Đề tài : Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vào lĩnh vực
thuỷ điện tại Sở Giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ SỞ GIAO DỊCH I – NGÂN HÀNG PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM
1. Quá trình hình thành và phát triển của Sở giao dịch I
Quỹ hỗ trợ phát triển ( trước đây ) được thành lập theo nghị định
50/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của chính phủ
Theo tinh thần Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, nước ta
phấn đấu đến năm 2010, GDP tăng ít nhất gấp 2 lần so với năm 2000 tốc độ
tăng trưởng kinh tế đạt bình quân mỗi năm từ 7,5%-8,0%; tăng trưởng xuất
khẩu từ 14%-16% và cơ bản trở thành nước công nghiệp vào năm 2020
Để đạt dược mục tiêu đó, tổng đầu tư toàn xã hội đạt khoảng 1.850-
1.960 nghìn tỷ đồng, chiếm 37%-38% GDP; trong đó, dự kiến kế hoạch
nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước đạt 160-170 nghìn tỷ
đồng, tăng khoảng 50% so với giai đoạn 2001-2005. Đây là một kênh tín
dụng rất quan trọng để Nhà nước tập trung hỗ trợ vào các chương trình, dự án,
sản phẩm trọng điểm nhằm chuyển đổi mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng phát
huy được lợi thế từng ngành, từng vùng, từng sản phẩm; tăng cường trang
thiết bị có công nghệ tiên tiến, hiện đại hóa các ngành sản xuất công
nghiệp,trước hết tập trung vào các ngành và sản phẩm công nghiệp có lợi thế
cạnh tranh, cơ sở hạ tầng của một số ngành kinh tế-xã hội, các vùng miền khó
khăn mà ngân sách Nhà nước không có nguồn để hỗ trợ; các tổ chức tín dụng
không muốn cho vay và các nhà đầu tư ngần ngại vì vốn đầu tư lớn, thời gian
hoàn vốn dài, độ rủi ro cao…
Cùng với việc huy động tối đa các nguồn lực trong và ngoài nứớc cho
đầu tư phát triển, một trong các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn
1
lực, chống thất thoát lãng phí vốn của Nhà nứớc là đổi mới tín dụng đầu tư
phát triển của Nhà nước ( bao gồm cả cơ chế chính sách và tổ chức thực
hiện), góp phần nâng cao trách nhiệm của các chủ thể tham gia hoạt động tín
dịng đầu tư phát triển của Nhà nước, nhằm sử dụng các nguồn vốn đầu tư tập
khâu chuẩn bị dự án, và quá trình khai thác sủ dụng công trình hoàn thành cho
đến khi hoàn trả hết vốn và lãi cho Nhà nước
•Từng bước điều chỉnh phạm vi, đối tượng được hưởng tín dụng ưu đãi,
hình thức và thời hạn hỗ trợ theo lộ trình hội nhập đảm bảo hỗ trợ có hiệu quả
phục vụ mục tiêu tăng trưởng, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; đa
dạng hóa các hình thức hỗ trợ để hỗ trợ được nhiều hơn, đáp ứng nhu cầu đa
dạng hóa của các nhà đầu tư, chuyển dàn tư ưư đãi về lãi suất sang ưu đãi về
điều kiện được hỗ trợ, mức hỗ trợ, thời hạn hỗ trợ…
•Tổ chức lại Quỹ hỗ trợ phát triển theo hướng nâng cao tính tự chủ, tự
chịu trách nhiệm và đa dạng hóa các hoạt động nghiệp vụ theo mô hình Ngân
hàng chính sách, là công cụ của Chính phủ để hỗ trợ đầu tư và xuất khẩu theo
chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của đất nước trong từng thời kỳ
Với phương hướng đổi mới tín dụng đầu tư của Nhà nước được đề
xuất nêu trên, VDB đã được thành lập theo Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg
ngày 19/5/2006 của Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại Quỹ hỗ trợ phát triển
( được thành lập theo Nghị định số 50/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính
phủ ) để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu
của Nhà nước
Ngân hàng phát triển có tư cách pháp nhân , có vốn điều lệ, có con
dấu, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, các
3
ngân hàng thương mại trong nước và nước ngoài, được tham gia hệ thống
thanh toán với các ngân hàng và cung cấp dịch vụ thanh toán theo quy định
của pháp luật. Ngân hàng phát triển kế thừa mọi quyền lợi, trách nhiệm từ
Quỹ Hỗ trợ phát triển
Vốn điều lệ của VDB là 5000 tỷ đồng từ nguồn vốn điều lệ của Quỹ
Hỗ trợ phát triển
Theo Quyết định số 04/QĐ-NHPT ngày 01/7/2006 của Tổng giám
đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Sở giao dịch I được thành lập trên cơ sở
tổ chức lại chi nhánh Quỹ HTPT Hà Nội và Sở Giao dịch Quỹ HTPT để thực
khách hàng, thanh toán nội bộ trong toàn hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt
Nam theo quy định của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
1.2. Tổ chức công tác thẩm định, phòng ngừa rủi ro, quản lý và ứng
dụng công nghệ thông tin ( thu thập, xử lý, lưu trữ, phân tích, báo cáo, bảo
mật ), tổ chức bộ máy kế toán và thực hiện chế độ kế toán tài chính, chế độ
báo cáo thống kê, kế toán định kỳ và báo cáo đột xuất theo quy định của Ngân
hàng Phát triển Việt Nam.
1.3. Tổ chức thực hiện công tác pháp chế, kiểm tra, kiểm soát hoạt
động tín dụng ĐTPT và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước tại đơn vị, thực hiện
công tác tiếp công dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo theo quy định.
1.4. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, viên chức, lao động
hợp đồng và công tác đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện các chính sách đối với
đội ngũ cán bộ, viên chức theo quy định của Nhà nước và phân cấp của Tổng
Giám đốc.
1.5. Tổ chức công tác thi đua, khen thưởng, công tác hành chính,
quản trị, tài vụ, xây dựng cơ bản nội bộ tại đơn vị theo quy định.
5
1.6. Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước, các quy định
khác có liên quan đến hoạt động của Sở Giao dịch I; thực hiện nhiệm vụ cải
cách hành chính theo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động, công khai thủ
tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi phục
vụ khách hàng.
1.7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc Ngân hàng
Phát triển Việt Nam giao
2. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Giao dịch I
2.1. Quản lý và sử dụng vốn, tài sản, đất đai, các nguồn lực khác đượ
Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam giao cho Sở Giao dịch I để
thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được giao;
2.2. Huy động vốn, thực hiện nhiệm vụ tín dụng đầu tư phát triển và
tín dụng xuất khẩu được Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
Pháp luật và quy định của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
Chủ động trong xử lý rủi ro theo quy định của Pháp luật và quy định của
Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
7
2.11. Tổ chức thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm theo
hướng dẫn và quy định của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam
đảm bảo công khai, minh bạch về hoạt động và tài chính của Sở Giao dịch I
và chấp hành chế độ báo cáo thống kê với cơ quan có thẩm quyền theo quy
định
2.12. Báo cáo Tổng Giám đốc trong việc ủy thác, nhận ủy thác trong
hoạt động nghiệp vụ, cung ứng các dịch vụ tài chính, ngân hàng cho khách
hàng theo quy định của Pháp luật và quy định của Tổng Giám đốc Ngân hàng
Phát triển Việt Nam;
2.13. Tổ chức bộ máy và điều hành
3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch I
3.1. Những hoạt động chủ yếu
1- Huy động vốn
Đến hết 31/12/2006, vốn huy động bình quân năm 2006 của Sở Gaio
dịch I đạt 2.801.087 triệu đồng bằng 137% kế hoạch được Hội sở chính giao (
nếu tính cả bán trái phiếu Chính phủ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam phát
hành do Sở Giao dịch I khai thác được thì dư nợ đạt 3.126.187 tỷ đồng ).
Doanh số huy động trong năm 2006 đạt trên 7.000 tỷ đồng. Vốn huy động đã
có sự tăng trưởng đều đặn qua hằng năm.
Số dư vốn huy động tại thời điểm 31/12/2006 đạt 2.916,106 tỷ đồng,
trong đó:
+ Kỳ hạn từ 1 năm trở lên: 1.370,343 tỷ đồng.
+ Kỳ hạn dưới 1 năm: 1.460,994 tỷ đồng.
+ Không kỳ hạn: 84,769 tỷ đồng
Số vốn huy động được taị Sở Giao dịch I đã đáp ứng nhu cầu giải ngân
vốn tín dụng ngắn hạn HTXK ( doanh số cho vay ngắn hạn HTXK 709,487 tỷ
quy định điều chuyển vốn huy động về Hội sở chính. Vốn huy động đến hạn
được thanh toán đầy đủ, kịp thời.
2- Tín dụng ĐTPT của Nhà nước
2.1- Công tác giải ngân
Trong năm 2006, Sở Giao dịch I thực hiện giải ngân 446,293 tỷ đồng
cho 37 dự án đạt 81,12% kế hoạch giải ngân được TW giao ( đã trừ số vốn
không có nhu cầu sử dụng của 03 dự án phải trả lại kế hoạch). Công tác giải
ngân vốn tín dụng ĐTPT tại Sở Giao dịch I được thực hiện chặt chẽ, đúng
quy định và có sự phối hợp thường xuyên của các phòng ban có liên quan.
Năm 2007, Sở Giao dịch I thực hiện giải ngân 622.460 triệu đồng đạt
79,85% KH năm (Theo KHGN giao đầu năm đạt 98,14%). Công tác giải
ngân vốn tín dụng ĐTPT tại Sở Giao dịch I được thực hiện chặt chẽ, đúng
quy định và có sự phối hợp thường xuyên với các Chủ đầu tư.
Tuy nhiên dù đã tích cực trong việc theo dõi, đôn đốc các chủ dự án thực
hiện giải ngân vốn tín dụng ĐTPT theo kế hoạch, nhưng một số dự án do các
nguyên nhân khác nhau vẫn không thực hiện giải ngân đúng tiến độ và kế
hoạch đề ra tập trung vào 21 dự án của ngành điện (chỉ đạt 7,56 % KH năm)
nguyên nhân do chưa chủ động khi rà soát lập kế hoạch, đăng ký theo số của
Chủ đầu tư đề nghị trong khi giá trị khối lượng đã được thực hiện và giải ngân
bằng nguồn vốn khác, một số dự án cấp nước và một vài dự án khác không
đánh giá hết được khả năng thực hiện thực tế nên không có khối lượng hoàn
thành nghiệm thu để thanh toán.
2.2- Công tác thu hồi nợ vay
Đến hết 31/12/2006, thu nợ gốc vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước được
508.029 triệu đồng đạt 107,75% kế hoạch năm 2006; thu nợ lãi được 170.750
triệu đồng đạt 110,71% kế hoạch năm.
10
Dư nợ vốn trong nước đến hết 31/12/2006: 3.779.161 triệu đồng, trong
đó nợ quá hạn; 269.489 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 7,13% tổng dư nợ. Nợ gốc quá
hạn và lãi phải thu nhưng chưa thu được chủ yếu tập trung vào các dự án quốc
triển Việt Nam về công tác phân loại nợ vay, định kỳ hàng tháng (đối với dư
nợ cho vay ngắn hạn HTXK) và hàng quý (đối với dư nợ cho vay tín dụng
ĐTPT) lập báo cáo tổng hợp phân loại nợ vay. Tổng dư nợ của 131 dự án vay
vốn tín dụng ĐTPT tại Sở Giao dịch 1 đến hết 31/12/2007 được phân loại như
sau:
- Dư nợ bình thường: 3.218.455 triệu đồng, gồm 97 dự án.
- Dư nợ có khó khăn tạm thời: 464.722 triệu đồng, gồm 24 dự án, trong
đó do Nhà nước điều chỉnh chính sách 614 triệu đồng, do chuyển đổi sở hữu,
xắp xếp lại tổ chức 48.793 triệu đồng, do nguyên nhân khác 226.604 triệu
đồng, số dư nợ được khoanh nợ đến 31/12/2007 là: 188.711 triệu đồng.
- Dư nợ khó thu: 135.259 triệu đồng, gồm 07 dự án.
Không qua công tác phân loại nợ vay, Sở Giao dịch 1 nắm rõ và thường
xuyên phân tích, đánh giá thực trạng dư nợ vay, từ đó có biện pháp tăng
cường công tác thu nợ hoặc có giải pháp tháo gỡ đối với các dự án gặp khó
khăn trong việc trả nợ do nguyên nhân khách quan.
2.4- Tài sản bảo đảm tiền vay
Trong năm 2006, Sở Giao dịch I tiếp tục thực hiện rà soát tình hình hợp
đồng bảo đảm tiền vay của các dự án nhận bàn giao từ Chi nhánh Quỹ HTPT
Hà Nội và Sở Giao dịch Quỹ HTPT, thực hiện phân loại và báo cáo TW các
khó khăn, vướng mẳc trong quá trình tổ chức ký hợp đồng bảo đảm tiền vay
12
và đăng ký giao dịch bảo đảm. Đến hết 31/12/2006, trong số các dự án vay
vốn tín dụng ĐTPT, Sở Giao dịch I đã thực hiện ký hợp đồng bảo đảm tiền
vay 100 dự án
Năm 2007, Sở Giao dịch 1 tiếp tục thực hiện rà soát tình hình ký hợp
đồng bảo đảm tiền vay của các dự án, thực hiện phân loại và báo cáo HSC các
khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện ký hợp đồng bảo đảm tiền vay
và đăng ký giao dịch bảo đảm. Đến hết 31/12/2007, trong số 154 dự án vay
vốn tín dụng ĐTPT, Sở Giao dịch 1 đã thực hiện ký hợp đồng bảo đảm tiền
vay 91 dự án (trong đó 52 dự án đã đăng ký giao dịch bảo đảmt); 35 dự án
Trong năm 2006 thực hiện quản lý 55 dự án ODA cho vay lại với số dư
là 7.782.908 triệu đồng, cùng với việc tự tổ chức tự kiểm tra, khắc phục các
tồn tại được phát hiện qua quá trình kiểm tra, Sở Giao dịch I đã thực hiện cho
vay lại vốn ODA số tiền 712.248 triệu đồng; thu nợ gốc đạt 421.248 triệu
đồng, bằng 102,55% kế hoạch năm; nợ gốc quá hạn 25.594 triệu đồng chiếm
tỷ lệ 0,32% tổng dư nợ
Thực hiện quản lý 62 chương trình, dự án ODA cho vay lại với số dư tại
thời điểm 31/12/2007 là 9.391.071 triệu đồng, Sở Giao dịch 1 đã thực hiện
cho vay lại vốn ODA số tiền 1.975.419 triệu đồng; thu nợ gốc 677.610 triệu
đồng, đạt 125,93% kế hoạch năm; thu lãi và phí 464.322 triệu đồng, đạt
121,72% kế hoạch năm; nợ gốc quá hạn 49.381 triệu đồng chiếm tỷ lệ 0,53%
tổng dư nợ.
Thực hiện nhiệm vụ được giao, Sở Giao dịch I triển khai việc quản lý và
giải ngân qua tài khoản đặc biệt. Tổng số vốn đã giải ngân cho các dự án từ
03 tài khoản đặc biệt đến 31/12/2007 của 03 dự án Năng lượng nông thôn II,
14
Cấp nước Sông Hồng, Cấp nước đô thị là: 339.127 triệu đồng. Sở Giao dịch I
đã phối hợp với Hội Sở chính hướng dẫn Chi nhánh thực hiện kiểm soát chi
và giải đáp các vấn đề phát sinh nhằm tháo gỡ và giải quyết những vướng
mắc trong quá trình giải ngân và kiểm soát chi qua tài khoản đặc biệt.
Việc đôn đốc các Chủ đầu tư nhận nợ đã được triển khai tích cực và có
các biện pháp quyết liệt nên đến 31/12/2007 số dư chưa nhận nợ tại Sở Giao
dịch I đã giảm nhiều so với số đầu năm (đầu năm 448.170 triệu đồng®, cuối
năm 108.034 triệu đồng) giảm 340.136 triệu đồng.
5- Công tác cấp hỗ trợ sau đầu tư
Đối với những dự án cần xử lý như: Chủ Thực hiện quản lý 114 dự án hỗ
trợ lãi suất sau đầu tư, năm 2007, Sở Giao dịch I đã tiếp tục thực hiện công
tác rà soát, kiểm tra hồ sơ đồng thời với việc thực hiện cấp hỗ trợ sau đầu tư
cho các dự án theo chỉ tiêu kế hoạch năm 2007.
Đến 31/12/2007, tổng số vốn hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đã cấp là 42.369
Năm 2007, Sở Giao dịch 1 đã tổ chức thẩm định phương án tài chính
( PATC), phương án trả nợ vốn vay (PATNVV) của các dự án vay vốn tín
dụng ĐTPT của Nhà nước quyết định cho vay hoặc báo cáo Hội sở chính để
xem xét, quyết định với kết quả:
- Thẩm định xong và thông báo cho vay 04 dự án mới với số vốn cam
kết cho vay 468.335 triệu đồng.
- Tái thẩm định xong 02 dự án với số vốn cam kết cho vay 100.000 triệu
đồng.
- Đã hoàn thiện hồ sơ đang thẩm định 02 dự án. Đang tiếp nhận, hoàn
thiện hồ sơ thẩm định 05 dự án.
16
Ngoài việc thẩm định PATC, PATNVV đối với các dự án mới, Sở Giao
dịch I đã thẩm tra giá trị khối lượng quyết toán phần xây lắp đối với các dự án
tín dụng ĐTPT, tín dụng ODA, cấp phát uỷ thác 155 hồ sơ với giá trị kiểm tra
418.097 triệu đồng, đã kịp thời phát hiện và cắt giảm giá trị khối lượng không
đúng theo quy định là 3.867 triệu đồng. Xác định giá trị tài sản bảo đảm tiền
vay theo đúng quy định tạo điều kiện đẩy nhanh công tác ký các hợp đồng
bảo đảm tiền vay.
Chất lượng thẩm định đã được nâng cao hơn năm 2006, song thời gian
thẩm định vẫn còn dài, các kênh thông tin cung cấp các dữ liệu phục vụ cho
công tác thẩm định còn hạn chế và chưa được cập nhật thường xuyên nên có
nhiều ảnh hưởng đến chất lượng của công tác thẩm định . Đối với công tác
kiểm tra xác định giá trị khối lượng hoàn thành để đảm bảo công tác giải
ngân, thanh toán (đặc biệt đối với khối lượng các dự án năng lượng nông
thôn). Thời gian kiểm tra, xác định giá trị khối lượng hoàn thành đã rút ngắn
rất nhiều so với năm 2006.
3.2. Đánh giá chung về kêt quả hoạt động kinh doanh của Sở giao
dịch I
a/ .Những kết quả đạt được
Ngay từ khi đầu năm Sở Giao dịch 1 đã triển khai toàn diện các mặt
rút kinh nghiệm. Việc tự rà soát để kiểm tra lại các công việc đã thực hiện
từng bước trở thành thói quen và việc làm thường xuyên của các bộ phận.
1.5- Công tác thanh toán trực tiếp với khách hàng và công tác kho quỹ
tuy mới được triển khai nhưng đã thực hiện tốt đảm bảo chính xác, an toàn.
18
1.6- Công tác thanh toán chuyển tiền điện tử nội bộ được phối hợp, triển
khai nhịp nhàng, vận hành ổn định. Công tác tổ chức, xây dựng và cấp mã
khoá bảo mật, luân chuyển, kiểm soát, hạch toán đối chiếu chứng từ đảm bảo
chính xác, kịp thời và an toàn.
1.7- Công tác đào tạo và tự đào tạo được coi trọng và triển khai thường
xuyên, liên tục, từng bước nâng cao được trình độ nghiệp vụ chuyên môn và
năng lực chỉ đạo điều hành của cán bộ viên chức phù hợp với mô hình mới.
1.8- Công tác thi đua khen thưởng đựoc chú trọng và được Sở Giao dịch
I coi là đòn bẩy quan trọng trong việc khuyến khích các Bộ phận, Cá nhân
phấn đấu hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ được giao.
- b/ Hạn chế và nguyên nhân
1. Hạn chế
2.1- Công tác thu nợ một số dự án có nợ quá hạn lớn kết quả còn hạn
chế; Nợ gốc quá hạn và lãi treo tuy giảm ở một số dự án nhưng nhiều dự án
vẫn tiếp tục tăng; Một số dự án chưa hoàn thành đầy đủ việc ký hợp đồng bảo
đảm tiền vay và đăng ký giao dịch bảo đảm; Công tác khắc phục những tồn
tại phát hiện trong quá trình kiểm tra và tự kiểm tra tiến độ còn chậm.
2.2- Công tác huy động vốn chưa xây dựng được chiến lược huy động
vốn bền vững nên kết quả huy động vốn không có tính ổn định vì còn phụ
thuộc nhiều vào cơ chế, lãi suất, đối tượng huy động vốn…; Phong cách phục
vụ và phương thức huy động vốn chưa theo kịp các Ngân hàng Thương mại
trên địa bàn.
Chính sách đối với Khách hàng chưa được quan tâm đúng mức, vì vậy
rất khó khăn trong việc duy trì được các Khách hàng đang có quan hệ huy
động vốn.
chế, quy trình, Sở Giao dịch I phải nghiên cứu đề xuất báo cáo Hội sở chính
trước khi thực hiện.
- Cơ chế về huy động vốn chưa linh hoạt, Các điều kiện về huy động
vốn không gắn với thực tế biến động trên thị trường tiền tệ, chính sách Khách
hàng chưa có quy định cụ thể nên việc triển khai công tác huy động vốn bị
hạn chế, nguồn vốn không ổn định
- Công tác Cán bộ có nhiều biến động trong việc điều chuyển, tuyển
dụng mới, đội ngũ Cán bộ đông nhưng không tinh thông nghiệp vụ, kinh
nghiệm thực tiễn còn hạn chế, nên việc triển khai công tác còn lúng túng, nhất
là trong xử lý các công việc chuyên môn.
21
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀO LĨNH VỰC THỦY ĐIỆN TẠI SỞ GIAO DỊCH I
– NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
1. Quy trình thẩm định tài chính dự án
Trình tự thực hiện thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Sở Giao dịch I –
Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thực hiện như:
*Bước 1: Trên cơ sở xem xét dự án và đề nghị vay vốn của khách hàng,
lãnh đạo Sở giao nhiệm vụ và yêu cầu thẩm định cụ thể cho phòng Thẩm định
và các phòng liên quan
*Bước 2: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ thẩm định
Sau khi tiếp nhận hồ sơ dự án từ các Phòng nghiệp vụ có liên quan, đối
với các khách hàng có quan hệ tín dụng lần đầu, cán bộ thẩm định hướng
dẫn khách hàng cung cấp những thông tin về khách hàng, các quy định của Sở
mà khách hàng phải đáp ứng và tư vấn việc thiết lập hồ sơ cần thiết để được
Sở chấp thuận. Còn đối với các khách hàng đã có quan hệ tín dụng, cán bộ
thẩm định hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ, đối chiếu và tiếp nhận hồ
sơ của khách hàng. Nếu hồ sơ của khách hàng đầu đủ, cán bộ thẩm định báo
cáo trưởng phòng Thẩm định và tiến hành các bước trong quy trình. Nếu chưa
đầy đủ cán bộ thẩm định yêu cầu khách hàng tiếp tục hoàn thiện hồ sơ.
vay, tài sản đảm bảo…theo quy định hiện hành và trình lên Phó tổng
giám đốc phụ trách. Phó tổng giám đốc phụ trách kiểm tra tờ trình và
báo cáo thẩm định của Phòng thẩm định, ghi rõ ý kiến của mình về việc
cho vay hay đầu tư đối với dự án trình Tổng giám đốc.
23
Tổng giám đốc triệu tập họp Hội đồng thẩm định. Hội đồng đưa ra
kết luận từ chối tài trợ hoặc đồng ý tài trợ hoặc yêu cầu làm rỡ hơn khi
dự án còn nhiều vấn đề cần làm rõ hơn. Phòng thẩm định hoàn chỉnh
biên bản cuộc họp và thông báo kết luận của Hội đồng thẩm định cho
các đối tượng liên quan.
Quy trình thẩm định tại Sở Giao dịch I được trình bày khái quát dưới
sơ đồ sau đây:
24
Quy trình thẩm định tại Sở Giao dịch I
Khách hàng thẩm
định
Cán bộ thẩm định Trưởng phòng thẩm
định
Chưa
rõ
Chưa đủ điều kiện
Thẩm định
i
Chưa đạt yêu cầu
2.
25
Đưa yêu cầu, giao hồ
sơ thẩm định
Tiếp nhận hồ sơ
Kiểm tra