TRƯỜNG TH SỐ 2 SƠN THÀNH ĐÔNG KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
Lớp: 2 Môn: TOÁN Lớp 2
Họ và tên: Thời gian: 40 phút Bài 1: a/ Viết số: Năm mươi lăm: Chín mươi mốt:
Hai mươi bảy: Tám mươi tám:
b/ Đọc số:
63: 45:
27: 32:
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
a/ 47, 48, , , 51, ,
b/ 73, 72, , , 69, , , 66,
Bài 3: Tính: (1đ) 27 – 3 – 4 = 41 + 4 + 4 =
Bài 4: Khoanh tròn vào chữ cái trước kết quả đúng:
a/ Nam có 20 hòn bi, Nam cho bạn 5 hòn. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu hòn bi?
A. 25 ; B. 18 ; C. 15
b/ Hình vẽ bên có số hình tam giác là:
A. 4 ; B. 8; C. 6
Bài 5: Đặt tính rồi tính:
9 + 30 26 + 32 58 – 8 47 – 13
Bài 6: Bắc có 22 quyển vở bìa đỏ và 16 quyển vở bìa xanh. Hỏi Bắc có tất cả bao nhiêu
quyển vở? Bài giải
…………
………………………………
Bài 7: Viết số thích hợp vào ô trống.
33 + = 33 45 + < 48
TRƯỜNG TH SỐ 2 SƠN THÀNH ĐÔNG KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
Lớp: 2 Môn: TIẾNG VIỆT Lớp 2 (Phần đọc hiểu)
Họ và tên: Thời gian: 25 phút
A/Đọc thầm bài: Mùa thu ở vùng cao
Đã sang tháng tám. Mùa thu về , vùng cao không mưa nữa. Trời xanh trong. Những
dãy núi dài, xanh biếc. Nước chảy róc rách trong khe núi. Đàn bò đi ra đồi, con vàng, con
đen. Đàn dê chạy lên, chạy xuống. Nương ngô vàng mượt. Nương lúa vàng óng.
Người vùng cao đang cuốc đất, chuẩn bị trồng đậu tương thu.
I/ Chính tả (Nghe - viết): 6 điểm:
II/ Bài tập ( 3 điểm):
1.Điền vào chỗ chấm: ướt hay ước ?
l ván ; b nhảy;
Chiếc l ; m mà.
2. Điền s hay x vào chỗ chấm?
Nắm ôi ; giọt ương;
nghỉ ngơi; ngay ngắn B. Phần viết:
1. Chính tả: (6 điểm) – Giáo viên đọc cho học sinh viết:
Mùa thu ở vùng cao
Đã sang tháng tám. Mùa thu về , vùng cao không mưa nữa. Trời xanh trong. Những
dãy núi dài, xanh biếc. Nước chảy róc rách trong khe núi. Đàn bò đi ra đồi, con vàng, con
đen. Đàn dê chạy lên, chạy xuống.
Điểm
Lời phê
Bài 1: a/ Viết số: (0,5 đ) Năm mươi lăm: Chín mươi mốt:
b/ Đọc số: (0,5 đ)
63: 45:
Bài 2.( 1điểm): Viết các số liên tiếp theo thứ tự giảm dần :
46, 45, 44, … , ……, ……, ……, ……, 38.
Bài 3. ( 4 điểm): Đặt tính rồi tính:
24 + 35 72 + 6 85 - 23 38 - 5
………… ……… ………. ……….
………… ……… ………. ……….
………… ……… ………. ……….
Bài 4. (1 điểm) :
a, Khoanh vào số lớn nhất (0,5 điểm)
54, 57, 76, 28 .
b, Khoanh vào số bé nhất (0, 5điểm)
66, 39, 58 , 35 .
Bài 5. (2 điểm)
Lan gấp được 12 máy bay, Thành gấp được 14 máy bay. Hỏi cả hai bạn gấp được bao nhiêu
máy bay ?
- Viết phép tính đúng ( 1 điểm)
- Viết đáp số đúng (0,5 điểm)
Bài 6 : ( 1điểm) :
Câu a : - HS điền được 5 hình vuông (0,5 điểm) .Nếu HS chỉ điền được 4 hình vuông (0,4
điểm) GV căn cứ vào bài của HS để chấm.
Câu b : HS điền đúng mỗi số (0,25 điểm) Điểm
Lời phê
I. PHẦN ĐỌC ( 10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (6 điểm) GV cho HS đọc 1 đoạn bất kì trong các bài tập đọc đã học từ
tuần 1 đến tuần 2 Tiếng Việt 2 tập 1, và yêu cầu HS trả lời từ 1 2 câu hỏi về nội dung đoạn vừa
đọc.
2. Đọc hiểu: (4 điểm)
Em hãy đọc thầm đoạn văn dưới đây và đánh dấu ( x ) vào ô trước câu trả lời đúng.
Có công mài sắt, có ngày nên kim
Ngày xưa có một cậu bé làm việc gì cũng mau chán. Mỗi khi cầm quyển sách, cậu chỉ đọc vài
dòng đã ngáp ngắn ngáp dài, rồi bỏ dở. Những lúc tập viết, cậu cũng chỉ nắn nót được mấy chữ
đầu, rồi lại viết nguệch ngoạc, trông rất xấu.
Một hôm trong lúc đi chơi, cậu nhìn thấy một bà cụ tay cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá
4. Bà cụ mài thỏi sắt để làm gì?
Thành một chiếc kim khâu.
Thành một cái gậy.
Thành một que kim.
II. KIỂM TRA VIẾT : ( 10 điểm)
1. Chính tả: ( 7 điểm) Tập chép bài “ Phần thưởng”( chép cả đầu bài)
trang 15 sách Tiếng Việt 2 tập 1.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
2. Bài tập: ( 3 điểm) Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?
a, (lịch, địch) : tờ …………., kẻ……….
b, (bàng, vàng) : cây…………, cúp……
c, (sa, xa) : ……… xôi, ……xuống
Điểm:
Lời phê:
Bài 1:
a) Đọc số : 604: ………………………………………………………
b) Viết số: Bảy trăm mười bốn: ………………………………………
c) Khoanh vào số lớn nhất: 285 , 167 , 739 , 297 .
d) Viết số thích hợp vào chỗ chấm : 353 , 355 , 357 , …… .
Bài 2:
a) Đặt tính rồi tính
425 + 361 968 – 503
Trường TH số 2 Sơn Thành Đông
Họ và tên: ………………………
Lớp: 3 …
KHẢO SÁT ĐẦU NĂM - NH: 2011 - 2012
Môn: Tiếng Việt
Thời gian: 15 phút
Điểm: Chung
Lời phê:
A. PHẦN ĐỌC
ĐỀ BÀI :
HS đọc thầm bài " Cô giáo tí hon " và đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng
nhất :
Cô giáo tí hon
Bé kẹp lại tóc, thả ống quần xuống, lấy các nón của má đội lên đầu. Nó cố bắt
chước dáng đi khoan thai của cô giáo khi cô bước vào lớp. Mấy đứa nhr làm y hệt đám
học trò, đứng cả dậy, khúc khích cười chào cô.
Bé treo nón, mặt tỉnh khô, bẻ một nhành tram bầu làm thước. Mấy đứa em chống
hai tay ngồi nhìn chị. Làm như cô giáo, Bé đưa mắt nhìn đám học trò, tay cầm nhánh tram
bầu nhịp nhịp trên tấm bảng. Nó đánh vần từng tiếng. Đàn em ríu rít đánh vần theo. Thằng
Hiển ngọng líu, nói không kịp hai đứa lớn. Cái Anh hai má núng nính, ngồi gọn tròn như
củ khoai, bao giờ cũng giành phần đọc xong trước. Cái Thanh ngồi cao hơn hai em một
đầu. Nó mở to đôi mắt hiền dịu nhìn tấm bảng, vừa đọc vừa mân mê mớ tóc mai.
Theo NGUYỄN THI
1/ Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì ?
a/ Các bạn nhỏ đang chơi trò chơi lớp học.
II/ Tập làm văn :
Hãy kể về một người thân của em ( bố , mẹ , chú, bác hoặc cô ,dì ) theo các câu hỏi
gợi ý sau :
a/ Bố ( mẹ , ) của em làm nghề gì ? Ở đâu ?
b/ Hằng ngày , bố ( mẹ , ) làm những công việc gì ?
c/ Những việc ấy mang đến lợi ích , kết quả ra sao?
d/ Em có tình cảm , suy nghĩ như thế nào về người thân của mình ?
trừ 0,5đ
Chữ viết không rõ ràng , trình bày bẩn , viết sai độ cao , khoảng cách , kiểu chữ trừ 1đ
cả bài
II/ Tập làm văn : 5đ
HS viết được 3 ,5 câu kể về người thân của mình theo gợi ý của đề bài , thành một đoạn
văn hoàn chỉnh , viết đúng chính tả , đúng ngữ pháp , trình bày rõ ràng sạch sẽ : 5đ
Tùy mức độ thể hiện về nội dung , hình thức bài làm của HS mà GV chấm điểm HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN LỚP 3
Câu 1 : (2 điểm) . Thực hiện đúng kết quả mỗi phép tính đạt 0,5đ .
Câu 2 : (4điểm ) . a)Thực hiện đúng đủ các bước , mỗi bài đạt 1đ .
b) Thực hiện đúng đủ các bước , mỗi bài đạt 0,5đ .
Câu 3 : (2 điểm) Đúng lời giải đạt 0,5 điểm
Đúng phép tính đạt 1 điểm
Đúng đáp số đạt 0,5 điểm
Câu 4 : (1điểm ). Viết được một số đạt 0,5 điểm
Câu 5 : (1điểm) Vẽ được một hình đạt 0,5 điểm Điểm
Lời phê
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 ĐIỂM)
Bài 1. Số 144 đọc là:
A. Mười bốn bốn B. Một trăm bốn mươi bốn
C. Một bốn mươi bốn D. Một bốn bốn
Thời gian: 40 phút
Bài 3 Một cửa hàng buổi sáng bán được 627 lít xăng, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng
143 lít xăng. Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu lít xăng?
Bài làm
Bài 4 Viết số lẻ bé nhất có ba chữ số .
B. 4 đoạn thẳng D. 6 đoạn thẳng
II. PHẦN TỰ LUẬN (6 ĐIỂM)
Bài 1 Đặt tính rồi tính
74 + 69 82 – 25 425 + 127 432 – 215
Bài 2 Tìm X
X – 145 = 344 X + 125 = 256 Trường TH số 2 Sơn Thành Đông
Họ và tên: ………………………
Lớp: 3…
KHẢO SÁT ĐẦU NĂM - NH: 2012 - 2013
Môn: TOÁN
Thời gian: 40 phút ( Đề chẵn)
Bài 3 Một cửa hàng buổi sáng bán được 627 kg gạo, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng
153 kg gạo. Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu kg gạo?
Bài làm
Đáp án Toán khối 3 PHẦN MỘT (4 ĐIỂM)
Câu 1 đến câu 4 đúng mỗi câu ghi 1 điểm
PHẦN HAI (6 ĐIỂM)
Câu 1. (2 điểm) Đặt tính và tính đúng mỗi bài cho 0.5
Câu 2. (1 điểm) đúng mỗi bài ghi 0,5 điểm
X – 125 = 344 X + 125 = 266
X = 344 + 125 ( 0.25 ) X = 266 – 125 ( 0.25)
X = 467 ( 0.25) X = 141 ( 0.25)
Bài 3 (2 điểm)
Buổi chiều cửa hàng bán được số lít xăng là: o.5
627 – 143 = 484( lít) 1
Đáp số: 464 lít xăng o.5
Bài 4 1 điểm
Số 101
b.Vì Hơ Bia đuổi thóc gạo đi.
c.Vì Hơ Bia khinh rẻ thóc gạo.
Câu 2: (1điểm) Vì sao thóc gạo lại rủ nhau về với Hơ Bia?
a.Vì Hơ Bia không có gì để ăn.
b.Vì Hơ Bia đã biết lỗi và chăm làm.
c.Vì thóc gạo nhớ Hơ Bia.
Câu 3: (1điểm) Từ trái nghĩa với từ “lười biếng” là:
a.Lười nhác.
b.Nhanh nhẹn.
c.Chăm chỉ.
Câu 4: (1điểm) Bộ phận in đậm trong câu “Đêm khuya, chúng bỏ cả vào rừng.” trả lời cho
câu hỏi nào?
a.Là gì?
b.Làm gì?
c.Như thế nào?
Trường TH số 2 Sơn Thành Đông
Họ và tên: ………………………
Lớp: 3…
KHẢO SÁT ĐẦU NĂM - NH: 2012 - 2013
Môn: TIẾNG VIỆT
Thời gian: 50 phút
PHẦN HAI
1. Chính tả: ( 5 điểm) bài: Cậu bé thông minh
Viết đầu bài và đoạn : Ngày xưa,……… cả vùng lo sợ.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (6 Điểm)
Giáo viên tự chọn một số bài đã học trong 2 tuần đầu cho học sinh đọc 1 đoàn và trả lời câu
hỏi.
II. PHẦN ĐỌC HIỂU: (4 điểm)
Câu Trả lời Điểm
1 c 1 đ
2 b 1đ
3 c 1đ
4 b 1đ 1. Chính tả
Bài viết 5 điểm:
- Viết sai mẫu chữ hoặc sai lỗi chính tả mỗi lỗi : trừ 0,2 điểm
- Viết bẩn, xấu, khoảng cách giữa các chữ chưa đều trừ 1 điểm toàn bài
2- Tập làm văn (5 điểm)
- Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm :
+ Viết được đoạn văn theo yêu cầu đã học
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch sẽ.
- Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm 3,5 – 3 –
2,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5.
c. Tìm x:
2010 + X = 2011 X : 2 = 386
Bài 2:
a) Khoanh vào số lớn nhất : 41590 , 41800 , 41360 , 41785 .
b) Khoanh vào số bé nhất: 27898 , 27988 , 27899 , 27998 .
Bài 3:
Một người đi xe máy trong 3 giờ đi được 84 km. Hỏi trong 5 giờ người đi xe máy đó
đi được bao nhiêu kilômét ? ( quãng đường đi được mỗi giờ đều như nhau)
Bài giải
………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
……………………………………… Bài 4: Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài là 9cm, chiều rộng là 3cm.
Bài giải
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
………………………………………