Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................3
Chương 1:
Lý luận cơ bản về XHTD doanh nghiệp tại các
Ngân hàng thương mại...........................................................................4
1.1. Hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng của NHTM...........................4
1.1.1. Tín dụng của NHTM.......................................................................4
1.1.2. Rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHTM...................................5
1.1.3.1. Khái niệm rủi ro tín dụng........................................................5
1.1.3.2. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng.............................................5
1.2. Hệ thống XHTD doanh nghiệp tại các NHTM..................................8
1.2.1. Khái niệm XHTD DN.....................................................................8
1.2.2. Sự cần thiết của XHTD DN tại các NHTM....................................9
1.2.3. Phương pháp XHTD.....................................................................10
1.2.4. Nội dung của hệ thống XHTD Doanh nghiệp...............................14
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác XHTD....................................16
1.3.1.Các nhân tố bên trong ngân hàng...................................................16
1.3.2. Các nhân tố bên ngoài ngân hàng.................................................18
Chương 2:
Thực trạng XHTD DN tại chi nhánh NHCT Ba Đình........................21
2.1. Tổng quan về chi nhánh NHCT Ba Đình.........................................21
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển....................................................21
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.........23
2.1.3. Hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHCT Ba Đình..................28
2.2.Thực trạng công tác XHTD DN tại chi nhánh NHCT Ba Đình......38
2.2.1. Quá trình hình thành, phát triển của hệ thống XHTD DN tại
NHCTVN và NHCT Ba Đình.................................................................38
2.2.2. Phương pháp XHTD DN tại chi nhánh NHCT Ba Đình...............40
2.2.3. Quy trình XHTD doanh nghiệp tại chi nhánh NHCT Ba Đình.....41
3.1.2.2. Định hướng xây dựng hệ thống XHTD nội bộ.......................94
3.2. Giải pháp hoàn thiện XHTD doanh nghiệp.....................................94
3.2.1.Xây dựng hệ thống thông tin là cơ sở cho phân tích và XHTD
doanh nghiệp...........................................................................................94
3.2.2. Hoàn thiện quy trình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp.................96
3.2.3. Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích..........................................98
3.2.4. Hoàn thiện công tác tổ chức triển khai XHTD doanh nghiệp.....101
3.2.5. Ứng dụng kết quả Xếp hạng doanh nghiệp để phân loại nợ.......104
3.3. Kiến nghị...........................................................................................105
3.3.1. Kiến nghị với NHCT VN............................................................105
3.3.2. Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước và Chính phủ .....................106
KẾT LUẬN.........................................................................................108
Lê Thị Hằng 2 Tài chính doanh nghiệp 47C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Cho vay là một trong những hoạt động kinh doanh chủ yếu và thường
xuyên của NHTM. Đây là hoạt động được xem là mang lại nhiều rủi ro nhất
cho Ngân hàng. Đặc biệt trong thời gian vừa qua nền kinh tế Việt Nam đạt tốc
độ tăng trưởng cao với sự bùng nổ của TTCK, TTBĐS và hàng loạt các định
chế Tài chính được thành lập và tham gia vào thị trường tài chính như: Các
NHTM, các công ty chứng khoán, các quỹ đầu tư tạo nên môi trường cạnh
tranh gay gắt và góp phần không nhỏ vào việc thúc đẩy tốc độ tăng trưởng tín
dụng quá nóng, rủi ro tiềm ẩn lớn nhưng chưa được quan tâm một cách thích
đáng. Do đó, một trong những yêu cầu đặt ra hiện nay đối với các ngân hàng
là việc quản lý rủi ro ngay cả trước, trong và sau quá trình cho vay mà một
trong những nội dung trọng tâm của công tác đó là nâng cao hiệu quả công tác
Xếp hạng tín dụng khách hàng. Đây là chiến lược phát triển lâu dài và bền
vững mà các NHTM nên triển khai.
Tại Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Ba Đình, công tác xếp hạng tín
kinh tế nước nhà phát triển hơn.
Tuy nhiên hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại nhiều rủi ro nhất cho
ngân hàng, do đó vấn đề rủi ro tín dụng? những nhân tố tác động gây rủi ro tín
Lê Thị Hằng 4 Tài chính doanh nghiệp 47C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp
dụng? là một khâu quan trọng mà ngân hàng cần tìm hiểu trước khi quyết
định cấp tín dụng.
1.1.2. Rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHTM
1.1.3.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của Tổ chức tín dụng là khả
năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách
hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình
theo cam kết.
1.1.3.2. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng
Nhìn chung rủi ro tín dụng do nhiều nguyên nhân gây ra nhưng tựu
chung lại rủi ro tín dụng có thể do bốn nhóm chính là: nhóm yếu tố từ phía
ngân hàng, nhóm yếu tố từ phía khách hàng, nhóm yếu tố thị trường, nhóm
yếu tố khác.
a. Nhóm yếu tố thuộc về phía ngân hàng
- Chính sách quản trị tín dụng của ngân hàng: Hầu hết chưa có NHTM
nhà nước nào ban hành chiến lược, chính sách phát triển và quản trị rủi ro tín
dụng của Ngân hàng một cách hợp lý đầy đủ bằng văn bản. Các Ngân hàng
trung ương chưa làm tốt công tác dự báo và định hướng cho các chi nhánh
trong từng giai đoạn phát triển kinh tế.
Tầm nhìn chiến lược không tốt của các ngân hàng cũng là nguyên nhân
của tình trạng cạnh tranh thu hút khách hàng bằng cách giảm lãi suất bất chấp
rủi ro là yếu tố tác động đến tính rủi ro trong hoạt động tín dụng của các Ngân
hàng.
- Quy trình cấp tín dụng và mô hình quản trị rủi ro tín dụng: Quy trình
NHTW khi lạm phát vượt qua mức độ nào đó. Khi lãi suất tăng, nguồn vốn
Lê Thị Hằng 6 Tài chính doanh nghiệp 47C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp
của các ngân hàng khan hiếm hơn đồng thời hoạt động tín dụng cũng phải đối
mặt với rủi ro cao hơn.
- Rủi ro chính sách: rủi ro tín dụng chịu nhiều tác động của rủi ro chính
sách. Nếu chính sách điều hành của Nhà nước liên tục thay đổi sẽ khiến các
doanh nghiệp khó có thể chủ động trong chiến lược kinh doanh của mình.
Môi trường kinh doanh không ổn định thường xuyên sẽ gián tiếp làm suy yều
điều kiện tài chính của người vay.
c. Nhóm yếu tố thuộc về khách hàng
- Năng lực tài chính: hầu hết các trường hợp phát sinh rủi ro tín dụng thì
yều tố đầu tiên và cốt lõi tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng đó là
yếu tố tài chính. Nếu doanh nghiệp có tiềm lực tài chính thì việc một giao
dịch không thành công sẽ không làm doanh nghiệp mất đi khả năng trả nợ,
còn khi điều kiện tài chính suy yếu sẽ có ảnh hưởng đến tất cả các giao dịch…
khả năng trả nợ suy giảm là điều khó tránh khỏi.
- Đạo đức, uy tín của chủ doanh nghiệp: Đây là yếu tố quan trọng có tác
động đến khả năng hoàn trả nợ. tuy nhiên yếu tố này rất khó đánh giá, nguồn
cung cấp thông tin hiện nay ở Việt Nam hiện nay còn quá thiếu, Ngân hàng
đưa ra quyết định chỉ dựa vào yếu tố cảm tính.
- Tính khả thi và hiệu quả của bản thân dự án vay vốn: Thẩm định tính
khả thi của dự án phải xem xét công nghệ, thị trường tiêu thụ, nhiên liệu, hàng
hoá, vật tư đầu vào, công nghệ thị trường tiêu thụ. Liệu dự án có đủ tạo ra giá
trị gia tăng để bù đắp chi phí, trả lãi ngân hàng và tạo ra suất sinh lời cao hơn
chi phí cơ hội không?
- Tài sản đảm bảo, cầm cố thế chấp của khoản vay: Tài sản thế chấp,
cầm cố nếu đảm bảo các yêu cầu giá trị, tính pháp lý, tính dễ chuyển nhượng,
không có tranh chấp sẽ làm tăng đáng kể khả năng phục hồi nợ cho ngân hàng
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.2. Sự cần thiết của XHTD DN tại các NHTM
Trong nền kinh tế thị trường, rủi ro được xem là yếu tố không thể tách
rời với quá trình hoạt động của các doanh nghiệp, doanh nhân trên thị trường.
Tuy nhiên, với vai trò to lớn được xem như ‘xương sống của nền kinh tế’, sức
khoẻ của hệ thống ngân hàng không chỉ ảnh hưởng mạnh mẽ đến toàn bộ nền
kinh tế của một quốc gia mà còn gây hiệu ứng lan truyền đến nền kinh tế của
toàn thế giới. Theo đó, hơn mọi doanh nghiệp khác, ngân hàng phải đối phó
với các loại rủi ro từ mọi nguồn gốc.
Hoạt động cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu và thường xuyên
của các Ngân hàng, mà cho vay bao giờ cũng bao gồm rủi ro và xảy ra mất
mát. Do đó, việc nhận thức, đánh giá, phòng ngừa và loại trừ rủi ro là vấn đề
làm đau đầu các nhà quản lý cũng như CBTD trực tiếp thực hiện khoản vay.
Các NH luôn luôn tìm cực đại lợi nhuận qua việc tìm kiếm những lợi tức cao
nhất có thể có ở các món vay và chứng khoán, đồng thời cố gắng giảm thiểu
rủi ro liên quan đến các hoạt động cho vay như: sàng lọc và giám sát khách
hàng vay, thiết lập mối quan hệ khách hàng lâu dài, quy định các hạn mức tín
dụng, vật thế chấp, số dư bù và hạn chế tín dụng. Tuy nhiên một ngân hàng
không thể lường trước được những những bẩt ngờ có thể xảy ra khi đưa ra
những quy trình tín dụng, những quy định hạn chế trong một hợp đồng cho
vay, sẽ luôn có những rủi ro của người vay tiền, chưa có một quy định nào
hạn chế được chúng cả. Do đó, đòi hỏi công tác quản trị rủi ro nói chung và
quản trị rủi ro tín dụng nói riêng đối với mỗi NH phải được đặc biệt chú
trọng. Việc phòng ngừa rủi ro tín dụng phải được thực hiện trước, trong và cả
sau quá trình cho vay. Một trong những biện pháp được coi rất hiệu quả, được
hầu hết các NH áp dụng trước khi quyết định cho vay đó là công tác XHTD.
XHTD nhằm mục đích:
- Ra quyết định cấp tín dụng
Lê Thị Hằng 9 Tài chính doanh nghiệp 47C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tin dự báo thay đổi xếp hạng trong tương lai.
Bước 2: Xây dựng bảng hỏi
Bước 3: Phát phiếu điều tra cho chuyên gia trả lời
Bước 4: Thu thập các câu trả lời, sắp xếp chọn lọc, tóm tắt lại ý kiến của
các chuyên gia và tiến hành phân tích, tổng hợp, rút ra kết luận.
Trên cơ sở những kết quả trả lời lần thứ nhất, người đánh giá tiến hành điều
chỉnh bảng hỏi theo hướng thu hẹp phạm vi và đưa ra nội dung cụ thể hơn.
Bảng hỏi được tiếp tục gửi đến các chuyên gia đã tham vấn lần thứ nhất.
Trong lần này, nếu thấy cần thiết các chuyên gia có thể điều chỉnh ý kiến ban
đầu của mình
Bước 5: Tổng hợp lại các ý kiến đánh giá lần hai của các chuyên gia, nếu
thấy chưa thoả mãn thì có thể lặp lại quy trình như trên cho đến khi đạt yêu
cầu.
- Ưu điểm: Phương pháp chuyên gia tận dụng được kinh nghiệm kiến
thức chuyên sâu của các chuyên gia trong chuyên ngành của họ. Đồng thời,
kết quả đánh giá được tập hợp từ nhiều chuyên gia nên mức độ tin cậy cao, có
thể tránh được ảnh hưởng của những người có ưu thế trong số người được hỏi
ý kiến
- Hạn chế: Chi phí đánh giá có thể rất cao khi số người tham gia đông và
số lần thu thập ý kiến nhiều. Mặt khác, do thời gian tiến hành đánh giá dài
nên thường dẫn đến thay đổi nhân sự trong nhóm chuyên gia, điều này gây
khó khăn cho việc tổng hợp phân tích. Hơn nữa việc sử dụng phương pháp
này không thể loại bỏ hoàn toàn khía cạnh chủ quan trong kết quả đánh giá.
b. Phương pháp cho điểm theo tiêu chuẩn
Lê Thị Hằng 11 Tài chính doanh nghiệp 47C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp
- Nội dung: Phương pháp cho điểm theo tiêu chuẩn là phương pháp mà
chuyên gia xếp hạng tiến hành cho điểm trên cơ sở thang điểm được ấn định
trước.
thể hoàn thành quy trình trong thời gian ngắn.
- Nhược điểm: Khi lấy một doanh nghiệp khác có đặc điểm tương tự
hoặc chỉ số trung bình ngành để làm cơ sở đánh giá sẽ đem lại kết quả có độ
chính xác không cao.
d. Phương pháp chấm điểm
- Nội dung: Phương pháp chấm điểm là phương pháp CBTD tiến hành
sắp xếp thứ hạng cho khách hành trên cơ sở chấm điểm các chỉ tiêu tài chính
và các chỉ tiêu phi tài chính dựa vào thang điểm, trọng số cho trước.
- Quy trình:
Bước 1: Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm các chỉ tiêu định
lượng và định tính.
Bước 2: Xây dựng thang điểm, tỷ trọng các chỉ tiêu trong hệ thống các
chỉ tiêu phân tích.
Bước 3: Thu thập thông tin về môi trường kinh doanh, môi trường ngành
và doanh nghiệp.
Bước 4: Phân tích và tính điểm XHTD.
Căn cứ vào các thông tin thu thập được, người đánh giá phân tích các
thông tin và chấm điểm các chỉ tiêu của doanh nghiệp theo bảng điểm đã xây
dựng. Căn cứ tổng điểm Doanh nghiệp đạt được, đưa ra kết luận XHTD DN.
- Ưu điểm: Phương pháp chấm điểm có ưu điểm triển khai thực hiện đơn
giản, dễ hiểu, tiết kiệm thời gian và có thể thực hiện trên diện rộng.
Lê Thị Hằng 13 Tài chính doanh nghiệp 47C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp
- Hạn chế: Không đưa ra được những yếu tố bất thường vào mô hình tính
toán và kết quả đánh giá có thể mang tính chủ quan cao của bộ phận CBTD.
e. Phương pháp kết hợp
Mỗi phương pháp xếp hạng nêu trên đều có những ưu điểm và hạn chế
riêng, có phạm vi áp dụng hữu hiệu nhất định. Do vậy, để tận dụng các ưu
điểm và tránh được những nhược điểm của từng phương pháp, người ta có thể
Cán bộ chấm điểm sẽ thu thập các thông tin về khách hàng, các thông tin
này được điền vào một biểu mẫu theo các chỉ tiêu định trước. Theo đó, Cán
bộ chấm điểm sẽ cho điểm theo từng chỉ tiêu. Tổng số điểm khách hàng được
đối chiếu với thang điểm có sẵn của ngân hàng để xác định nhóm tín dụng.
Dựa vào kết quả xếp hạng mà cán bộ chấm điểm quyết định đồng ý hay từ
chối cấp tín dụng.
d. Kiểm soát và đánh giá kết quả xếp hạng
Để đảm bảo kết quả xếp hạng khách hàng phản ánh kịp thời, thực tế và
hợp lý mức độ rủi ro, hệ thống xếp hạng sẽ được thường xuyên kiểm tra định
kỳ, xem xét, đánh giá bằng các thủ tục sau:
Ngân hàng phải có phương pháp phân công đánh giá, cũng như xếp hạng
các chính sách thưởng phạt hợp lý đối với những người tham gia đánh giá để
có thể hạn chế ý kiến chủ quan của người đánh giá do nảy sinh những mâu
thuẫn về lợi ích.
Rà soát việc thực hiện xếp hạng khách hàng của Cán bộ chấm điểm đối
với các khách hàng phải thẩm định rủi ro tín dụng độc lập bởi lãnh đạo phòng
Xếp hạng và cán bộ phòng quản lý rủi ro.
Định kỳ đánh giá lại kết quả xếp hạng tùy vào thời gian quy định của
mỗi ngân hàng để đảm bảo độ chính xác và công bằng. Nếu đánh giá và chấm
Lê Thị Hằng 15 Tài chính doanh nghiệp 47C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp
điểm lại khách hàng ở hạng khác so với ban đầu thì ngân hàng có thể điều
chỉnh theo kết quả đánh giá lại, phù hợp với mức độ rủi ro hiện tại của khách
hàng.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác XHTD
1.3.1.Các nhân tố bên trong ngân hàng
Thứ nhất: phương pháp và quy trình XHTD
Như đã biết, có nhiều phương pháp khác nhau trong việc XHTD, do đó
mỗi ngân hàng có thể lựa chọn cho mình một hoặc kết hợp nhiều phương
ngân hàng lại khác nhau. Cùng với các chỉ tiêu được lựa chọn, một ngân hàng
có các tiêu chuẩn hướng dẫn đánh giá, thực hiện càng chi tiết , rõ ràng, cụ thể
thì càng giúp cho CBTD cũng như các bộ phận quản lý dễ dàng thực thi và
kiểm soát được tính chính xác của công tác XHTD, tránh sai sót và rủi ro đạo
đức có thể xảy ra. Từ đó mang lại kết quả XHTD có tính chính xác và khả
năng so sánh cao. Tuy nhiên khi xác định các tiêu chuẩn đánh giá, ngân hàng
luôn cân nhắc với chiến lược mà ngân hàng theo đuổi trong từng thời kỳ như:
khi trong thời kỳ kinh tế tăng trưởng, ngân hàng muốn mở rộng quy mô tín
dụng thì có thể đưa ra các tiêu chuẩn hướng dẫn thông thoáng hơn, dễ dàng
giúp cho các doanh nghiệp được chấm điểm cao hơn từ đó dễ dàng tiếp cận
với vốn ngân hàng hơn.
Thứ tư: Cơ sở vật chất và pháp lý
Một ngân hàng có máy móc, thiết bị hiện đại sẽ phục vụ đắc lực cho đội
ngũ cán bộ XHTD hơn trong việc xử lý các thông tin, chấm điểm các chỉ tiêu
và rà soát kết quả hoàn toàn theo lập trình trên máy. Điều đó sẽ tiết kiệm tối
đa chi phí về thời gian và sự sai sót không đáng có.
Lê Thị Hằng 17 Tài chính doanh nghiệp 47C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp
Ngoài ra, cơ sở pháp lý vững chắc, tuân thủ đúng theo quy định của Nhà
Nước sẽ tránh được những rắc rối từ phía pháp luật và bảo đảm cho công tác
XHTD được thi hành đúng luật định.
Thứ năm: Trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ XHTD
Cán bộ tín dụng chính là người thực hiện toàn bộ công tác chấm điểm và
Xếp hạng khách hàng cho mỗi khoản vay vì vậy có thể nói yếu tố con người
là yếu tố tác động lớn nhất đến công tác XHTD của Ngân hàng. Nếu ngân
hàng có đội ngũ cán bộ có trình độ năng lực cao sẽ mang lai hiệu quả cao cho
ngân hàng trong việc thực thi các quy định đưa ra và dễ dàng linh hoạt với
những thay đổi ngoài dự tính do điều kiện môi trường tác động. Trình độ năng
lực của yếu tố con người được thể hiện trên một vài tiêu chí:
nền kinh tế thị trường đồng nghĩa với việc công tác XHDN ngày càng được
chú trọng và có xu hướng ngày càng theo chuẩn mực quốc tế hơn->mang lại
hiệu quả XHTD ngày càng cao hơn.
Thứ ba: Chuẩn mực và phương pháp kế toán áp dụng
Thực chất của việc XHDN là dựa trên việc chấm điểm các chỉ tiêu tài
chính và phi tài chính. Do đó, độ chính xác của kết quả xếp hạng phụ thuộc
rất nhiều vào cách hạch toán của doanh nghiệp đối với các chỉ tiêu tài chính.
Chuẩn mực kế toán là tiêu chuẩn để doanh nghiệp hạch toán kế toán. Do đó,
chuẩn mực kế toán có ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả XHTD. Việc hệ
thống ngân hàng các nước cùng áp dụng phương pháp phân tích và XHTD thì
kết quả đánh giá vẫn không thể thống nhất nếu các doanh nghiệp áp dụng
chuẩn mực kế toán khác nhau như: cùng một DN áp dụng chuẩn mực kế toán
quốc tế sẽ cho kết quả khác với áp dụng chuẩn mực kế toán quốc gia.
Lê Thị Hằng 19 Tài chính doanh nghiệp 47C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp
Ngoài ra, phương pháp hạch toán các khoản mục trên báo cáo tài chính
khác nhau cũng mang lại kết quả XHDN khác nhau, cụ thể như: khi áp dụng
hạch toán hàng tồn kho theo các phương pháp Lifo, Fifo sẽ mang lại giá trị
hàng tồn kho khác nhau; hay khi áp dụng các phương pháp khấu hao khác
nhau cũng làm thay đổi giá trị khấu hao trên BCĐKT…Những điều đó ảnh
hưởng trực tiếp đến kết quả XHDN.
Lê Thị Hằng 20 Tài chính doanh nghiệp 47C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp
Chương 2:
Thực trạng XHTD DN tại chi nhánh NHCT Ba Đình
2.1. Tổng quan về chi nhánh NHCT Ba Đình
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Chi nhánh Ngân hàng Công thương Ba Đình có tên giao dịch quốc tế là
của từ mô hình tổ chức quản lý cũng như cơ chế, bắt đầu từ ngày 1/4/1993,
NHCT Việt Nam thực hiện thí điểm mô hính tổ chức NHCT hai cấp (Cấp
Trung ương - Quận), xóa bỏ cấp trung gian là NHCT Thành phố Hà Nội, cùng
với việc đổi mới và tăng cường công tác cán bộ. Do vậy, ngay sau khi nâng
cấp quản lý cùng với việc đổi mới cơ chế hoạt động, tăng cường đội ngũ trẻ
có năng lực thì hoạt động kinh doanh của NHCT Ba Đình đã có sức bật mới,
hoạt động kinh doanh theo mô hình một NHTM đa năng, có đầy đủ năng lực,
uy tín để tham gia cạnh tranh một cách tích cực trên thị trường. Nhanh chóng
tiếp cận được thị trường và không ngừng tự đổi mới, hoàn thiện mình để thích
nghi với các môi trường kinh doanh trong cơ chế kinh tế thị trường.
Kể từ khi chuyển đổi mô hình quản lý mới cho đến nay, hoạt động kinh
doanh của Chi nhánh NHCT khu vực Ba Đình không ngừng phát triển theo
định hướng “Ổn định - An toàn - Hiệu quả - phát triển” cả về quy mô, tốc độ
tăng trưởng, địa bàn hoạt động, cũng như về cơ cấu, mạng lưới, tổ chức bộ
máy. Cho đến nay, bộ máy hoạt động của Chi nhánh NHCT Ba Đình có trên
300 cán bộ nhân viên (trong đó có trên 85% có trình độ Đại học và trên Đại
học, 10% có trình độ trung cấp và đang đào tạo Đại học, còn lại là lao động
giản đơn), với 12 phòng nghiệp vụ, 1 phòng giao dịch, 12 Quỹ tiết kiệm, hoạt
động trên một địa bàn rộng lớn bao gồm các quận Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây
Hồ. Từ năm 1995 đến nay, hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHCT khu
Lê Thị Hằng 22 Tài chính doanh nghiệp 47C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp
vực Ba Đình liên tục được NHCT Việt Nam công nhận là một trong những
chi nhánh xuất sắc nhất trong hệ thống NHCT Việt Nam, năm 1998 được Thủ
tướng tặng bằng khen, năm 1999 được Chủ tịch nước tặng huân chương Lao
động hạng Ba, liên tục trong các năm từ năm 2000 - 2005 được nhiều cấp
khen thưởng : Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội tặng bằng khen, Thống đốc
NHNN Việt Nam tặng bằng khen.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Phòng
DNVVN
Phòng
KH cá
nhân
Phòng
KH cá
nhân
Phòng
Quản lí rủi
ro
PhòngKhối
Kinh
doanh
Quản lí
rủi ro
Phòng
Thông tin
& Điện
toán
Phòng
Thông tin
& Điện
toán
Phòng
Thanh toán
XNK
Phòng
Thanh toán
XNK
-Các phòng nghiệp vụ tín dụng
Các phòng nghiệp vụ tín dụng bao gồm có phòng khách hàng 1 (Doanh
nghiệp lớn), phòng khách hàng 2 (Doanh nghiệp vừa và nhỏ), phòng khách
hàng cá nhân.
Chức năng: Đây là những phòng trực tiếp giao dịch với khách hàng để
khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ có liên quan
đến tín dụng, quản lý các nghiệp vụ tín dụng.
Nhiệm vụ: Khai thác nguồn vốn từ đối tượng khách hàng, thực hiện hỗ
trợ, tư vấn và chăm sóc khách hàng, thẩm định, chấm điểm và xếp hạng khách
hàng, quản lý hạn mức tín dụng. Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng và quản lý
theo dõi các khoản tín dụng đã cấp.
- Phòng kế toán
Chức năng: Thực hiện giao dịch với khách hàng, quản lý tài chính, chi
tiêu nội bộ, cung cấp các dịch vụ liên quan đến hạch toán, quản lý tiền mặt.
Nhiệm vụ: Thực hiện các giao dịch với khách hàng, thực hiện kiểm soát sau
thanh toán bù trừ, thanh toán liên ngân hàng, quản lý thông tin, lập kế hoạch
Lê Thị Hằng 25 Tài chính doanh nghiệp 47C