dẫn thực hiện nghị định 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006
của Chính Phủ còn chậm, việc ban hành các quy chế về nghiệp vụ chưa kịp thời do đó
còn lúng túng trong việc triển khai và hướng dẫn khách hàng hoàn thành các thủ tục vay
vốn theo quy chế mới.
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Một số dự án mới có đặc thù riêng như đầu tư ra nước ngoài, vệ tinh viễn thông
có một số nội dung liên quan đến quản lý dự án chưa có trong quy chế, quy trình, Sở
Giao dịch I phải nghiên cứu đề xuất báo cáo Hội sở chính trước khi thực hiện.
- Cơ chế về huy động vốn chưa linh hoạt, Các điều kiện về huy động vốn không
gắn với thực tế biến động trên thị trường tiền tệ, chính sách Khách hàng chưa có quy
định cụ thể nên việc triển khai công tác huy động vốn bị hạn chế, nguồn vốn không ổn
định
- Công tác Cán bộ có nhiều biến động trong việc điều chuyển, tuyển dụng mới, đội
ngũ Cán bộ đông nhưng không tinh thông nghiệp vụ, kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế,
nên việc triển khai công tác còn lúng túng, nhất là trong xử lý các công việc chuyên môn.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN
ĐẦU TƯ VÀO LĨNH VỰC THỦY ĐIỆN TẠI SỞ GIAO DỊCH I – NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
1. Đánh giá tình hình hình đầu tư vào các dự án Thuỷ điện tại Sở Giao dịch I

- Kiểm tra, xác minh thông tin về khách hàng và phương án sản xuất kinh doanh,
dự án đầu tư được thực hiện thông qua hồ sơ: Hồ sơ vay vốn trước đây và hiện
tại, qua bạn hàng của khách hàng, qua cơ quan quản lý Nhà nước trực tiếp của
khách hàng, các ngân hàng mà khách hàng hiện vay vốn và trước đó đã vay
vốn.
- Cán bộ thẩm định tìm hiều và phân tích về ngành mà phương án vay vốn và dự
án đầu tư
- Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn: bap gồm thẩm định tư cách và năng
lực pháp lý, năng lực điều hành, năng lực sản xuất kinh doanh, mô hình tổ
chức, bố trí lao động trong doanh nghiệp và phân tích, đánh giá tình hình hoạt
động, khả năng tài chính của doanh nghiệp.
- Phân tích, thẩm định phương án sản xuất kinh doanh của dự án đầu tư nhằm đưa
ra kết luận về tính khả thi, hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh, dự án
đầu tư, khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra để phục vụ cho việc quyết
định đầu tư, cho vay hoặc từ chối cho vay.
Bước 4: Lập báo cáo và tờ trình thẩm định – Trình duyệt
Trên cơ sở kết quả thẩm định theo các nội dung trên, cán bộ thẩm định lập báo
cáo thẩm định và tờ trình thẩm định trình lên trưởng phòng thẩm định. Trưởng
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phòng thẩm định có trách nhiệm kiểm tra,thẩm định lại toàn bộ hồ sơ dự án và
các tiêu chuẩn điều kiện cho vay, tài sản đảm bảo…theo quy định hiện hành và
trình lên Phó tổng giám đốc phụ trách. Phó tổng giám đốc phụ trách kiểm tra tờ
trình và báo cáo thẩm định của Phòng thẩm định, ghi rõ ý kiến của mình về việc
cho vay hay đầu tư đối với dự án trình Tổng giám đốc.
Tổng giám đốc triệu tập họp Hội đồng thẩm định. Hội đồng đưa ra kết luận từ
chối tài trợ hoặc đồng ý tài trợ hoặc yêu cầu làm rỡ hơn khi dự án còn nhiều vấn
đề cần làm rõ hơn. Phòng thẩm định hoàn chỉnh biên bản cuộc họp và thông báo
kết luận của Hội đồng thẩm định cho các đối tượng liên quan.
Quy trình thẩm định tại Sở Giao dịch I được trình bày khái quát dưới sơ đồ sau

Website: Email : Tel : 0918.775.368
4. Phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Sở Giao dịch I – Ngân
hàng phát triển Việt Nam
Vấn đề tài chính của dự án đầu tư sẽ được thẩm định đầy đủ và chính xác khi có
phương pháp thẩm định khoa học kết hợp với các kinh nghiệm quản lý thực tiễn và
các nguồn thông tin đáng tin cậy. Việc thẩm định tài chính dự án có thể tiến hành
theo nhiều phương pháp khác nhau trong quá trình thẩm định, tuỳ vào nội dung và
yêu cầu đối với dự án. Hiện nay, tại Sở Giao dịch I – Ngân hàng Phát triển Việt
Nam, việc thẩm định tài chính dự án đầu tư vào lĩnh vực thuỷ điệthường áp dụng
kết hợp đồng thời 2 phương pháp thẩm định. Đó là phương pháp thẩm định theo
trình tự và phương pháp thẩm định dựa trên việc phân tích độ nhạy cảm của dự án.
4.1. Phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư theo trình tự
Việc thẩm định tài chính dự án đầu tư được tiến hành theo một trình tự biện
chứng từ tổng quát đến chi tiết, lấy kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau.
a. Thẩm định tổng quát
Thẩm định tổng quát là việc xem xét, đánh giá một cách khái quát các nội
dung cơ bản thể hiện tính đầy đủ, tính hợp lý, tính phù hợp của một dự án.
Thẩm định tổng quát có thể cho phép hình dung một cách khái quát dự án.
Đồng thời hiểu rõ về quy mô cũng như tầm quan trọng của dự án trong chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Dự án có thể bị bác bỏ nếu không thõa mãn các yêu cầu về pháp lý, các thủ
tục quy định cần thiết và không phục vụ gì cho chiiến lược phát triển kinh tế chung.
Điều này được thể hiện thong qua các bước kiểm tra hồ sơ xin vay vốn, thẩm định
khách hàng vay vốn.
b. Thẩm định chi tiết
Thẩm định chi tiết là việc xem xét một cách khách quan khoa học, chi tiết từng nội
dung cụ thể ảnh hưởng trực tiếp đến tính hiệu quả tài chính của dự án đầu tư. Tuy nhiên
vẫn phải phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn phát triển
của nền kinh tế đất nước.
Trong giai đoạn thẩm định chi tiết từng nội dung, các bộ thẩm định cần phải đưa ra

* Đánh giá năng lực tài chính của khách hàng vay vốn
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Căn cứ vào "Bảng Cân đối kế toán", đánh giá cơ cấu tài sản, nguồn vốn của khách
hàng vay vốn. Từ đó đưa ra những nhận xét về năng lực tài chính của khách hàng vay
vốn.
* Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn.
Căn cứ vào bảng "Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh" và "Bảng cân đối kế
toán", đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng vay vốn ở các nội dung
sau:
- Khả năng sinh lợi: Có thể đánh giá thông qua các chỉ tiêu cơ bản sau:
● Tỷ số doanh lợi tiêu thụ sản phẩm
● Tỷ số doanh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)
● Tỷ số doanh lợi tài sản (ROA)
- Hiệu quả hoạt động của khách hàng vay vốn:
● Vòng quay vốn lưu động
● Vòng quay hàng tồn kho
● Kỳ thu tiền bình quân.
● Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
● Hiệu suất sử dụng tài sản
4.2. Thẩm định vốn & nguồn vốn đầu tư của dự án
a. Thẩm định tổng vốn đầu tư của dự án và tiến độ bỏ vốn
Việc thẩm định tổng vốn đầu tư của dự án là hết sức quan trọng, ảnh hưởng đến
hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án. Khi dự án đi vào hoạt động, tổng vốn đầu tư tăng
lên hoặc giảm đi so với dự kiến ban đầu, dẫn đến việc không cân đối được nguồn chính
là nguyên nhân sâu xa của vấn đề này.
Chính vì vậy, khi tiến hành thẩm định tổng vốn đầu tư, cán bộ thẩm định cần xem
xét, đánh giá: tính hợp lý của tổng vốn đầu tư; tổng vốn đầu tư đã phản ánh hết các
khoản mục cần thiết chưa; đồng thời cũng cần xem xét đến các yếu tố làm tăng tổng vốn
đầu tư (trượt giá, các khoản phát sinh, dự phòng thay đổi tỷ giá nếu dự án có sử dụng

tích trên các phương tiện khác nhau của dự án để tìm ra các dịch vụ cho công tác tính
toán doanh thu - chi phí, lợi nhuận và dòng tiền của dự án. Thông thường việc phân tích
phương diện tài chính được thực hiện sau khi đã thực hiện các phương diện khác như
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phương diện thị trường, kỹ thuật, tổ chức quản lý.. Việc phân tích các phương diện và rút
ra các giả định có thể tóm tắt như sau:
STT Phương diện phân tích Giả định rút ra
1 Phân tích thị trường - Sản lượng tiêu thụ
- Giá bán
- Doanh thu
- Nhu cầu vốn lưu động
(các khoản phải thu)
- Chi phí bán hàng
2 Nguyên nhiên vật liệu, nguồn cung cấp - Giá các chi phí nguyên
vật liệu đầu vào
- Nhu cầu vốn lưu động
(các khoản phải trả)
3 Phân tích kỹ thuật công nghệ - Công suất
- Thời gian khấu hao
- Thời gain hoạt động cuả
dự án
- Địh mức tiêu hao nguyên
vật liệu
4 Phân tích tổ chức quản lý - Nhu cầu nhân sự
- Chi phí nhân công, quản

5 Kế hoạch thực hiện ngân sách - Thời điểm dự án đưa vào
hoạt đọng
- Chi phí tài chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status