Phòng GD&ĐT Thành phố Huế ĐỀ KIỂM TRA: 45 PHÚT HỌC KÌ II
Trường THCS Thống Nhất Năm học: 2012 – 2013
Môn: Sinh học 9
MA TRẬN ĐỀ (ĐỀ 4)
Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp
Vận dụng cao
1. Ứng dụng
di truyền học
(05 tiết)
- Nêu được khái niệm
hiện tượng ưu thế lai.
- Kể tên được 3 giống
vật nuôi đang được sử
dụng ở nước ta mà em
biết.
- Nêu được các
phương pháp tạo
ưu thế lai
- Nêu được các
tính trạng nổi
bật và hướng sử
dụng của các
giống vật nuôi
đó.
niệm
- Quần thể sinh vật
- Lưới thức ăn
- Hệ sinh thái
- Phân tích được
các thành phần
chính trong một
hệ sinh thái cho
trước.
25% = 2.5đ 1.5đ 1đ
Số câu: 5 câu
Số điểm:
100%=10 đ
2câu
5đ
50%
2 câu
3 đ
30%
1 câu
2đ
20%
Phòng GD&ĐT Thành phố Huế ĐỀ KIỂM TRA: 45 PHÚT HỌC KÌ II
Trường THCS Thống Nhất Năm học: 2012 – 2013
Môn: Sinh học 9
Câu
Nội dung Điểm
1
- Hiện tượng ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh
trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng
suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ.
- Trong chọn giống cây trồng, người ta đã dùng những phương pháp để tạo ưu thế
lai:
+ Lai khác dòng
+ Lai khác thứ
0.5
0.5
0.5
2
- Kể tên 3 giống vật nuôi đang được sử dụng ở nước ta mà em biết.
Bò sữa Hà Lan:
+ Tính trạng nổi bật: Cho nhiều sữa, tỉ lệ bơ cao.
+ Hướng sử dụng: Lấy sữa
(HS có thể lấy 3 ví dụ khác)
0.5
Mỗi
ví dụ
0.5đ
3
1
1
1.5
5
Một lưới thức ăn của một hệ sinh thái rừng gồm có các sinh vật sau: cây cỏ, sâu ăn
lá, chuột, bọ ngựa, rắn, hươu, đại bàng, giun đất, cáo, hổ, địa y, vi khuẩn. Các
thành phần chính trong hệ sinh thái trên:
+ Sinh vật sản xuất: cây cỏ
+ Sinh vật tiêu thụ: sâu ăn lá, chuột, bọ ngựa, rắn, hươu, đại bàng, giun đất, cáo,
hổ.
+ Sinh vật phân giải: địa y, vi khuẩn. 1
Tổ trưởng CM Tổ phó CM GV ra đề Nguyễn Thị Bích Hà Nguyễn Thị Minh Phương Trần Thị Thanh Nhàn
đó. 35% = 3.5đ 1đ 1.5đ 1đ
2.Sinh vật và
môi trường
(06 tiết)
- Nêu được khái niệm
nhân tố sinh thái
- Nêu được ảnh hưởng
của nhiệt độ lên đời
sống của động vật. Cho
ví dụ minh hoạ.
- Nêu được các
nhóm sinh vật khi
dựa vào nhân tố
nhiệt độ
45% = 4.5đ 3đ 1.5đ
3. Hệ sinh
thái
(04 tiết)
Nêu được các khái
niệm
- Quần thể sinh vật
- Quần xã sinh vật
- Hệ sinh thái
- Hãy kể tên 3 giống cây trồng đang được sử dụng ở nước ta mà em biết.
- Nêu các tính trạng nổi bật và hướng sử dụng của các giống cây trồng đó.
Câu 3 (2đ): Nêu các khái niệm:
- Nhân tố sinh thái
- Quần thể sinh vật
- Quần xã sinh vật
- Hệ sinh thái
Câu 4 (3.5đ):
- Nêu ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống của động vật. Cho ví dụ minh hoạ.
- Nếu dựa vào nhiệt độ có thể chia động vật thành những nhóm nào? Cho ví dụ.
Câu 5 (1đ): Hãy vẽ một lưới thức ăn, trong đó có các sinh vật: cây cỏ. ếch nhái, rắn, châu chấu,
diều hâu, vi khuẩn, cáo, gà rừng, dê, hổ. Hết Phòng GD&ĐT Thành phố Huế ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Trường THCS Thống Nhất Năm học: 2012 – 2013
Môn: Sinh học 9
ĐỀ 5
Câu
Nội dung Điểm
1
- Hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn ở cây giao phấn là hiện tượng các thế hệ kế
tiếp có sức sống kém dần như phát triển chậm, chiều cao cây và năng suất giảm
dần, nhiều cây bị chết.
- Nêu nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá giống: Qua các thế hệ tự thụ phấn
hoặc giao phối gần tạo ra các cặp gen lặn đồng hợp gây hại
nhân tố vô sinh của môi trường tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối
ổn định.
0.5
0.5 0.5
0.5
4
- Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống của động vật: Nhiệt độ môi trường ảnh
hưởng tới hình thái hoạt động sinh lí của động vật
- Cho ví dụ minh hoạ: Vào mùa đông, gấu Bắc Cực có hiện tượng ngủ đông. (HS
có thể lấy ví dụ khác)
- Nếu dựa vào nhiệt độ có thể chia động vật thành những 2 nhóm
+ Động vật biến nhiệt: cá, ếch
+ Động vật hằng nhiệt: chim, thú
1 1 0.75
0.75
5
- Vẽ một lưới thức ăn, trong đó có các sinh vật: cây cỏ, ếch nhái, rắn, châu chấu,
diều hâu, vi khuẩn, cáo, gà rừng, dê, hổ:
Cây cỏ
Nguyễn Thị Bích Hà Nguyễn Thị Minh Phương Trần Thị Thanh Nhàn
PHÒNG GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ KIỂM TRA GIỮA KỲ II
TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN Năm học 2011 – 2012
MÔN: Sinh học– Lớp 9
Thời gian làm bài: 45 phút
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Mức độ thấp Mức độ cao
Chương IV
(tt):
02 tiết
Khái niệm ưu thế
lai
Giải thích ưu thế lai
giảm dần qua các
thế hệ.
2,5 điểm
25%
1,5đ=15% 1đ=10%
Phần II
Chương I:
Sinh vật và
môi trường
06 tiết
Mối quan hệ giữa
Hết Đáp án:
Câu 1: -Ưu thế lai: Mỗi ý 0,25đ:
Con lai F
1
có sức sống cao hơn / sinh trưởng nhanh hơn / phát triển mạnh hơn / chống chịu tốt
hơn / năng suất cao hơn trung bình của bố mẹ /hoặc trội hơn cả bố mẹ.
-Giải thích: Mỗi ý 0,25 d
+ F
1
Có KG dị hợp tử ( gen trội có lợi được biểu hiện)
+ Ở các thế hệ sau: Thể dị hợp giảm, thể đồng hợp tăng, trong đó có đồng hợp lặn
thường biểu hiện kiểu hình xấu.
Câu 2: Quan hệ khác loài:
0,5đ -Cộng sinh: sự hợp tác cùng có lợi. ví dụ.
0,5đ -Hội sinh: 1 bên có lợi, 1 bên không có lợi cũng không có hại.Ví dụ
0,5đ -Cạnh tranh: Tranh nhau thức ăn, nơi ở,…Ví dụ.
1 đ -Kí sinh- Nửa kí sinh: Sinh vật này sống và lấy chất dinh dưỡng trên cơ thể sinh vật
khác. Ví dụ
0,5 đ -Sinh vật ăn sinh vật: ĐV ăn ĐV, ĐV ăn TV, TV bắt côn trùng.
Câu 3: Phân biệt quần thể và quần xã:
Quần thể Quần xã
0,5 đ/1 ý
0,5 đ/1 ý
0,25đ/1 ý
NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
MỨC ĐỘ
TỔNG SỐ Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
TL TL TL
Phần I:
1.Chương VI:
Ứng dụng di
truyền học
-
Ưu thế lai Câu 1.1
1 điểm
Câu 1.2
2 điểm
1 câu
3 điểm
Phần II:
2.Chương I:
Sinh vật và môi
trường
Câu 3.1
1 điểm
Câu 4.1
1 điểm
Câu 3.2
1 điểm
Câu 4.2
1 điểm
2 câu
4 điểm
TỔNG SỐ
2 câu
5 điểm
1 câu
3 điểm
1 câu
2 điểm
4 câu
nước?
Câu 3: ( 2 điểm)
3.1/ Quần thể sinh vật là gì?
3.2/ Các sinh vật trong một quần thể thường có những mối quan hệ nào? Nêu ví
dụ minh họa.
Câu 4: ( 2 điểm)
Thế nào là một lưới thức ăn, chuỗi thức ăn? Cho ví dụ.
*********************************
2
1
- Môi trường là nơi sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao
quanh chúng.
- Môi trường nước, môi trường trong đất, môi trường trên mặt đất –
không khí, môi trường sinh vật.
1
1
2
Các nhân tố tác động lên cây lúa nước:
- Hữu sinh: Cỏ, sâu, chim, chuột, cá, rong, tảo, con người
- Vô sinh : Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, gió, lượng mưa, phân bón,
thuốc bảo vẹ thực vật
0,5
0,5
3
1
Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong
khoảng không gian nhất định, ở 1 thời điểm nhất định và có khả
năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới
1
1
Phòng GD &ĐT Thành Phố Huế
Trường THCS Huỳnh Thúc Kháng KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC : 2011 – 2012
MÔN : SINH HỌC – LỚP 9
Thời gian làm bài : 45 phút
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA NỘI DUNG – CHỦ ĐỀ
MỨC ĐỘ
TỔNG
SỐ
NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG
TL
TN TL TN TL TN
1-Chương 6
Ứng dụng di
truyền học
Ưu thế lai
1
1,5
3-Chương 2
Hệ sinh thái
Quần thể sinh
vật
1 2
5
2Quần xã sinh vật
1
3TỔNG SỐ
2
3,5
2
3,5
1
3
5
Câu 5: ( 3 điểm )
Thế nào là một quần xã sinh vật ? Quần xã sinh vật khác với quần thể
sinh vật như thế nào ?
Phòng GD &ĐT Thành Phố Huế KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
Trường THCS Huỳnh Thúc Kháng MÔN SINH HỌC - LỚP 9 ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
1 2,0 đ
+ Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 có:
- Sức sống cao hơn / sinh trưởng nhanh hơn / phát triển mạnh hơn / chống
0,5 đ
0,25 đ 0,25 đ0,25 đ 0,25 đ3
1,5 đ
+ Hổ trợ:
- Sinh vật sống với nhau thành nhóm
- Gặp điều kiện sống thuận lợi như nơi ở rộng rãi, nguồn sống đầy đủ.
+ Cạnh tranh khi gặp điều kiện sống bất lợi như số lượng cá thể tăng cao
dần tới thiếu thức ăn, nơi ở chật hẹp
0,5 đ
+ Khi mật độ quần thể tăng quá cao:
- Thiếu thức ăn, chỗ ở, phát sinh nhiều bệnh tật, nhiều cá thể sẽ bị
chết
- Mật độ quần thể lại được điều chỉnh về mức cân bằng
0,5 đ
0,5 đ5 + Quần xã sinh vật:
- Tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau.
- Cùng sống trong một không gian xác định
- Có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau
+ Quần thể sinh vật: + Quần xã sinh vật :
- Tập hợp các cá thể sinh vật - Tập hợp nhiều quần thể sinh vật
của cùng một loài thuộc các loài khác nhau
- Giữa các cá thể luôn giao phấn hoặc - Giữa các thể khác loài không giao
0,5 đ
PHÒNG GD&ĐT TP HUẾ KIỂM TRA GIỮA KỲ II
TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TRỖI Môn: Sinh học. LỚP: 9
Thời gian làm bài: 45 phút.
ĐỀ CHÍNH THỨC
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
NỘI
DUNG-
CHỦ ĐỀ
MỨC ĐỘ
TỔNG SỐ
Nhận biết
(câu/điểm)
Thông hiểu
(câu/điểm)
Vận dụng 1
(câu/điểm)
Vận dụng 2
khái niệm
giới hạn
sinh thái.
1b/1,5
Vẽ được sơ
đồ giới hạn
sinh thái.
1Câu
2Điểm
1/3
Trình bày
được đặc
điểm của
các mối
quan hệ
cộng sinh,
cạnh tranh,
1 Câu
3Điểm kí sinh. Lấy
được VD
minh họa.
PHÒNG GD&ĐT TP HUẾ KIỂM TRA GIỮA KỲ II
TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TRỖI Môn: Sinh học. LỚP: 9
Thời gian làm bài: 45 phút.
ĐỀ CHÍNH THỨC
Câu 1: ( 2,5đ ) Ưu thế lai là gì? Trình bày phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi.
Câu 2: ( 2đ ) Thế nào là giới hạn sinh thái?
- Vẽ sơ đồ mô tả giới hạn sinh thái của một loài có giới hạn nhiệt độ từ 5
o
c đến 40
o
c,
trong đó điểm cực thuận là 25
o
c.
Câu 3 : ( 3 đ ) Nêu đặc điểm của các mối quan hệ: Cộng sinh, cạnh tranh, kí sinh-
nửa kí sinh. Đối với mỗi loại quan hệ cho 1 ví dụ.
Câu 4: (2,5đ ) Thế nào là chuỗi thức ăn?
- Một quần xã sinh vật có các loài sinh vật sau: Cây cỏ, ếch nhái, hổ, châu chấu,
gà rừng, rắn, vi sinh vật, cáo. Hãy thiết lập 6 chuỗi thức ăn có thể có trong quần xã
nêu trên.
PHÒNG GD&ĐT TP HUẾ KIỂM TRA GIỮA KỲ II
TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TRỖI Môn: Sinh học. LỚP: 9
Thời gian làm bài: 45 phút.
1,0
2
2,0đ
- Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh
vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định.
0,5 - Vẽ đúng sơ đồ giới hạn sinh thái và chú thích đầy đủ. 1,5
3
3,0
- Cộng sinh: Sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài sinh
vật.
Ví dụ: Địa y là dạng cộng sinh giữa tảo và nấm.( HS có
thể cho VD khác )
- Cạnh tranh: : Các sinh vật tranh giành nhau thức ăn, nơi
ở và các điều kiện sống khác của môi trường.
Ví dụ: Trên một cánh đồng, lúa và cỏ dại cạnh tranh về
chất dinh dưỡng ( HS có thể cho VD khác )
- Kí sinh, nửa kí sinh: Sinh vật sống nhờ trên cơ thể của
sinh vật khác, lấy các chất dinh dưỡng, máu từ sinh vật
đó.
PHÒNG GD-ĐT PHÚ VANG KIỂM TRA GIỮA KỲ II -HỌC KÌ II
TRƯỜNG THCS PHÚ THANH Môn: SINH HỌC. Lớp 9
Thời gian làm bài: 45 phút
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Nội dung- Chủ đề Mức độ
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Tổng số
Chương4:
Ứng dụng
di truyền
học
Bài:Ưu
thế lai
Câu 1
1đ
Câu 2
hưởng lẫn
nhau giữa
các sinh
vật
Câu 7
1đ
Chương2:
Hệ sinh thái
Bài:Quần
xã sinh vật
Câu 5
1đ
3 câu
4đ
Bài: Hệ
sinh thái
PHÒNG GD-ĐT PHÚ VANG KIỂM TRA GIỮA KỲ II -HỌC KỲ II
TRƯỜNG THCS PHÚ THANH Môn: SINH HỌC. Lớp 9
Thời gian làm bài: 45 phút ĐỀ CHÍNH THỨC Câu 1: ( 1điểm)
Thế nào là hiện tượng ưu thế lai ? (a)
Câu 2: (1 điểm)
Vì sao không dùng cơ thể lai F
1
để nhân giống? (b)
Câu 3: ( 1 điểm)
Giới hạn sinh thái là gì? (a)
Câu 4: (2 điểm)
Nói “Cá chép có giới hạn sinh thái về nhiệt độ là 2
0
C -44
0
C, điểm cực thuận là
28
0
C”Có nghĩa là thế nào? (b)
Câu 5: (1 điểm)