Trường THCS Liên Châu Ngân hàng câu hỏi ngữ văn 6
Bài tập tuần 1
Câu 1:
Ý nghĩa nổi bật nhất của hình tượng “Cái bọc trăm trứng ” là gì? Câu 2 Thế nào gọi là từ đơn và từ phức ? từ láy , từ ghép còn được tạo ra bằng cách nào?
Câu 3
Giao tiếp là gì? Văn bản là gì? Có mấy kiểu văn bản thường gặp, với
phương thức biểu đạt là gì?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………
Câu7:
Xác định từ trong câu sau? Xếp vào 2 loại : từ đơn , từ phức.
a. Yêu tổ quốc, yêu đồng bào.
b. Học tập tốt, lao động tốt.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Câu 8
Em hãy giải thích hai tiếng “Đồng bào”, chi tiết nào trong truyện “con rồng cháu tiên” làm
căn cứ để em giải thích hai tiếng này?
GV : Lã Thị Nhung Năm học : 2014-2014
2
Trường THCS Liên Châu Ngân hàng câu hỏi ngữ văn 6
GV : Lã Thị Nhung Năm học : 2014-2014
3
Trường THCS Liên Châu Ngân hàng câu hỏi ngữ văn 6
Câu 9: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 2, thời gian đủ để làm bài 1ph).
Sự thực lịch sử nào được phản ánh trong truyền thuyết Thánh Gióng
A: Đứa bé lên ba không biết nói, biết cười, cũng chẳng biết đi bỗng trở thành
Tráng sĩ diệt giặc Ân.
B:Tráng sĩ Thánh Gióng hi sinh sau khi dẹp tan giặc Ân xâm lược
C: Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre giết giặc .
D: Ngay từ buổi đầu dựng nước cha ông ta đã phải liên tiếp chống ngoại xâm
để bảo vệ non sông đất nước .
- Đáp án :
D: Ngay từ buổi đầu dựng nước, cha ông ta đã phải liên tiếp chống ngoại
xâm để bảo vệ non sông đất nước .
Câu10: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 2, thời gian làm bài 1ph)
Truyền thuyết Thánh Gióng phản ánh rõ nhất quan niệm và ước mơ gì của nhân dân ta?
A. Vũ khí hiện đại để giết giặc.
B. Người anh hùng đánh giặc cứu nước.
C. Tinh thần đoàn kết chống xâm lăng.
D. Tình làng nghĩa xóm.
Đáp án: B (0.5 đ)
Câu 11: ( Nhận biết, kiến thức đến tuần 2, thời gian đủ để làm bài 1ph).
Lý do quan trọng nhất của việc vay mượn từ trong tiếng Việt ?
A: Tiếng Việt chưa có từ biểu thị, hoặc biểu thị không chính xác .
B: Do có một thời gian dài nước ngoài đô hộ, áp bức .
C: Tiếng Việt cần có sự vay mượn để đổi mới và phát triển .
D: Nhằm làm phong phú vốn tiếng Việt .
Đáp án: A
.Đáp án:
-Kể về sự ra đời của Gióng phải kể đến các chi tiết sau:
+Hai vợ chồng ông lão muốn có con.(1/4 đ)
+Bà vợ ướm thử vào vết chân lạ.(1/4 đ)
+Bà vợ thô thai 12 tháng thì sinh con.(1/4 đ)
+Đứa trẻ lên ba vẫn không biết nói, biết cười, chẳng biết đi, đặt đâu nằm đấy.(1/4 đ)
Câu 15: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 2, thời gian làm bài 5 ph)
Thánh Gióng được coi là biểu tượng gì của dân tộc?
Đáp án:
Hình tượng Thánh Gióng biểu tượng cho lòng yêu nước sức mạnh phi thường và tinh thần
chống ngoại xâm của dân tộc.(1 đ)
Câu 16: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 2, thời gian làm bài 5 ph)
Tự sự là gì? Truyền thuyết Thánh Gióng là một văn bản tự sự.Vì sao?
Đáp án:
- Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc
kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa.(0.5 đ)
- Văn bản Thánh Gióng là văn bản tự sự vì kể người, kể việc có mở đầu, có diễn
biến, có kết thúc.(0.5 đ)
GV : Lã Thị Nhung Năm học : 2014-2014
5
Trường THCS Liên Châu Ngân hàng câu hỏi ngữ văn 6
-
Câu 17 : (Nhận biết, kiến thức đến tuần 3, thời gian đủ để làm bài 1ph).
Nguyên nhân chính nào dẫn đến cuộc đánh nhau giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh?
A. Hùng Vương kén rể.
B. Hùng Vương không công bằng trong việc đặt ra sính lễ.
C. Sơn Tinh tài giỏi hơn Thủy Tinh.
D. Thủy Tinh không lấy được Mỵ Nương làm vợ.
Đáp án: D (0.5 đ)
Câu 18: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 3, thời gian đủ để làm bài 1ph).
Sự việc trong văn tự sự có đặc điểm gì?
.Hướng dẫn chấm và biểu điểm:Học sinh nêu được các ý sau (mỗi ý được 1 điểm):
Sự việc trong văn tự sự được trình bày một cách cụ thể: sự việc xảy ra trong thời gian, địa
điểm có thể, do nhân vật cô thể thực hiện, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả (1 điểm).
- Sự việc trong văn tự sự được sắp xếp theo một trật tự, diễn biến sao cho thể hiện được
tư tưởng mà người kể muốn biểu đạt. (1 điểm)
Câu 23: ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 3, thời gian đủ để làm bài 5ph).
Nêu những đặc điểm của nhân vật trong văn tự sự?
.Hướng dẫn chấm và biểu điểm:Học sinh trình bày được các ý sau:
Nhân vật trong văn tự sự là kẻ thực hiện các sự việc và là kẻ được thể hiện trong văn
bản. (0,5 điểm)
- Trong văn tự sự có nhân vật chính, nhân vật phụ. Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu
trong việc thể hiện tư tưởng của văn bản. Nhân vật phụ chỉ giúp nhân vật chính hoạt
động. (1 điểm)
- Nhân vật được thể hiện qua các mặt:Tên gọi, lai lịch, tính nết, hình dáng, việc làm (0,5
điểm)
Câu 24: ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 3, thời gian đủ để làm bài 5ph).
Chức năng chủ yếu của văn tự sự là gì?
Khi kể người, kể việc cần kể những yếu tố nào?
Đáp án
- Chức năng của văn tự là kể người kể, việc. (0,5 điểm)
- Khi kể người thì có thể giới thiệu tên, họ, lai lịch, quan hệ, tình cảm, tài năng, ý nghĩa của
nhân vật. ( 0,75 điểm)
- Khi kể việc thì kể các hành động, việc làm, kết quả và sự thay đổi do các hành động ấy đem
lại.
Câu 25: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 3, thời gian làm bài 10ph)
Viết một đoạn văn từ 6 đến 7 câu kể lại việc chống bão lụt mà em từng chứng kiến từ thực tế
hoặc qua đài, tivi.
Đáp án:
- Viết một đoạn văn có cấu trúc rõ ràng: Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn (0.5 đ)
Câu 29: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 4, thời gian làm bài 10ph)
Câu chủ đề có vai trò như thế nào trong đoạn văn?
Viết một đoạn văn(khoảng 5,7) câu gạch dưới câu chủ đề.
Đáp án:
- Câu chủ đề là câu nêu ý chính của đoạn (0.5 đ)
- Viết đoạn văn có bố cục, nội dung rõ ràng (1 đ)
- Xác định được câu chủ đề (0.5 đ)
Câu 30: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 4, thời gian làm bài 5ph)
Tại sao trước khi chính thức viết bài văn tự sự cần phải lập dàn bài?
Đáp án: Dàn bài của bài văn tự sự giúp chúng ta viết bài văn đầy đủ ý, có trình tự, chặt chẽ,
hợp lý (1 đ)
GV : Lã Thị Nhung Năm học : 2014-2014
8
Trường THCS Liên Châu Ngân hàng câu hỏi ngữ văn 6
Câu 31( Nhận biết, kiến thức đến tuần 5, thời gian đủ để làm bài 2ph)
Hãy trả lời câu hỏi bằng cách chọn chữ cái ở trước câu trả lời đúng nhất.
Trong các câu sau, ở câu nào từ “ăn” được sử dụng với nghĩa gốc?
A. Mặt hàng này đang ăn khách.
B. Hai chiếc tầu lớn đang ăn than.
C. Cả nhà đang ăn cơm.
D. Chị ấy rất ăn ảnh.
Đáp án: C
Câu 32 : Thông hiểu, kiến thức đến tuần 5, thời gian đủ để làm bài 5ph).
Nêu một số nghĩa chuyển của các từ:
- Nhà
- ăn
- Mắt
Đáp án
- Nhà: Nhà Nước, nhà trường
- ăn: Tàu tham ăn, ăn tham, ăn chơi
- Từ nhiều nghĩa có nghĩa đen, nghĩa xuất hiện từ đầu, nghĩa bóng, nghĩa được hình
thành từ nghĩa gốc.
Đáp án: Đ
Câu 36: ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 6, thời gian đủ để làm bài 5ph).
Nguồn gốc ra đời của Thạch Sanh có gì đặc biệt? Nêu ý nghĩa của đoạn kể về sự ra đời của
nhân vật?
Đáp án
- Sự ra đời của thạch Sanh có 3 nét khác thường (1 điểm)
+ Do Ngọc Hoàng sai Thái Tử xuống đầu thai làm con
+ Bà mẹ mang thai trong nhiều năm mới sinh ra Thạch Sanh
+ Được các thiên thần dạy đủ các phép thần thông, võ nghệ. Như vậy, nguồn gốc của Thach
Sanh vừa có những nét bình thường, vừa có những nét khác thường.
- ý nghĩa của việc kể sự ra đời là: 1 điểm
+ Thạch Sanh là con của người dân thường, có cuộc đời và số phận rất gần gũi với nhân dân.
+ sự ra đơì khác thường của Thạch Sanh có ý nghĩa tô đậm tính chất kì lạ, đẹp đẽ của nhân vật.
Câu 37: ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 6, thời gian đủ để làm bài 5ph).
Hãy thay từ dùng sai trong các câu dưới đây bằng những từ khác?
a. Có một bạn còn đang bàng quang với lớp.
b. Ngày mai, chìng em sẽ đi thăm quan Viện bảo tàng của tỉnh.
Hướng dẫn chấm và biểu điểm.
c. Thay từ bàng quang bằng từ bàng quan.
d. Thay từ thăm quan bằng từ tham quan.
Câu 38: ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 6, thời gian đủ để làm bài 5ph).
Đặt câu trong đó có từ: nhược điểm.
Hướng dẫn chấm và biểu điểm.
Mặc dù còn một số nhược điểm, nhưng so với năm học cũ, lớp 6 B đã tiến bộ vượt bậc.
Câu 39 :(Nhận biết, kiến thức đến tuần 7, thời gian đủ để làm bài 1ph).
Nhân vật chính trong câu chuyện em bé thông minh là ai?
GV : Lã Thị Nhung Năm học : 2014-2014
Đóng vai nhân vật em bé thông minh kể lại cuộc thử tài lần ba ?
Đáp án.
Một hôm, tôi và cha đang ăn cơm ở công quán thì có sứ nhà vua mang tới một con chim sẻ với
lệnh bắt tôi phải làm thành ba mâm cỗ thức ăn. Tôi liền bảo cha lấy cho một chiếc kim may
yêu cầu đức vua rèn cho một con dao để xẻ thịt chim. Vua nghe nói từ đó phục hẳn.
Câu 43: ( Nhận biết, kiến thức đến tuần 08, thời gian đủ để làm bài 1ph).
Danh từ được chia thành những loại lớn nào?
A. Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vât.
B. Danh từ chỉ sự vật.
C. Danh từ chung và danh từ riêng.
GV : Lã Thị Nhung Năm học : 2014-2014
11
Trường THCS Liên Châu Ngân hàng câu hỏi ngữ văn 6
D. Danh từ chỉ hiện tượng và danh từ chỉ khái niệm.
Đáp án : A
Câu 44: (Thông hiểu, kiến thức đến tuần 08, thời gian đủ để làm bài 1ph).
Ước mơ nổi bật của nhân dân lao động trong cây bút thần là gì ?
A. Thay đổi hiện thực.
B. Sống yên lành.
C. Thoát khỏi áp bức bóc lột.
D. Về khả năng kì diệu của con người.
Đáp án: D
Câu 45: ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 8, thời gian đủ để làm bài 5ph).
Nêu ý nghĩa truyện cây bút thần.
Đáp á n:
- Khả năng, sức mạnh kì diệu.
- Quan niệm của nhân dân về công lý xã hội, nghệ thuật.
- Ước mơ về khả năng kì diệu của con người.
Câu 46: ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 8, thời gian đủ để làm bài 5ph).
+ Vua Hùng ra điều kiện chọn rể.
+ Sơn Tinh đến trước được vợ.
+ Thuỷ Tinh tức giận đánh Sơn Tinh.
+ Cuộc giao chiến giữa Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
+ Hàng năm Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh nhưng đều thua.
Câu 50: ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 9, thời gian đủ để làm bài 5ph).
Hãy viết hai lời giới thiệu trong đó có sử dụng ngôi kể thứ nhất và thứ ba?
Đáp án:
a. Tôi rất chăm học nên kì thi học sinh giỏi vừa qua, tôi đạt giải nhất môn toán của Tỉnh.
b. Bạn Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên được thầy cô và bè bạn quý mến.
Câu51: ( Nhận biết, kiến thức đến tuần 10, thời gian đủ để làm bài 1ph).
Những đối tượng nào có thể trở thành nhân vật trong truyện ngụ ngôn?
A. Con người.
B. Con vật.
C. Đồ vật.
D. Cả ba đối tượng trên.
Đáp án: D
Câu 52: ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 10, thời gian đủ để làm bài 5ph).
Qua truyện ngụ ngôn ếch ngồi đáy giếng, em rút ra bài học gì cho bản thân?
Đáp án:
- Khuyên con người ta không được kiêu ngạo, chủ quan, phải khiêm tốn học hỏi, nhìn xa
trông rộng.
Câu 53: ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 10, thời gian đủ để làm bài 15ph).
GV : Lã Thị Nhung Năm học : 2014-2014
13
Trường THCS Liên Châu Ngân hàng câu hỏi ngữ văn 6
Hãy viết một đoạn văn ngắn trong đó có sử dụng các danh từ mà em đã học.
Câu 56: ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 11, thời gian đủ để làm bài 20ph).
Tự giới thiệu về bản thân mình?
Đáp án:
GV : Lã Thị Nhung Năm học : 2014-2014
14
Trường THCS Liên Châu Ngân hàng câu hỏi ngữ văn 6
a. Mở bài: Lời chào và lý do (0,5 điểm )
b. Thân bài: ( 1 điểm)
+ Tên, tuổi.
+ Gia đình.
+ Sở thích.
c. Kết bài: Cảm ơn. (0,5 điểm )
Câu 57: ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 11, thời gian đủ để làm bài 5ph).
Viết và sửa lại các danh từ sau cho đúng rồi xếp vào bảng phân loại?
thái nguyên, hưng yên,Hồ chí Minh, Nam cao, nguyễn Du, Nguyễn Đình chiểu, hoa hồng,
Cái Bàn, Bắc giang, Mùa Xuân, Chim én, Nghĩa hoà.
Hướng dẫn chấm và biểu điểm( chi tiết)
DT chung hoa hồng, cái bàn, mùa xuân, chim én
DT riêng Thái Nguyên, Hưng Yên, Hồ Chí Minh, Nam Cao, Nguyễn Du,
Nguyễn Đình Chiểu, Bắc Giang, Nghĩa Hoà.
Biểu điểm: DT chung(1 điểm)
DT riêng(1 điểm)
Câu 58: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 12, thời gian đủ để làm bài 1ph).
Danh từ chỉ sự vật chia làm hai loại nhỏ là:
A. Danh từ chung: Là tên gọi của 1 loại sự vật.
B. Danh từ riêng: Là tên riêng của từng người, từng vật, từng địa phương.
C. Danh từ chỉ đơn vị
D. Cả 2 ý A và B
Đáp án: D
Đáp án:A
Câu 62: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 13, thời gian đủ để làm bài 1ph
Dòng nào sau đây nói đúng lượng từ và số từ?
A/ Đều đứng trước danh từ
B/ Đứng liền kề với danh từ có ý nghĩa chỉ số lượng
C/ Thuộc phần đầu trong cụm danh từ
D/ Thuộc phần đầu trong cụm danh từ, đứng trước liền kề với danh từ có ý nghĩa chỉ số lượng.
Đáp án: D
Câu 63: ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 13, thời gian đủ để làm bài 1ph)
Bài học nào sau đây đúng với truyện “Lợn cưới áo mới”?
A/ Có gì hay khoe để mọi người cùng biết
B/ Chỉ có khoe những gì mình có
C/ Không nên khoe một cách hợm hĩnh
D/ Nên tự chủ trong cuộc sống.
Đáp án: C
Câu 64: ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 13, thời gian đủ để làm bài 5ph).
Học xong truyện “Treo biển” Em rút ra bài học gì cho bản thân ?
GV : Lã Thị Nhung Năm học : 2014-2014
16
Trường THCS Liên Châu Ngân hàng câu hỏi ngữ văn 6
Đáp án .
+Được người khác góp ý là tốt nhưng không nên vội vàng hành động mà phải suy xét kĩ
lưỡng.
+ Khi làm việc gì cũng phải có chủ kiến(Lập trường vững vàng).Biết tiếp thu có chọn lọc ý
kiến của người khác.
Biểu điểm : Nêu bài học qua truyện (1 điểm)
Liên hệ bản thân (1 điểm)
Câu 65: ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 13, thời gian đủ để làm bài 10ph).
Trường THCS Liên Châu Ngân hàng câu hỏi ngữ văn 6
D/ Sự tích Hồ Gươm – Em bé thông minh - Đeo nhạc cho mèo.
Đáp án: D
Câu 69: Thông hiểu, kiến thức đến tuần 14, thời gian đủ để làm bài 5ph
ý nghĩa nào sau đây không cần có trong định nghĩa về truyện tưởng tượng?
A/ Truyện được nghĩ ra bằng trí tưởng tượng của người kể
B/ Truyện tuy không có sẵn trong thực tế, trong sách vở nhưng có một ý nghĩa nào đó.
C/ Truyện được kể một phần dựa trên những điều có thật rồi tưởng tượng thêm.
D/ Các chi tiết tưởng tượng cần phải hoang đường.
Đáp án: D
Câu 70: ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 14, thời gian đủ để làm bài 5ph).
Các danh từ sau đây danh từ nào viết hoa chưa đúng hãy sửa lại cho đúng và phân loại
chúng?
Trung Quốc, hạ long, việt nam, hà nội, Bông Hồng, trường học, Thái nguyên, quyển vở,
Nghĩa hoà, bạn mai.
Đáp án:
+ Danh từ riêng: Trung Quốc, Hạ Long, Việt Nam, Hà Nội, Thái Nguyên, Nghĩa Hoà, bạn
Mai. (1 điểm)
+ Danh từ chung: bông hồng, trường học, quyển vở. (1 điểm)
Câu 71: ( Nhận biết, kiến thức đến tuần 15, thời gian đủ để làm bài 1 ph)
Dòng nao sau đây không phù hợp với đặc điểm của động từ?
A/ Thường làm vị ngữ trong câu
B/ Có khả năng kết hợp với: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, chớ.
C/ Khi làm chủ ngữ mất khả năng kết hợp với: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn.
D/ Thường làm thành phần phụ trong câu,
Đáp án: D
Câu 72: Thông hiểu, kiến thức đến tuần 15, thời gian đủ để làm bài 1ph
Truyện “Con hổ có nghĩa” có ý nghĩa nhằm mục đích gì?
A/ Đề cao tình cảm thuỷ chung giữa con người với nhau.
tín cho con, dạy cho con có ý chí, nghị lực, say mê học tập( 0.5 đ)
- ở hai sự việc sau về ý nghĩa có điểm khác so với ba sự việc đầu: Dạy con bằng
cách ứng xử hàng ngày của người thân trong gia đình ( môi trường gia đình)
Người thân trong gia đình phải sống mẫu mực làm tấm gương sáng cho con trẻ,
thương yêu trẻ, nhưng không được nuông chiều. (1 đ)
2. ( 2 đ) nêu 4 ý. ( mỗi ý 0.5 điểm)
- Dạy con trước hết phải chọn cho con môi trường sống lành mạnh.
- Dạy con trước hết phải dạy đạo đức.
- Dạy đạo đức chưa đủ, còn phải dạy lòng say mê học tập.
- Với con không nuông chiều mà phải nghiêm khắc dựa trên niềm yêu thương tha
thiết muốn cho con nên người.
GV : Lã Thị Nhung Năm học : 2014-2014
19
Trường THCS Liên Châu Ngân hàng câu hỏi ngữ văn 6
Câu 76: ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 16, thời gian đủ để làm bàì 5ph)
Hãy trả lời bằng cách chọn chữ cái ở trước câu trả lời đúng nhất
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Trong các giống vật, Trâu là kẻ vất vả nhất, sớm tinh mơ đã bị gọi dạy đi cày, đi bừa, ách
khoác lên vai, dây chão xâu đằng mũi. Thôi thì tuỳ chủ, miệng quát, tay đánh, trâu chỉ một
lòng chăm chỉ làm lụng, không kể ruộng cạn đồng sâu, ngày mưa, ngày nắng, chỉ mong lúa
ngô tươi tốt để đền ơn chủ”.
1. Đoạn văn trên đây có mấy tính từ:
A. Chín B. Tám
C. Bảy D. Sáu
2. Đoạn văn trên đây có mấy cụm tính từ
A. Hai B. Bốn
C. Năm D. Sáu
Hướng dẫn chấm: Mỗi lựa chọn đúng: 0.5 điểm
1. C ( 0.5 điểm)
2. A ( 0.5 điểm)
Nhiều bạn rất chăm chỉ học bài, làm bài tập; So với đầu năm lớp em đã tiến bộ vượt bậc.
Câu 79: ( nhận biết, kiến thức đến tuần 17, thời gian đủ để làm bàì 2ph)
Hãy trả lời bằng cách chọn chữ cái ở trước câu trả lời đúng nhất.
1. Nhận xét nào sau đây không đúng với phẩm chất của Thái y lệnh họ Phạm?
A. Coi trọng y đức.
B. Đặt tính mệnh người dân trên tính mệnh mình
C. Có trí tuệ trong phép ứng xử.
D. Sợ quyền uy bề trên.
2. Vị Thái y lệnh được xem là mẫu người thày thuốc nào?
A. “Thày thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng”
B. Thày thuốc không khuất phục cường quyền.
C. Thày thuốc không thích chữa bệnh cho nhà giầu.
D. Thày thuốc rất tài giỏi.
Hướng dẫn chấm.: Mỗi lựa chọn đúng 0.5 điểm
Câu 1: D ( 0.5 điểm)
Câu 2: A ( 0.5 điểm)
Câu 80: ( Thông hiểu, kiến thức đến tuần 17, thời gian đủ để làm bài 20ph).
Hãy kể ra những chi tiết nói về nhân vật Thái y lệnh họ Phạm. (2 điểm)
3. Thái độ của vua Trần Anh Vương diễn biến ra sao trước cách ứng xử của Thái y
lệnh? Vua Trần Anh Vương là người như thế nào?
GV : Lã Thị Nhung Năm học : 2014-2014
21
Trường THCS Liên Châu Ngân hàng câu hỏi ngữ văn 6
Hướng dẫn chấm.
3.Những chi tiết thuộc về hành động theo y đức của Thái y lệnh họ Phạm là:
- Đem hết của cải ra mua các loại thuốc tốt, tích trữ thóc gạo để vừa nuôi ăn, vừa chữa bệnh
cho người nghèo khổ. ( 0.5 điểm)
- Không quản ngại bệnh có nguy hiểm bẩn thỉu dầm dề máu mủ. ( 0.5 đ)
-Cứu sống hơn ngàn người trong nhiều năm đói kém, dịch bệnh nổi lên. ( 0.5 đ)
-Vẫn đi chữa bệnh cho người dân thường trước rồi sau mới chữa bệnh cho nhà vua, dù có
-Giải thích
GV : Lã Thị Nhung Năm học : 2014-2014
22
Trường THCS Liên Châu Ngân hàng câu hỏi ngữ văn 6
-“bạc”trong câu a: Mầu sắc đã phai nhạt (0.5 đ)
-“bạc” trong câu b: Chỉ đất đã bị mất độ mầu mỡ( 0.5đ)
-“bạc” trong câu c: Cách ăn ở không chung thuỷ, thay lòng đổi dạ ( 0.5 đ)
Câu 84 : ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 17, thời gian đủ để làm bài 10ph).
Viết một đoạn văn( từ ba đến năm câu) . Trong đó có sử dụng cả danh từ chung và danh từ
riêng. Và có ít nhất một cụm danh từ.
Đáp án:
Viết được đoạn văn đủ số lượng ( 0.5đ)
+Có sử dụng danh từ chung ( 0.5 đ)
+Có sử dụng danh từ riêng ( 0.5 đ)
+Có sử dụng cụm danh từ ( 0.5 đ)
Câu 85: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 17, thời gian đủ để làm bài
Điền cụm danh từ sau vào mô hình cụm danh từ
Tất cả các em học sinh chăm ngoan ấy.
Đáp án:
Cụm danh từ
Phần phụ trước
Phần trung tâm Phần phụ sau
t2 t1 T1 T2 s1 s2
Tất cả các em học sinh chăm ngoan ấy
GV : Lã Thị Nhung Năm học : 2014-2014
23