Lí luận về xếp hạng tín dụng doanh nghiệp - Pdf 29

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
Lời mở đầu.......................................................................................1
Chương 1: Lý thuyết về rủi ro trong hoạt động Ngân hàng và
thực trạng rủi ro tín dụng ở Việt Nam...........................................3
1.1 Tổng quan về rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng....3
1.1.1 Khái niệm về rủi ro........................................................................... 3
1.1.2 Các loại rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng.................................... 4
1.1.2.1 Rủi ro tín dụng.......................................................................... 5
1.1.2.2 Rủi ro lãi suất........................................................................... 5
1.1.2.3 Rủi ro tỷ giá.............................................................................. 6
1.1.2.4 Rủi ro thanh toán...................................................................... 7
1.1.2.5 Rủi ro trong dịch vụ bảo quản và quản lý chứng từ có giá...... 9
1.1.2.6 Rủi ro khác................................................................................11
1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng thương mại........11
1.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng...........................................................11
1.2.2 Các hình thức biểu hiện của rủi ro tín dụng...................................14
1.2.2.1 Nợ có vấn đề............................................................................14
1.2.2.2 Nợ quá hạn................................................................................15
1.2.2.3 Nợ khó đòi.................................................................................16
1.2.2.4 Lãi treo......................................................................................17
1.2.2.5 Cơ cấu dư nợ tín dụng..............................................................18
1.2.2.6 Một số dấu hiệu khác................................................................18
1.2.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng.................................................19
1.2.3.1 Những nguyên nhân bất khả kháng..........................................19
1.2.3.2 Nguyên nhân thuộc về chủ quan người vay..............................19
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.2.3.3 Nguyên nhân thuộc về Ngân hàng............................................20
1.3 Thực trạng rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam
...................................................................................................................21

3.2.1.3 Mô hình xảy ra xác suất có nợ khó đòi đối với các doanh nghiệp
thuộc ngành Công nghiệp................................................................................71
3.2.1.4 Mô hình xảy ra xác suất có nợ khó đòi đối với các doanh nghiệp
thuộc ngành Thương mại, dịch vụ....................................................................75
3.2.3 Mô hình tự hồi quy – AR(2)..........................................................79
3.3 Ứng dụng mô hình vào một số doanh nghiệp Việt Nam................79
NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN........................................................85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................87
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Đồ thị 1.1: Phân phối xác suất của lợi tức đầu tư...........................................12
Đồ thị 1.2: Phân bổ xác suất rủi ro đối với một danh mục đầu tư...................13
Bảng 2.1: Bảng ký hiệu xếp hạng tín nhiệm sử dụng cho nợ dài hạn .............26
Bảng 2.2: Cơ cấu chấm điểm của các công ty xếp hạng tín nhiệm.................38
Bảng 2.3: Phần mềm chấm điểm FICO...........................................................39
Bảng 2.4: Bảng cơ cấu điểm của toàn dân Mỹ................................................39
Bảng 2.5: Tỷ lệ vỡ nợ của các ngành kinh tế Đức những năm 1980...............40
Bảng 2.6: Bảng xếp loại tín dụng tại CIC........................................................47
Bảng 2.7: Kết quả xếp hạng doanh nghiệp có báo cáo tài chính năm 2004
theo ngành kinh tế............................................................................................48
Bảng 2.8: Xếp hạng doanh nghiệp có báo cáo tài chính năm 2004 theo loại
hình doanh nghiệp............................................................................................49
Bảng 3.1: Các bước xếp hạng tín dụng............................................................55
Bảng 3.2: Mô hình Logitstic đầy đủ biến số cho các doanh nghiệp thuộc
ngành nông, lâm, ngư nghiệp...........................................................................60
Bảng 3.3: Mô hình Logistic chuẩn đối với ngành nông, lâm, ngư nghiệp......62
Bảng 3.4: Kết quả tính xác suất nợ khó đòi của các doanh nghiệp thuộc
ngành nông, lâm, ngư nghiệp qua các năm......................................................65
Đồ thị 3.1: Tỷ lệ doanh nghiệp nông, lâm, ngư nghiệp có cùng xác suất nợ

Bảng 3.18: Bảng thông tin phi tài chính của DN MP......................................82
Bảng 3.19: Bảng thông tin phi tài chính của DN XNK...................................82
Bảng 3.20: Thông tin phi tài chính của SĐ......................................................83
Bảng 3.21: Bảng xếp hạng một số doanh nghiệp.............................................83
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CIC : Trung tâm Thông tin tín dụng.
NHTM : Ngân hàng thương mại.
NH : Ngân hàng.
TCTD : Tổ chức tín dụng.
TSLĐ : Tài sản lưu động.
ĐH : Đại học.
DN : Doanh nghiệp.
NKĐTC: Nợ không đủ tiêu chuẩn.
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
rong điều kiện hội nhập kinh tế và Việt Nam đã là thành viên của
tổ chức thương mại Thế giới (WTO), vì vậy nền kinh tế Việt Nam
phải thực sự đối mặt với những thách thức hết sức to lớn. Nguyên nhân
của những thách thức đó là nền kinh tế Việt Nam còn yếu kém về nhiều
mặt: công nghệ còn lạc hậu, trình độ còn chưa phát triển…Đặc biệt đối
với ngành Ngân hàng, xu hướng tự do hoá và toàn cầu hoá kinh tế khiến
hoạt động kinh doanh của ngành Ngân hàng của Việt Nam càng trở nên
phức tạp, dẫn tới nhiều rủi ro hoạt động. Vì vậy quá trình cải cách tài
chính - ngân hàng là một bộ phận quan trọng, không thể tách rời trong
công cuộc đổi mới ở Việt Nam.
T

trạng rủi ro tín dụng ở Việt Nam.
Chương 2: Lý luận về xếp hạng doanh nghiệp.
Chương 3: Sử dụng mô hình Logistic tính xác suất nợ khó đòi và
ứng dụng trong xếp hạng doanh nghiệp.
Trong thời gian học tập ở trường kết hợp với thời gian thực tập ở
Trung tâm Thông tin tín dụng – Ngân hàng nhà nước, được sự giúp đỡ
tận tình của các thầy cô và của trung tâm nói chung, Phòng Phân tích
nói riêng em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình
của thầy giáo PGS. TS. NGUYỄN QUANG DONG – khoa Toán Kinh
tế; cảm ơn cán bộ nhân viên trong CIC nói chung, cùng các anh chị
phòng Phân tích đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn!
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chương 1: Lý thuyết về rủi ro trong hoạt động
Ngân hàng và thực trạng rủi ro tín dụng ở Việt Nam
1.1 Tổng quan về rủi ro trong hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng
1.1.1 Khái niệm về rủi ro
Rủi ro là khả năng xảy ra tổn thất ngoài dự kiến. Vì vậy trong bất
kỳ lĩnh vực nào của đời sống đều có thể xảy ra rủi ro. Đối với cuộc sống
đời thường rủi ro có thể là những điều hết sức đơn giản chẳng hạn như
bị mất cắp....; đối với các Ngân hàng thương mại luôn luôn phải đối mặt
với các loại rủi ro, đó có thể là rủi ro do khách hàng không trả nợ đúng
hạn, cũng có thể là rủi ro do Ngân hàng không đáp ứng được nhu cầu
rút tiền của người gửi tiền……
Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hoá
đặc biệt – hàng hoá tiền tệ, tiềm ẩn nhiều rủi ro. Đa phần trong đó là các
khoản tiền gửi phải trả khi có yêu cầu. Nguồn tiền của các ngân hàng

Cũng vào năm 1997, nhiều Ngân hàng thương mại Việt Nam do mở
rộng cho vay tràn lan đã rơi vào tình trạng nợ quá hạn, nợ khó đòi.
Trong thời gian gần đây, không ít lần Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
đã phải can thiệp để cứu vãn tình thế và khôi phục hoạt động cho một
số Ngân hàng thương mại cổ phần, vì những lý do khác nhau, có thể
lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán. Tóm lại tất cả các loại rủi
ro của ngân hàng đều có bản chất chung đó là khả nảng xảy ra tổn thất
cho ngân hàng.
1.1.2 Các loại rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng
Dựa vào những tiêu thức khác nhau thì rủi ro của Ngân hàng
được chia thành những loại khác nhau. Nếu phân chia theo nguyên nhân
các nhân tố tác động thì rủi ro Ngân hàng bao gồm: rủi ro do người vay
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
không trả được nợ cho Ngân hàng, rủi ro do lãi suất thay đổi, rủi ro do
tỷ giá thay đổi, rủi ro do các nguyên nhân khác như mất trộm, cháy nổ,
giấy tờ giả…Tuy nhiên trong phạm vi hoạt động của các Ngân hàng
thương mại Việt Nam có thể tổng hợp thành một số loại rủi ro cơ bản
như sau:
1.1.2.1 Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất mà Ngân hàng
phải gánh chịu do khách hàng không trả đầy đủ cả gốc và lãi của khoản
vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng hạn.
Khi thực hiện một hoạt động cho vay cụ thể, Ngân hàng không dự
kiến khoản cho vay đó sẽ bị tổn thất. Tuy nhiên những khoản cho vay
đó luôn hàm chứa rủi ro. Một số ý kiến cho rằng trên quan điểm quản lý
toàn bộ Ngân hàng, tỷ lệ tổn thất dự kiến đối với hoạt động tín dụng
luôn được xác định trước trong chiến lược hoạt động chung. Do vậy,
khi tổn thất dưới mức tổn thất dự kiến, Ngân hàng coi đó là một thành
công trong quản lý.

thực hiện nghiệp vụ hoán đổi lãi suất, quyền lựa chọn lãi suất.
1.1.2.3 Rủi ro tỷ giá
Rủi ro tỷ giá là khả năng xảy ra những tổn thất mà Ngân hàng
phải gánh chịu khi tỷ giá hối đoái thay đổi vượt quá thay đổi dự tính.
Trong cơ chế thị trường, tỷ giá thường xuyên dao động. Sự thay đổi này
cùng với trạng thái hối đoái của Ngân hàng tạo ra thu nhập thặng dư
hoặc thâm hụt tạm thời. Tuy nhiên có những thay đổi tỷ giá ngoài dự
kiến dẫn đến tổn thất cho Ngân hàng.
Những nhân tố tác động đến rủi ro tỷ giá:
- Lãi suất.
- Các chính sách của chính phủ.
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Sự đầu cơ trên thị trường.
- Tính nhạy cảm của thị trường.
- Lạm phát.
- Sự ổn định về chính trị.
- Loại tiền kinh doanh: một số đồng tiền có sự biến động về tỷ
giá rất lớn trong khi đó một số đồng tiền lại có sự biến động ít
hơn.
Để hạn chế rủi ro tỷ giá người ta có thể có một số giải pháp sau:
- Sử dụng một số công cụ - các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ
để quản lí rủi ro. Việc phòng ngừa rủi ro có thể dùng các nghiệp
vụ sẵn có trên thị trường. Việc phòng ngừa rủi ro của giao dịch kỳ
hạn bằng một giao dịch Swap, dùng giao dịch quyền chọn để hạn
chế rủi ro.
- Việc nắm giữ một loại ngoại tệ nào đó quá nhiều là mạo hiểm
vì khiến Ngân hàng phải gánh chịu rủi ro tỷ giá phát sinh. Vì vậy
Ngân hàng nên thực hiện đa dạng hoá các loại ngoại tệ kinh
doanh tránh phụ thuộc quá nhiều vào Đôla Mỹ, phân tán rủi ro,

hoặc sinh lời thấp quá lớn để đảm bảo khả năng thanh toán) cũng sẽ dẫn
đến thu nhập thấp, giảm khả năng sinh lời của Ngân hàng.
Trường hợp mất khả năng thanh toán có thể dẫn đến việc NH bị
phá sản vì mọi khách hàng là chủ nợ của NH sẽ cùng rút tiền ồ ạt (kể cả
những khoản nợ chưa đến hạn) trong khi những khách nợ của NH
không thanh toán vì các khoản nợ chưa đến hạn mà NH không thể huy
động được tiền, kể cả với chi phí cao hơn mức bình thường.
Khi bị phá sản do mất khả năng thanh toán, hậu quả không phải
chỉ xảy ra đối với chính Ngân hàng đó mà nó thường kéo theo sự rút
tiền ồ ạt của khách hàng tại các Ngân hàng khác. Trường hợp xảy ra đối
với NHTM cổ phần Á Châu cuối năm 2003 là một minh chứng cho việc
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
đó. Khi khách hàng rút tiền tại NHTM cổ phần Á Châu, nhiều NH khác
trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đã phải xây dựng kế hoạch ứng
phó trong trường hợp sự rút tiền ồ ạt của khách hàng lan truyền. Vì vậy
các Ngân hàng phải tính toán nhu cầu khả năng thanh toán, đó là việc
tính toán nhu cầu phải chi và có thể phải chi của Ngân hàng.
1.1.2.5 Rủi ro trong dịch vụ bảo quản và quản lý chứng từ có
giá
Trong điều kiện kinh tế thị trường như hiện nay, việc các Ngân
hàng thương mại đa dạng hoá hoạt động của mình được coi là những
thay đổi tất yếu. Một trong những hoạt động đó là bảo quản và quản lý
chứng từ có giá, một công việc được xem là có nhiều rủi ro. Vậy rủi ro
trong quản lý và bảo quản chứng từ có giá là gì? Đó là khả năng xảy ra
những tổn thất mà Ngân hàng phải gánh chịu trong việc quản lý và kinh
doanh các loại chứng từ có giá. Các loại rủi ro mà Ngân hàng phải chịu
khi kinh doanh chứng khoán rất cao; những rủi ro đó bao gồm:
- Rủi ro thị trường: các giấy tờ có giá do các Ngân hàng thương
mại nắm giữ luôn có khả năng thay đổi giá trị do các tác động từ thị

trong hoạt động môi giới đầu tư cho khách hàng.
- Rủi ro do yêu cầu thanh khoản: các Ngân hàng luôn phải đáp
ứng một nhu cầu thanh khoản nhất định và việc đầu tư vào giấy tờ có
giá có thể làm giảm khả năng thanh khoản của Ngân hàng, làm tăng rủi
ro do yêu cầu thanh khoản.
- Rủi ro khác: các rủi ro khác mà một Ngân hàng phải đối mặt
trong quản lý và kinh doanh giấy tờ có giá bao gồm những rủi ro như
cháy, mất mát, cướp…Và còn nhiều rủi ro tới từ các hoạt động khác của
Ngân hàng, chúng luôn có tác động qua lại lẫn nhau.
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.1.2.6 Rủi ro khác
Ngoài các rủi ro trên Ngân hàng còn phải đối mặt với nhiều loại
rủi ro quan trọng khác như:
- Rủi ro chính trị: xảy ra khi có những thay đổi về pháp luật,
những quy định về luật pháp trong và ngoài nước có ảnh hưởng xấu tới
thu nhập của Ngân hàng.
- Rủi ro phạm tội: xảy ra khi những người chủ Ngân hàng, nhân
viên hay các khách hàng có hành vi phạm pháp như thực hiện các hành
động lừa đảo, biển thủ, trộm cắp, hay các hành động bất hợp pháp khác
làm Ngân hàng thua lỗ.
- Rủi ro do các tình huống bất ngờ: đó là các tình huống mang
tính chất bất ngờ như động đất, núi lửa, hoả hoạn….
1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng
thương mại
1.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng
Như đã trình bày ở phần trên: rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra
những tổn thất mà Ngân hàng phải gánh chịu do khách hàng không trả
đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và
lãi không đúng hạn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status