Ngân hàng câu hỏi ngữ văn lớp 8 - Pdf 34

Trường THCS Đa Phước Hội
THƯ VIỆN CÂU HỎI
Bộ môn: Ngữ văn Lớp 8
TUẦN 1:
Tiết 1,2: Tôi đi học
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (8 câu)
Câu 1: Nhận biết:
*Mục tiêu: Nhận biết tên văn bản.
* Câu hỏi:Trong câu văn “ Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần
này tự nhiên thấy lạ” Câu văn trên được trích trong văn bản nào?
A. Tôi đi học
B. Ngày đầu tiên đi học
C. Buổi học đầu tiên
D.Buổi học
cuối
cùng.
* Đáp án: A. Tôi đi học
Câu 2: Nhận biết
*Mục tiêu: Nhận biết tác giả văn bản?
* Câu hỏi:Câu văn trên của tác giả nào:
A. Tô Hoài
B. Thạch Lam C. Thanh Tịnh
D. Nguyên Hồng
*Đáp án: C. Thanh Tịnh
Câu 3: Thông hiểu
*Mục tiêu: Hiểu được ý nghĩa của câu văn.
* Câu hỏi: Trong câu văn “ Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần
này tự nhiên thấy lạ”. Cảm giác quen mà lạ của nhân vật tôi có ý nghĩa gì?
A. Dấu hiệu đổi khác trong tình cảm và nhận thức của một cậu bé trong ngày đầu
tiên đến trường.
B. Tự thấy mình đã lớn và chững chạc hơn.

C.Hồi kí.
D.Truyện dài
*Đáp án: A.Truyện ngắn
Câu 7: Thông hiểu:
* Mục tiêu: Hiểu nội dung của đoạn văn .
* Câu hỏi:Nỗi nhớ buổi tựu trường của tác giả được khơi nguồn từ những sự việc
nào?
A. Ngày khai trường.
B. Kỉ niệm ngày xưa
C. Về thăm trường cũ.
D. Hằng năm cứ vào cuối thu…kỉ niệm mơn man…Mỗi lần thấy mấy em
nhỏ…lòng tôi lại tưng bừng rộn rã…”
*Đáp án:D Hằng năm cứ vào cuối thu…kỉ niệm mơn man…Mỗi lần thấy mấy em
nhỏ…lòng tôi lại tưng bừng rộn rã…”
Câu 8 Thông hiểu:
*Mục tiêu: Hiểu được chủ đề văn bản.
* Câu hỏi:Chủ đề văn bản “ Tôi đi học là gì?
A. Những kỉ niệm sâu sắc của nhân vật tôi về ngày đầu tiên đi học.
B. Ngày đầu tiên đi học, mẹ đưa tôi đến trường.
C. Tâm trạng của nhân vật tôi khi đến trường.
D. Tâm trạng của nhân vật tôi khi ngồi học bài học đầu tiên.
* Đáp án:A. Những kỉ niệm sâu sắc của nhân vật tôi về ngày đầu tiên đi học.
PHẦN 2: TỰ LUẬN ( 4 câu)
Câu 1: Vận dụng cao
*Mục tiêu: Hiểu tình huống truyện, cảm nhận tình huống truyện
* Câu hỏi: Có ý kiến cho rằng: sự cuốn hút của truyện ngắn được tạo nên từ
bản thân tình huống truyện. Ý kiến của em.
*Định hướng làm bài: Buổi tựu trường đầu tiên trong đời chứa đựng cảm xúc
thiết tha, mang bao kỉ niệm mới lạ, mơn man của nhân vật “tôi”. Nó mở ra một
thế giới mới, một bầu trời mới, một không gian, thời gian mới, một tâm tậm

*Mục tiêu: Hiểu được cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ
*Câu hỏi: Thế nào là từ ngữ nghĩa hẹp?
* Đáp án:Một từ ngữ có ý nghĩa hẹp là phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm trong
phạm vi nghĩa của một nghĩa khác.
Luyện tập: Tóm tắt văn bản “ Tôi đi học.
- Chủ đề: Những kỉ niệm của “ Tôi” về ngày đầu tiên đi học.
- Những sự việc tiêu biểu:
+ Tâm trạng và cảm xúc của nhân vật tôi khi cùng mẹ đi đến trướng.
+ Tâm trạng và cảm xúc của nhân vật tôi khi đến sân trường.
+ Tâm trạng và cảm xúc của nhân vật tôi khi nghe thầy gọi tên vào lớp.
+ Tâm trạng và cảm xúc của nhân vật tôi khi vào lớp, ngồi vào bàn đón tiết học
đầu tiên.
- Viết văn bản tóm tắt:
Hằng năm, cứ vào cuối thu lòng tôi lại mơn man những kỉ niệm của buổi tựu
trường đầu tiên. Hôm ấy, mẹ đưa tôi đến trường. Con đường làng quen thuộc mà
tôi đã đi lại rất nhiều lần, nhưng bỗng dưng thấy lạ vì chính lòng tôi có sự thay


đổi lớn: hôm nay, tôi đi học. Tôi thấy mình trang trọng, đứng đắn hẳn lên trong
bộ đồng phục và muốn thử sức mình cầm bút thước, tập sách. Khi đến trường, tôi
thực sự ấn tượng bởi ngôi trường làng khang trang, to đẹp hơn những gì tôi thấy
mấy hôm trước. Tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ. Tôi bỡ ngỡ nép sau áo mẹ như con chim
non khao khát được bay nhưng còn ngập ngừng e sợ. Tiếng trống trường vang lên.
Chúng tôi xếp hàng trước cửa lớp học và chờ nghe ông đốc trường làng Mĩ Lí gọi
tên. Tôi hồi hộp phát khóc. Khi thấy các bạn khóc, tôi cũng dúi vào lòng mẹ mà
nức nở. Nhưng ông đốc đã an ủi, động viên chúng tôi một cách nhẹ nhàng, trìu
mến. Chúng tôi bước vào lớp. Một thầy giáo trẻ tươi cười niềm nở chào đón
chúng tôi. Vào lớp, nhìn những bức tranh, bản đồ treo trên tường và cả người bạn
nhỏ bên cạnh, tôi bỗng thấy thân thương và thích thú vô cùng. Bấy giờ, tôi đã tự
tin đón chờ bài học đầu tiên. Tôi vòng tay lên bàn, chăm chú nhìn thầy viết bài và



* Đáp án:D. Xác lập hệ thống ý cụ thể, sắp xếp và những ý đó hợp với chủ đề đã
xác định.
Câu 4:Vận dụng thấp
* Mục tiêu:hiểu được tính thống nhất về chủ đề
* Câu hỏi: Một bạn dự định viết một số ý sau trong bài văn chứng minh luận
điểm
“ con người cần làm gì để bảo vệ rừng”
A.Cần khai thác rừng có kế hoạch.
B. Chống đốt phá rừng .
C. Trồng cây gây rừng
D. Rừng cung cấp hàng trăn loài gỗ quý, là bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp
Ý nào trong các ý trên có khả năng làm cho bài viết không đảm bảo tính thống
nhất về chủ đề?
* Đáp án: D. Rừng cung cấp hàng trăn loài gỗ quý, là bức tranh thiên nhiên
tuyệt đẹp
PHẦN 2: TỰ LUẬN ( 2 Câu)
Câu 1: Thông hiểu
* Mục tiêu: Hiểu biết của em về truyện ngắn “ Tôi đi học”
* Câu hỏi: Trình bày ngắn gọn những hiểu biết của em về truyện ngắn “ Tôi đi
học”
* Đáp án:(Tham khảo) Truyện ngắn “ Tôi đi học” được in trong tập Quê mẹ
(1941). Đây là truyện ngắn không chứa đựng nhiều sự kiện, tác phẩm là những kỉ
niệm mơn man của buổi tựu trường qua hồi tưởng của nhân vật tôi. Bằng tâm hồn
rung động tha thiết và ngòi bút giàu chất thơ, kết hợp hài hòa giữa miêu tả và
biểu cảm, nhà văn thanh tịnh đã gieo vào người đọc bao nỗi niềm bâng khuâng,
bao rung cảm trữ tình trong sáng về buổi đầu tiên đi học.
Câu 2: Vận dung cao
* Mục tiêu: Viết đoạn văn có tính thống nhất về chủ đề

hiện là?
A/ Lòng nhân ái, tình cảm gia đình.
B/ Tính cách tàn nhẫn của người cô bé Hồng.
C/ Ý nghĩ, cảm xúc của chú bé Hồng về người mẹ bất hạnh.
D/ Cảm giác vui sướng cực điểm của chú bé Hồng khi gặp lại mẹ.
* Đáp án: A/ Lòng nhân ái, tình cảm gia đình.
Câu 4: Nhận biết
* Mục tiêu:
* Câu hỏi: Dòng nào sau đây thể hiện đúng bản chất của nhân vật bà cô?(nhận
biết)
A/ Giả dối, thâm độc.
B/ Cay nghiệt, độc ác.
C/ Nhân ái , thương người.
D/ Độc đoán.
* Đáp án: A/ Giả dối, thâm độc.
Câu 5: Nhận biết
* Mục tiêu:Nhận biết về đặc điểm của nhà văn
* Câu hỏi: Nhận xét nào sau đây đúng với nhà văn Nguyên Hồng?
A/ Nhà văn của phụ nữ và trẻ em
B/ Nhà văn của những người dân bị áp bức
C/ Nhà văn của trí thức nghèo
D/ Nhà văn của những người khốn khổ
* Đáp án: A/ Nhà văn của phụ nữ và trẻ em
Câu 6 : Thông hiểu
* Mục tiêu: Hiểu được chất trữ tình trong văn bản
* Câu hỏi: Chất trữ tình có được trong văn bản“ Trong lòng mẹ” là gì?
A/ Cảm xúc tràn đầy của nhân vật “ tôi”.
B/ Cách trình bày của tác giả.
C/ Hoàn cảnh và nội dung câu chuyện.
D/ Cảm xúc của nhân vật “ tôi” và cách trình bày của tác giả.

tủi cực cùng tình yêu thương cháy bỏng của nhà văn thời thơ ấu đối với người
mẹ bất hạnh.
Câu 3: Nhận biết
* Mục tiêu: Nhận biết được nghệ thuật được sử dụng trong văn bản
* Câu hỏi: Những nét đặc sắc về nghệ thuật của văn bản
* Đáp án: -Kết hợp lời văn kể với miêu tả, biểu cảm tạo nên những rung động
trong lòng người đọc.
- Hình ảnh so sánh độc đáo thể hiện cảm xúc tự nhiên, chân thực, dạt dào.
Câu 4: Vận dụng thấp.
* Mục tiêu:Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về một nhân vật
* Câu hỏi: Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về tình cảm của bé Hồng
đối với mẹ
* Định hướng làm bài:
- Hồng rất yêu thương mẹ ( dẫn chứng cụ thể)
- Hồng là một tấm gương tốt
Tiết 7 : Trường từ vựng


PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4 câu)
Câu 1:Nhận biết
* Mục tiêu: Nắm được khái niệm trường từ vựng
* Câu hỏi: Trường từ vựng là tập hợp tất cả các từ?
A/ Giống nhau về từ loại.
B/ Giống nhau một cách hoàn toàn về nghĩa.
C/ Có ít nhất một nét chung về nghĩa.
D/ Giống nhau về âm thanh.
* Đáp án: C/ Có ít nhất một nét chung về nghĩa.
Câu 2: Nhận biết
* Mục tiêu: Nhận biết thuộc trường từ vựng
* Câu hỏi: Các từ: cắn, nhai, nghiến thuộc trường từ vựng nào?(nhận biết)

Thiếp bén duyên chàng có thế thôi
Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé


Nghìn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi
Hồ Xuân Hương
* Đáp án: Động vật thuộc loài ếch nhái.
Câu 2: Vận dụng thấp
* Mục tiêu: Viết đoạn văn có sử dụng trường từ vựng
* Câu hỏi: Viết đoạn văn có sử dụng trường từ vựng “ Trường học”
* Gợi ý: Trường từ vựng trường học: Lớp học, thầy giáo, cô giáo, học sinh.
Tiết 8: Bố cục của văn bản
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4 câu)
Câu 1 :Nhận biết
* Mục tiêu: Nhận biết trình tự sắp xếp chi tiết văn bản
* Câu hỏi: Nội dung phần thân bài trong văn bản“ Tôi đi học” chủ yếu được sắp
xếp theo:
A/ Trình tự thời gian.
B/ Trình tự không gian.
C/ Dòng hồi tưởng của nhân vật. D/ Tâm trạng của nhân vât.
* Đáp án: C/ Dòng hồi tưởng của nhân vật.
Câu 2: Nhận biết
* Mục tiêu: Nhận biết cách trình bày nội dung phần thân bài
* Câu hỏi: Nội dung phần thân bài trong văn bản“ Trong lòng mẹ” chủ yếu
được sắp xếp: ( nhận biết)
A/ Trình tự thời gian.
B/ Trình tự không gian.
C/ Dòng hồi tưởng của nhân vật. D/Diễn biến tâm trạng của nhân vât.
* Đáp án: D/Diễn biến tâm trạng của nhân vật.
Câu 3:Thông hiểu

TUẦN 3
Tiết 9: Tức nước vỡ bờ
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4 câu)
Câu 1:Nhận biết
* Mục tiêu:Nhận biết thể loại văn bản
* Câu hỏi: 1/ Tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố thuộc thể loại: (nhận biết)
A/ Bút kí.
B/ Tùy bút.
C/ Phóng sự.
D/ Tiểu thuyết
* Đáp án: D/ Tiểu thuyết
Câu 2 :Nhận biết
* Mục tiêu: Nhận biết nghệ thuật miêu tả của nhà văn
* Câu hỏi: Miêu tả hành động của tên cai lệ, Ngô Tất Tố chủ yếu sử dụng các từ
loại nào?
A/ Danh từ.
B/ Động từ.
C/ Tính từ.
D/ Đại từ.
* Đáp án: B/ Động từ
Câu 3 : Thông hiểu
* Mục tiêu: Hiểu được ý nghĩa cùa từ
* Câu hỏi: Em hiểu từ “hầm hè” trong câu văn “ Cai lệ vẫn giọng hầm hè” có
nghĩa là gì?
A/ Thái độ tức giận, chỉ chực sinh sự.
B/ Thái độ coi thường đối phương.
C/ Giọng nói phát ra từ trong cổ.
D/ Cách nói gàn dở, ngớ ngẩn.
* Đáp án: C/ Giọng nói phát ra từ trong cổ.
Câu 4 :Thông hiểu

lính đánh giặc người dân đi làm không cho phép xem lâu. Vì vậy cho nên viết
ngắn chừng nào tốt chừng ấy”
A/ Đứng đầu đoạn văn.
B/ Không có câu chủ đề
C/ Câu chủ đề đứng cuối đoạn văn.
D/ Các câu có ý ngang nhau
* Đáp án: C/ Câu chủ đề đứng cuối đoạn văn.
Câu 2 :Thông hiểu
* Mục tiêu: Thông hiểu
* Câu hỏi:Xác định đoạn văn.
Giảng văn rõ ràng là khó.
Nói như vậy để nêu ra một sự thật. Không phải nhằm hù dọa, càng không
phải để làm ngã lòng.
( Lê Trí Viễn)
A/ Một B/ Hai C/ Không phải là đoạn văn .
D/ Hơn hai đoạn văn
* Đáp án:
Câu 3 : Thông hiểu
* Mục tiêu: Hiểu được câu chủ đề.
* Câu hỏi: Ý nào nói đúng về câu chủ đề?
A/ Câu đứng đầu đoạn văn
B/ Câu đứng cuối đoạn văn


C/ Câu dài nhất trong đoạn văn
D/ Câu mang ý khái quát toàn đoạn văn
* Đáp án:
Câu 4 : Nhận biết
* Mục tiêu: Nhận biết cách trình bày nội dung trong đoạn văn
* Câu hỏi: Đoạn văn: “ Mưa đã ngớt. Trời rạng dần. Mấy con chim chào mào

-Tình cảm của em về kỉ niệm
• Thân bài : ( 7đ) Kỉ niệm và ấn tượng sâu sắc của em về kỉ niệm:( hoàn
cảnh, thời gian xảy ra kỉ niệm,suy nghĩ, ấn tượng của em…
• Kết luận: (1.5đ)
Ấn tượng của em về kỉ niệm hoặc tình cảm đối với người thân ấy.
Tuần: 4


Tiết 13-14: Lão Hạc
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (8 câu)
Câu 1: Nhận biết
* Mục tiêu: Nhận biết thể loại của tác phẩm.
* Câu hỏi: Tác phẩm Lão Hạc được theo thể loại nào?
A/ Truyện dài.
B/ Truyện vừa.
C/ Truyện ngắn.
D/ Tiểu thuyết.
* Đáp án: C/ Truyện ngắn.
Câu 2: Nhận biết
* Mục tiêu: Nhớ thời điểm sáng tác của tác phẩm.
* Câu hỏi: Tác phẩm Lão Hạc của Nam Cao là?
A/ Truyện dài được sáng tác trước Cách mạng tháng Tám 1945.
B/ Truyện dài được sáng tác sau Cách mạng tháng Tám 1945.
C/ Truyện ngắn được sáng tác trước Cách mạng tháng Tám 1945.
D/ Truyện ngắn được sáng tác sau Cách mạng tháng Tám 1945.
* Đáp án: C/ Truyện ngắn được sáng tác trước Cách mạng tháng Tám 1945.
Câu 3:Thông hiểu
* Mục tiêu:Hiểu nội dung tác phẩm
* Câu hỏi: Tác phẩm Lão Hạc viết về:
A/ Người trí thức sống mòn mỏi.

[…] . Mặt lão đột nhiên co rúm. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt
chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như
con nít. Lão hu hu khóc…”
A/ Sự yếu đuối của Lão Hạc.
B/ Sự già nua của Lão Hạc.
C/ Sự đau đớn về tinh thần của Lão Hạc.
D/ Sự cực khổ của Lão Hạc.
* Đáp án: C/ Sự đau đớn về tinh thần của Lão Hạc
Câu 7: Nhận biết
* Mục tiêu: Biết nhận xét , đánh giá tác phẩm
* Câu hỏi: Nhận xét nào chính xác nhất về tác phẩm “ Lão Hạc”
A/ Lão Hạc là truyện ngắn đầu tay của Nam Cao
B/ Lão Hạc là truyện ngắn viết về người trí thức.
C/ Lão Hạc là truyện ngắn xuất sắc nhất viết về người nông dân của Nam Cao.
D/ Lão Hạc là một trong những truyện ngắn xuất sắc viết về người nông dân
của Nam Cao.
* Đáp án: D/ Lão Hạc là một trong những truyện ngắn xuất sắc viết về người
nông dân của Nam Cao.
Câu 8 :Nhận biết
* Mục tiêu:Nhận biết sự việc trong tác phẩm.
* Câu hỏi: Tâm trạng của lão Hạc như thế nào khi bán con chó vàng?
A/Rất thương con chó và buồn vì không có ai bầu bạn.
B/ Đau đớn vì đây là kỉ vật của đứa con trai để lại.
C/Dằn dặt đau khổ , tự trách mình đã nỡ đánh lừa một con chó
D/Vui vì có thêm tiền để lại cho con.
* Đáp án: D/Vui vì có thêm tiền để lại cho con.
PHẦN 2: TỰ LUẬN ( 4 Câu)
Câu 1: Thông hiểu
* Mục tiêu:Hiểu được nội dung, ý nghĩa của văn bản.
* Câu hỏi:Qua tác phẩm “ Lão Hạc” và văn bản “ Tức nước vỡ bờ” em hiểu gì

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4 câu)
Câu 1: Nhận biết
* Mục tiêu:Nhận biết đặc điểm từ tượng hình
* Câu hỏi: Từ ngữ có tính tượng hình trong các từ ngữ sau là từ ngữ:
A/ Cười hì hì.
B/ Cười ha hả.
C/ Cười nụ.
D/ Cười hơ hớ.
* Đáp án: C/ Cười nụ
Câu 2: Nhận biết
* Mục tiêu: Nhận biết đặc điểm từ tượng thanh
* Câu hỏi:
Từ ngữ có tính tượng thanh trong các từ ngữ sau là từ ngữ:
A/ Vục đầu.
B/ Soàn soạt.
C/ Uốn vai.
D/ uể oải.
* Đáp án: B/ Soàn soạt
Câu 3:Thông hiểu
* Mục tiêu:Hiểu được tác dụng của từ tượng hình từ tượng thanh
* Câu hỏi: Tác dụng của từ tượng hình từ tượng thanh trong đoạn văn sau:
“ Lão cố làm ra vẻ vui vẻ. Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt ầng ậng nước
[…] . Mặt lão đột nhiên co rúm. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt
chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như
con nít. Lão hu hu khóc…”
A/ Miêu tả chân dung nhân vật lão Hạc.
B/ Thuật lại tiếng khóc của Lão Hạc.
C/ Thể hiện tâm trạng của Lão Hạc.



phải để làm ngã lòng.
( Lê Trí Viễn)
“Nói như vậy” là từ ngữ liên kết đoạn mang ý nghĩa”
A/Liệt kê B/Đối lập
C/Thay thế
D/Tổng kết , khái quát
* Đáp án: D/Tổng kết , khái quát
Câu 2: Thông hiểu
* Mục tiêu:Nắm được các phương tiện nào để liên kết đoạn văn trong văn bản
* Câu hỏi: Các phương tiện nào để liên kết đoạn văn trong văn bản?
A/ Dùng từ nối trong đoạn văn.
B Dùng câu nối trong đoạn văn.
C/ Dùng từ nối và câu nối.
D/ Dùng lí lẽ và dẫn chứng.


* Đáp án: C/ Dùng từ nối và câu nối.
Câu 3: Nhận biết
* Mục tiêu:Xác định phương tiên liên kết.
* Câu hỏi:Chọn các từ ngữ liên kết đoạn :
Thánh phố hiếm hoi dần chim chóc. Thì đã có người. Sài gòn rộng mở và hào
phóng là nơi rất thuận lợi cho người tứ xứ đến đây sinh sống.
Ngày nay đã leo lên hơn năm triệu.
………………… mà tôi yêu Sài Gòn và yêu cả con người nơi đây. Một mối
tình day dẳng, bền chặt. Thương mến bao nhiêu cũng không uổng công, hoài
của. Tôi ước mong mọi người, nhất là các bạn trẻ yêu Sài Gòn như tôi.
( Minh Hương, Sài Gòn tôi yêu)
A/ Vậy đó B/ Như vậy C/ Vậy D/ Thế mà
* Đáp án: C/ Vậy
Câu 4: Thông hiểu

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4 câu)
Câu 1 : Thông hiểu
* Mục tiêu: Hiểu biết về từ ngữ địa phương.
* Câu hỏi: Thế nào là từ ngữ địa phương ?
A/ Từ ngữ được nhiều người biết đến.
B/ Từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định.
C/ Từ ngữ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
D/ Từ ngữ được dùng trong cả nước.
*Đáp án: B/ Từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định.
Câu 2 :Thông hiểu
* Mục tiêu: Hiểu biết về biệt ngữ xã hội
* Câu hỏi: Thế nào là biệt ngữ xã hội?
A/ Từ ngữ được nhiều người biết đến.
B/ Từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định.
C/ Từ ngữ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
D/ Từ ngữ được dùng trong cả nước.
* Đáp án: Biệt ngữ xã hội:từ ngữ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
Câu 3 :Nhận biết
* Mục tiêu:Biết sử dụng sử dụng từ ngữ địa phương thích hợp.
* Câu hỏi: Trong các trường hợp giao tiếp sau, trường hợp có thể dùng từ ngữ
địa phương.
A/ Khi người nói chuyện với mình là người địa phương.
B/Khi phát biểu ý kiến trước lớp.
C/ Khi làm báo cáo
D/ Khi dạy tiếng Việt cho người nước ngoài
* Đáp án: A/ Khi người nói chuyện với mình là người địa phương.
Câu 4 :Thông hiểu
* Mục tiêu:
* Câu hỏi: Đọc hai câu thơ:
Bữa mô mời bạn vô chơi Huế

C/Kể lại một cách sáng tạo câu chuyện trong văn bản nào đó nhằm hấp dẫn
người chưa đọc văn bản đó.
D/Phân tích nội dung, ý nghĩa của văn bản cho người chưa đọc hiểu rõ văn bản
đó.
*Đáp án: A/Ghi lại một cách chính xác những nội dung chính của một văn bản
nào đó để người chưa đọc nắm được văn bản ấy.
Câu 2 :Nhận biết
* Mục tiêu: Nhận biết trình tự tóm tắt văn bản tự sự.
* Câu hỏi:Cách tóm tắt văn bản tự sự
A/ Đọc kĩ văn bản-> Xác định nội dung chính-> Sắp xếp nội dung -> Viết
thành văn bản
B/Đọc nhanh văn bản-> Sắp xếp nội dung chính -> Viết thành văn bản
C/ Đọc nhanh văn bản -> Vừa suy nghĩ vừa tóm tắt.
D/ Đọc kĩ văn bản -> Vừa suy nghĩ vừa tóm tắt.
* Đáp án A/ Đọc kĩ văn bản-> Xác định nội dung chính-> Sắp xếp nội dung ->
Viết thành văn bản
Câu 3 :Thông hiểu
* Mục tiêu:Biết tóm tắt một văn bản trữ tình.
* Câu hỏi: Các văn bản tôi đi học của Thanh Tịnh và Trong lòng mẹ của
Nguyên Hồng rất khó tóm tắt. Vì sao?
A/ Vì hai văn bản này rất dài.
B/ Vì hai văn bản có nội dung phức tạp, có nhiều nhân vật.
C/ Vì hai văn bản thiếu mạch lạc.
D/ Vì hai văn bản thiên về kể cảm xúc, tâm trạng; ít kể sự việc, hành động.


* Đáp án: D/ Vì hai văn bản thiên về kể cảm xúc, tâm trạng; ít kể sự việc, hành
động.
Câu 4 :Thông hiểu
* Mục tiêu:

* Mục tiêu: Nắm vững các bước tóm tắt văn bản tự sự.
* Câu hỏi: Các sự việc của phần đầu tác phẩm “ Lão Hạc”, gồm:
(1) Con trai lão Hạc đi phu đồn điền cao su, lão chỉ còn lại cậu vàng.
(2) Lão Hạc có một người con trai, một mảnh vườn và một con chó vàng.
(3) Lão mang tiền dành dụm được giử ông giáo và nhờ ông coi mảnh vườn.
(4)Vì muốn để lại mảnh vườn cho con, lão phải bán con chó.
Hãy đánh dấu trình tự hợp lí của các sự việc nêu trên:


A/ (2) –(1) - (3) – (4)
B/(2) – (3) – (1) – (4)
C/(2)- (1) – (4) – (3)
D/(2)- (4) – (1) – (3)
* Đáp án: C/(2)- (1) – (4) – (3)
PHẦN 2: TỰ LUẬN ( 2 Câu)
Câu 1 :Thông hiểu
* Mục tiêu:
* Câu hỏi: Hãy nêu những sự việc tiêu biểu và các nhân vật quan trọng trong
đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ” ( Thông hiểu)
* Đáp án:- Nội dung chính: chị Dậu chăm sóc chồng bị ốm và đánh lại tên cai lệ
và người nhà lí trưởng để bảo vệ anh Dậu.
- Nhân vật chính trong đoạn trích: Chị Dậu
- Sự việc tiêu biểu:
+ Vì thiếu tiền đóng suất sưu của người em đã chết, anh Dậu bị bọn tay sai
đánh trói, lôi ra đình cùm kẹp, vừa được tha về.
+ Chị Dậu chăm sóc chồng bị ốm.
+ Chị đánh lại tên cai lệ và người nhà lí trưởng để bảo vệ chồng.
Câu 2: Vận dụng thấp
* Mục tiêu:Biết tóm tắt văn bản tự sự .
* Câu hỏi: Tóm tắt văn bản “ Tức nước vỡ bờ” (Vận dụng thấp)

sợ. Tiếng trống trường vang lên. Chúng tôi xếp hàng trước cửa lớp học và chờ
nghe ông đốc trường làng Mĩ Lí gọi tên. Tôi hồi hộp phát khóc. Khi thấy các
bạn khóc, tôi cũng dúi vào lòng mẹ mà nức nở. Nhưng ông đốc đã an ủi, động
viên chúng tôi một cách nhẹ nhàng, trìu mến. Chúng tôi bước vào lớp. Một
thầy giáo trẻ tươi cười niềm nở chào đón chúng tôi. Vào lớp, nhìn những bức
tranh, bản đồ treo trên tường và cả người bạn nhỏ bên cạnh, tôi bỗng thấy thân
thương và thích thú vô cùng. Bấy giờ, tôi đã tự tin đón chờ bài học đầu tiên.
Tôi vòng tay lên bàn, chăm chú nhìn thầy viết bài và nhẩm đọc: Tôi đi học.
Tuần 6
Tiết 21,22:Cô bé bán diêm
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (8 câu)
Câu 1 :Nhận biết
* Mục tiêu:Nhận biết phương thức biểu đạt.
* Câu hỏi: .Được viết theo phương thức biểu đạt nào?
A.Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm D.Nghị luận.
* Đáp án: A.Tự sự
Câu 2 :Nhận biết
* Mục tiêu: Nhận biết thời gian xảy ra câu chuyện.
* Câu hỏi: Thời gian xảy ra câu chuyện?
A.Vào một buổi sáng đẹp trời.
B.Vào một buổi tối mùa thu đầy sao
C.Vào một buổi chiều hè oi bức
D.Vào một đêm giao thừa gió rét.
* Đáp án: D.Vào một đêm giao thừa gió rét.
Câu 3 : Nhận biết
* Mục tiêu:Hiểu được ý nghĩa cách kết thúc câu chuyện.
* Câu hỏi: Em có nhận xét gì về cách kết thúc truyện.
A/ Kết thúc có hậu.

C/ Trẻ em phải chịu nhiều đói khổ .
D/ Chỉ có phụ nữ mới yêu thương trẻ em
* Đáp án: A/ Sự thờ ơ, lạnh lùng giữa con người với con người
Câu 7 :Thông hiểu
* Mục tiêu:Hiểu được nội dung văn bản.
* Câu hỏi:Niềm mong ước lớn nhất của em bé bán diêm trong đêm giao thừa là
gì?
A/Được sưởi ấm
B/Có được câu thông Nô-en
C/Được ăn ngỗng quay
D/Có bà nội bên cạnh.
E. Không có mong ước nào lớn hơn mong ước nào.
* Đáp án: D/Có bà nội bên cạnh
Câu 8 :Thông hiểu
* Mục tiêu: Hiểu được nghệ thuật sử dụng trong văn bản
* Câu hỏi: Nghệ thuật được sử dụng trong văn bản là:
A/Tương phản, đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng
B/ Đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng
C/ Hư cấu đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng


D/ từ hiện thực nhớ vế quá khứ
* Đáp án: A/Tương phản, đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng
PHẦN 2: TỰ LUẬN ( 4 Câu)
Câu 1 : Nhận biết, thông hiểu
* Mục tiêu:Nhận biết và hiểu được tác dụng của các biện pháp nghệ thuật trong
việc khắc họa nhân vật.
* Câu hỏi: Hình ảnh cô bé bán diêm trong đêm giao thừa được tác giả khắc hoạ
như thế nào, bằng biện pháp nghệ thuật gì ? ? Có tác dụng gì?
* Đáp án:Hình ảnh cô bé trong đêm giao thừa

* Mục tiêu: Hiểu chứa năng của trợ
* Câu hỏi:Câu có chứa trợ từ là câu:


A/ Chị Dậu là nhân vật chính của tác phẩm Tắt Đèn
B/ Anh phải nói ngay điều này cho cô giáo biết
C/ Cô ấy đẹp ơi là đẹp!
D/ Tôi nhớ mãi những kỉ niệm thời thơ ấu.
* Đáp án: C/ Cô ấy đẹp ơi là đẹp!
Câu 2 :Thông hiểu
* Mục tiêu: Hiểu chức năng của trợ từ
* Câu hỏi: Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để:
A/Nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc.
B/Biểu lộ tình cảm
C/Gọi đáp
D/Biểu lộ thái độ của người nói.
* Đáp án: A/Nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc.
Câu 3 :Thông hiểu
* Mục tiêu: Hiểu chức năng của thán từ
* Câu hỏi: Thán từ là những từ dùng để:
A/ Nhấn mạnh thái độ đánh giá sự việc.
B/ Biểu thị thái độ đánh giá sự vật.
C/Bộc lộ tình cảm, cảm xúc hoặc gọi đáp.
D/Đi kèm với một từ ngữ khác để biểu thi tình cảm.
* Đáp án:
C/Bộc lộ tình cảm, cảm xúc hoặc gọi đáp
Câu 4 :Nhận biết
* Mục tiêu:Nhân biết các loại thán từ
* Câu hỏi: Thán từ thường gồm có … loại chính.
A/ Một B/Hai C/Ba D/Bốn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status