SỞ GD&ĐT ĐỒNG THÁP
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
NGUYỄN QUANG DIÊU
Đ
Ề
CHÍNH THỨC
Đ
Ề
THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2015
Môn: ĐỊA LÍ
Th
ờ
i gian làm bài: 180 phút, không k
ể
th
ờ
i gian phát đ
ề
(Đề thi gồm 1 trang)
Câu I (2,0 điểm)
1. Trình bày phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Hình dáng lãnh thổ có ảnh hưởng như thế nào
đến đặc điểm sông ngòi nước ta?
2. Phân tích đặc điểm dân số và mối quan hệ giữa quy mô dân số với nguồn lao động
nước ta.
Câu II (3,0 điểm)
1. Kể tên các tuyến đường sắt của nước ta. Tuyến nào quan trọng nhất? Tại sao?
2. So sánh sản phẩm chuyên môn hóa nông nghiệp của Trung du miền núi Bắc Bộ và
Tây Nguyên. Giải thích nguyên nhân khác nhau về hướng chuyên môn háo của 2
vùng.
Câu III (2,0 điểm)
Dựa vào Atlat điạ lí Việt Nam, chứng minh rằng ngành trồng lúa nước ta có sự phân hóa
1 Trình bày phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Hình dáng lãnh thổ có ảnh
hưởng như thế nào đến đặc điểm sông ngòi nước ta?
1,00
a) Lãnh thổ nước ta bao gồm 3 bộ phận:
- Vùng đất: diện tích 331.212 km
2
với hơn 4000 đảo, 2 QĐ lớn là HS, TS,
đường biên giới trên 4600 km giáp với Trung Quốc, Lào, Campuchia, giao
thông với các nước thông qua các cửa khẩu
- Vùng biển: diện tích trên 1 triệu km
2
. Chiều dài bờ biển 3260 km từ
Móng Cái đến Hà Tiên, có 28/63 tỉnh thành giáp biển, gồm các bộ phận:
nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền KT và thềm lục địa
- Vùng trời: khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta
b) Ảnh hưởng hình dáng lãnh thổ đến sông ngòi nước ta: HDLT kéo dài,
hẹp ngang nên sông ngòi có đắc điểm ngắn dốc, 60% lượng nước ngoài
lãnh thổ
2 Phân tích đặc điểm dân số và mối quan hệ giữa quy mô dân số với
nguồn lao động nước ta.
1,00
- Đặc điểm của dân số:
+ Dân số đông, nhiều TP dân tộc (dẫn chứng)
+ Ds tăng nhanh (dẫn chứng).
+ Cơ cấu dân số đang có sự chuyển đổi (dẫn chứng). VN đang ở thời kì
0,25
0,25
0,25
“cơ cấu DS vàng”
- Mối quan hệ Ds và lao động: dân số càng đông → lao động càng dồi dào 0,25
b) Giải thích: do sự khác nhau về điều kiện sinh thái nông nghiệp (đất, địa
hình, khí hậu….) (phân tích)
1,00
0,25
0,25
0,25
0,25
III Dựa vào Atlat điạ lí Việt Nam, chứng minh rằng ngành trồng lúa
nước ta có sự phân hóa rõ rệt.
2,0
- Vùng trồng lúa rất phát triển:
+ ĐBSCL; là vựa lúa lớn nhất, diện tích, sản lượng dẫn dẫn đầu (dc)
+ ĐBSH: thứ hai (dẫn chứng dt và SL)
- Các vùng còn lại ngành trồng lúa phát triển mức độ khác nhau
+ DHMT: tương đối phát triển do có lợi thế chủ yếu ĐB ven biển
+ Các vùng còn lại ít phát triển (dc)
1,0
1,0
IV
1. Vẽ biểu đồ:
a) Xử lí số liệu (%)
Năm 2000 2005 2010 2012
Tổng số 100 100 100 100
Hàng Xuất
khẩu
24,9 25,9 28,7 33,5
Hàng nhập
khẩu
42,4 38,8 34,8 31,1
Hàng nội địa 32,7 35,3 36,5 35,4
Câu IV (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành của nước ta
Giai đoạn 1999 – 2010
Đơn vị: tỉ đồng
Năm 1999 2000 2005 2010
Công nghiệp khai thác 36 219 53 035 110 919 250 466
Công nghiệp chế biến 195 579 264 459 818 502 2 563 031
Sản xuất phân phối điện, khí đốt và nước 14 030 18 606 54 601 132 501
Tổng số 245 828 336 100 984 022 2 945 998
1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp
phân theo ngành của nước ta trong giai đoạn 1999 – 2010.
2. Nhận xét về cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo
ngành của nước ta giai đoạn trên.
Hết
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN KÌ
THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 2
TRƯỜNG THPT DIỄN CHÂU 2
Năm học: 2014 – 2015
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN ĐỊA LÍ
(Đáp án gồm có 3 trang)
CÂU Ý NỘI DUNG ĐIỂM
I 2,0
1 Thế mạnh của thiên nhiên các khu vực đồi núi:
- Khoáng sản: là nơi tập trung nhiều khoáng sản có nguồn gốc nội sinh,
ngoại sinh Đó là nguồn nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công
nghiệp.
- Rừng và đất trồng thuận lợi cho phát triển nông lâm nghiệp
- Các con sông miền núi có nhiều tiềm năng thủy điện.
- Tiềm năng du lịch: có nhiều điều kiện để phát triển các loại hình du lịch
thị trường, chính sách
*Khó khăn: bão, gió mùa Đông Bắc, phương tiện đánh bắt, hệ thống cảng
cá, cơ sở chế biến, môi trường ô nhiễm, nguồn lợi thủy sản giảm
1,0
0,25
0,25
0,25
0,25
b Trong những năm qua ngành nuôi trồng thủy sản ngày càng chiểm tỉ
trọng cao trong cơ cấu giá trị sản lượng thủy sản của cả nước, vì:
- Giá trị sản lượng nuôi trồng tăng nhanh.
- Nước ta có nhiều điều kiện để nuôi trồng. (dẫn chứng).
- Nhu cầu đối với thủy sản nuôi trồng ngày càng lớn, nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến và nhu cầu tiêu dùng thị trường trong nước, quốc tế tăng.
- Chính sách tạo điều kiện thuận lợi của Nhà nước cho phát triển ngành thủy
sản, trong đó có hoạt động nuôi trồng
1,0
0,25
0,25
0,25
0,25
2 Việc khai thác tổng hợp các thế mạnh về nông nghiệp của trung du,
đồng bằng và ven biển Bắc Trung Bộ.
-Vùng đồi trước núi:
+ Có thế mạnh về chăn nuôi gia súc (trâu, bò). Đàn trâu khoảng 750 nghìn
con (chiếm 1/4 đàn trâu cả nước), đàn bò khoảng 1,1 triệu con
(chiếm 1/5 đàn bò cả nước).
+ Đất ba dan (diện tích không lớn, nhưng màu mỡ) là nơi hình thành một số
vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su, hồ tiêu, chè)
- Ở vùng đồng bằng:
quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo và thềm lục địa.
- Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo có ý
nghĩa là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và
thềm lục địa quanh đảo.
0,5
0,25
IV 3,0
1
Vẽ biểu đồ
a. Xử lí số liệu
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành của nước ta
trong giai đoạn 1999 – 2010.
Đơn vị %
Năm 1999 2000 2005 2010
Công nghiệp khai thác 14,7 15,8 11,3 8,5
Công nghiệp chế biến 79,6 78.7 83,2 87,0
Sản xuất phân phối điện, khí đốt
và nước
5,7 5,5 5,5 4,5
Tổng số 100,0 100,0 100,0 100,0
b. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất: biểu đồ miền
- Đẹp, chính xác, đủ chú giải, số liệu, tên biểu đồ
- Thiếu mỗi yêu cầu trên trừ 0,25 điểm
- Học sinh vẽ dạng biểu đồ khác: không cho điểm.
0,5
1,5
2 Nhận xét:
- Trong cơ cấu: chiếm tỉ trọng cao nhất là công nghiệp chế biến, tiếp đến là
công nghiệp khai thác, và cuối cùng là công nghiệp sản xuất phân phối điện,
khí đốt và nước. Dẫn chứng.
2. Phân tích ý nghĩa của việc đẩy mạnh khai thác thủy sản xa bờ, hoạt động này đang
gặp phải những khó khăn gì?
Câu IV. (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ CẢ NƯỚC PHÂN THEO KHU VỰC THÀNH THỊ, NÔNG THÔN
CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM
(Đơn vị: Nghìn người)
Năm
Khu vực
1990 2000 2005 2010 2013
Cả nước
66016.7
77630.9
82392.1
86932.5
89708.9
Thành thị
12880.3
18725.4
22332.0
26515.9
28874.9
Nông thôn
53136.4
58905.5
60060.1
60416.6
60834.0
(Nguồn: Niên giám thống kê - Tổng cục thống kê 2014)
1. Hãy vẽ biểu đồ miền thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số thành thị, nông thôn của
Nguồn LĐ dồi dào năm 2005 nước ta có 42,53 triệu l/động chiếm 51,2
% dân số.
Tăng nhanh: Mỗi năm có thêm1 triệu Lđ
- Chất lượng: Lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm trong sản xuất
phong phú gắn liền với truyền thống của DT (đặc biệt trong SX N-L-
N&tiểu thủ CN ) được tích lũy qua nhiều thế hệ, chất lượng lao động
ngày càng được nâng cao nhờ phát triển VH y tế, giáo dục.
0,25
0,25
Hạn chế về nguồn lao động của nước ta. 0,5
- Số lượng đông, tăng nhanh nên đã gây KK cho việc giải quyết VL và
các vấn đề XH
- Chất lượng: So với yêu cầu hiện nay, LLLĐ có trình độ vẫn còn mỏng,
đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu
nhiều. Tỉ lệ LĐ chưa qua đào tạo chiếm tỉ trọng lớn trong nguồn (khoảng
75%)
- LĐ còn thiếu tác phong công nghiệp và tính kỉ luật chưa cao.
- Về phân bố: Không đều, nhất là LĐ có chuyên môn kĩ thuật giữa các
vùng (ĐBằng thừa LĐ, miền núi thiếu LĐ. LĐ có kỹ thuật tập trung ở
0,25
0,25
các đô thị)
II
1 Chứng minh rằng cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta tương đối
đa dạng và đang có sự chuyển dịch rõ rệt. Tại sao có sự chuyển dịch
như vậy?
1,50
a) Chứng minh cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta tương đối đa
dạng và đang có sự chuyển dịch rõ rệt
1,00
a. Thế mạnh về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 0,75
- Vị trí thuận lợi: ĐNB nằm trong vùng KT trọng điểm phía nam; tiếp 0,25
giáp với ĐBSCL, Tây Nguyên, DHNTB, biển Đông là những vùng giàu
tiềm năng và ĐNB có nhiều điều kiện thuận lợi về giao thông để phát
triển một nền KT mở.
- Nguồn nguyên liệu tại chỗ từ nông, lâm, thủy sản phong phú. Tài
nguyên nổi bật (Khoáng sản, đất, sinh vật … điển hình là dầu khí ở thềm
lục địa.)
- Nguồn nguyên liệu từ các vùng : ?
0,25
0,25
b. Thế mạnh về kinh tế-xã hội 0,75
- Dân đông, nguồn lao động dồi dào có chất lượng dẫn đầu cả nước và
thích ứng nhanh với cơ chế thị trường.
- Cơ sở vật chất kĩ thuật và CSHT hoàn thiện bậc nhất cả nước, đặc biệt
là GTVT, TTLL, khả năng cung cấp điện, nước phát triển đồng bộ và
hiện đại.
- Có những chính sách phát triển phù hợp, thu hút được các nguồn đầu tư
trong và ngoài nước… Có một nền kinh tế hàng hoá sớm phát triển. Có
thị trường tiêu thụ lớn.
0,25
0,25
0,25
III
1 * Sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2000 -
2007 và giải thích.
1,00
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
* Hoạt động này đang gặp phải những khó khăn: Phương tiện đánh bắt
còn hạn chế…Vấn đề an ninh - chủ quyền tại các ngư trường đánh bắt xa
bờ chưa ổn định…Thiên tai thường xuyên
0,25
0,25
IV
1 Vẽ biểu đồ 2,00
0,5
1,50
- Lập bảng xử lí số liệu:
CƠ CẤU TỈ TRỌNG DÂN SỐ PHÂN THEO KHU VỰC THÀNH THỊ,
NÔNG THÔN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1990 – 2013 (Đơn vị %)
Năm 1990 2000 2005 2010 2013
Cả nước 100 100 100 100 100
Thành thị 19.5 24.1 27.1 30.5 32.2
Nông thôn 80.5 75.9 72.9 69.5 67.8
Vẽ biểu đồ:
Đơn vị%
2 Nhận xét và giải thích: 1,00
*Nhận xét:
- Sự chuyển dịch:Từ 1990 đến 2013, trong vòng 23 năm: Cơ cấu dân số
phân theo khu vực có sự thay đổi theo hướng: giảm dần tỉ trọng dân
nông thôn,tăng dần tỉ trọng dân thành thị, cụ thể là:
+ Tỉ trọng dân nông thôn giảm liên tục từ 80,5% (1990) xuống 67,8%
(2013), giảm 12,7%
+ Tỉ trọng dân thành thị tăng liên tục từ 19,5% (1990) lên 32,2% (2013),
tăng 12,7%
- Cơ cấu: tỉ trọng dân nông thôn luôn lớn hơn tỉ trọng dân thành thị nhiều
tự nhiên để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên?
Câu III (2 điểm)
Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học hãy:
1. Kể tên các huyện đảo thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ. Các huyện đảo đó thuộc
tỉnh, thành phố nào?
2. Nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước phân theo
thành phần kinh tế từ năm 2000 đến năm 2007 và giải thích tại sao có sự thay đổi đó?
Câu IV (3 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA PHÂN THEO NHÓM HÀNG
CỦA NƯỚC TA NĂM 2006 VÀ 2012
(Đơn vị - Triệu USD)
Năm
Hàng xuất khẩu
2006 2012
Tổng giá trị 39826,2 114529,2
Công nghiệp nặng và khoáng sản 14428,6 48228,2
Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp 16382,4 43298,7
Nông, lâm, thủy sản 9015,2 23002,1
1. Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa phân
theo nhóm hàng ở nước ta năm 2006 và năm 2012.
2. Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo
nhóm hàng ở nước ta năm 2006 và năm 2012.
Hết
(Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam để làm bài).
SỞ GD&ĐT THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG THPT
LƯƠNG NGỌC QUYẾN
HƯỚNG DẪN CHẤM THI THỬ
THPT QUỐC GIA NĂM 2015
0,25
II
1. Phân tích việc khai thác thế mạnh phát triển kinh tế biển ở
Đồng bằng sông Hồng.
- Nghề cá
+ Có ngư trường vịnh Bắc Bộ, có nhiều bãi tôm, bãi cá; có nhiều đảo,
rạn đá, nơi tâp trung nhiều loài hải sản có giá trị kinh tế.
+ Dọc bờ biển có nhiều vũng vịnh, cửa sông thuận lợi cho nuôi trồng
thủy sản
+ Hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản được chú trọng phát triển
trong những năm gần đây.
- Du lịch biển
+ Có bãi tắm (Đồ Sơn ), các đảo ven bờ (đảo Cát Bà ), vườn Quốc
gia (Cát Bà), khu dự trữ sinh quyển (Xuân Thủy)
+ Phát triển du lịch biển - đảo (nghỉ dưỡng, thể thao, nghiên cứu sinh
quyển, tham quan )
- Khai thác khoáng sản: Khí đốt ở Tiền Hải, làm muối ở Diêm Điền,
Quất Lâm
- Giao thông vận tải biển
+ Có nhiều cửa sông lớn thuận lợi xây dựng hải cảng; vùng biển rộng
lai có nhiều đảo thuận lơi cho giao thông vận tải biển.
+ Có cụm cảng Hải Phòng được đầu tư xây dựng và ngày càng hoàn
1,0
0,25
0,25
0,25
0,25
thiện với nhiều cảng lớn
+ Có các tuyến giao thông biển nội địa, tuyến Quốc tê
* Tại sao nói Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh về du lịch
0,25
0,25
III
1.Kể tên các huyện đảo thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ. Các
huyện đảo đó thuộc tỉnh, thành phố nào
- Huyện đảo Hoàng Sa – TP Đà Nẵng
- Huyện đảo Lý Sơn – tỉnh Quảng Ngãi
- Huyện đảo Trường Sa – tỉnh Khánh Hòa
- Huyện đảo Phú Quý – tình Bình Thuận
1,0
0,25
0,25
0,25
0,25
2. Nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của cả
nước phân theo thành phần kinh tế từ năm 2000 đến năm 2007 và
giải thích tại sao có sự thay đổi đó
- Sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước phân theo
thành phần kinh tế từ năm 2000 đến năm 2007:
+ Tỉ trong công nghiệp khu vực nhà nước có xu hướng giảm (dẫn chứng)
+ Tỉ trong công nghiệp khu vực ngoài nhà nước có xu hướng tăng (dẫn
chứng)
+ Tỉ trong công nghiệp khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng tăng
(dẫn chứng)
- Giải thích: Đây là kết quả của công cuộc Đổi mới và Hôi nhập
1,0
0,25
0,25
0,25
0,25
- Giải thích: Công nghiệp nặng và khoáng sản tăng chủ yếu xuất khẩu dầu
mỏ, còn tỷ trọng các mặ hang khác giảm la do có tốc độ tăng chậm hơn.
0,75
0,25
0,25
0,25
SỞ GD-ĐT BÌNH ĐỊNH ĐỀ THI THỬ - KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015
TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG Môn: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
Câu I. (2 điểm)
1. Trình bày những biểu hiện suy giảm và các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta.
2. Nêu các thế mạnh của nguồn lao động nước ta. Việc phân bố dân cư chưa hợp lí giữa đồng
bằng với trung du, miền núi gây ra những khó khăn gì cho phát triển kinh tế - xã hội?
Câu II. (3 điểm)
1. Nêu những thuận lợi và khó khăn trong phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới nước ta. Tại sao
việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp lại góp phần phát huy thế mạnh của nền nông nghiệp
nhiệt đới nước ta?
2. Tại sao phải khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển và hải đảo? Việc đánh bắt hải sản
của ngư dân nước ta ở ngư trường quần đảo Hoàng Sa – Trường Sa có ý nghĩa như thế nào về
tài nguyên - môi trường, kinh tế - xã hội và an ninh - quốc phòng?
Câu III. (2 điểm)
Sử dụng Átlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1. Kể tên các trung tâm công nghiệp và quy mô của chúng ở
vùng Đồng bằng Sông Hồng
.
2. Giải thích tại sao
Hà Nội lại trở thành trung tâm công nghiệp hàng đầu
cả nước?
Câu IV. (3 điểm)
nguy cơ tuyệt chủng.
b. Biện pháp bảo vệ:
- Xây dựng, mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên.
- Ban hành sách đỏ Việt Nam để bảo vệ nguồn gen ĐTV quý hiếm khỏi nguy cơ
tuyệt chủng.
- Quy định việc khai thác để đảm bảo sử dụng lâu dài (gỗ, động vật, thuỷ sản…)
0,25
0,75
2 Nêu các thế mạnh của nguồn lao động nước ta. Việc phân bố dân cư chưa
hợp lí giữa đồng bằng với trung du, miền núi gây ra những khó khăn gì cho
phát triển kinh tế - xã hội?
1,0
a. Thế mạnh của nguồn lao động nước ta
- Nguồn lao động nước ta dồi dào, mỗi năm bổ sung hơn 1 triệu lao động.
- Người lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sx phong phú, chất lượng lao
động ngày được nâng cao .
b. Khó khăn
- Gây khó khăn cho việc sử dụng hợp lí lao động và khai thác tài nguyên của mỗi
vùng.
- Diễn giải:
+ Đồng bằng: thừa lao động dẫn đến thất nghiệp, thiếu việc làm; thiếu tài
nguyên để khai thác dẫn đến suy giảm các nguồn tài nguyên TN, ô nhiễm MT.
+ TD-MN: tài nguyên giàu có nhưng thiếu nguồn lao động để khai thác, nhất là
lao động có tay nghề.
0,5
- Tính mùa vụ rất khắc khe trong nông nghiệp, thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh…đã
làm tăng tính bấp bênh vốn có của NN.
b. Tại sao việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp lại góp phần phát huy thế
mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới nước ta?
- Góp phần sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên(địa hình, đất, khí hậu, nước…),
khắc phục tính mùa vụ của khí hậu, bảo vệ MT
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, tạo nguồn hàng xuất khẩu,
góp phần giải quyết việc làm, phân bố lại lao động trên phạm vi cả nước, thúc
đẩy sự phát triển KT-XH ở những vùng khó khăn.
0,25 0,5
2 Tại sao phải khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển và hải đảo? Việc
đánh bắt hải sản của ngư dân nước ta ở ngư trường quần đảo Hoàng Sa –
Trường Sa có ý nghĩa như thế nào về tài nguyên - môi trường, kinh tế - xã
hội và an ninh - quốc phòng?
1,5
a. Tại sao phải khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển và hải đảo?
- Hoạt động KT biển rất đa dạng và phong phú, giữa các ngành KT biển có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau. Chỉ trong khai thác tổng hợp thì mới mang lại hiệu
quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường.
- Môi trường biển không thể chia cắt được, vì vậy khi một vùng biển bị ô nhiễm
sẽ gây thiệt hại rất lớn.
- Môi trường đảo do sư biệt lập và diện tích nhỏ nên rất nhạy cảm trước tác động
của con người.
- Nhỏ: Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định
2
Giải thích tại sao
Hà Nội lại trở thành trung tâm công nghiệp hàng đầu
cả
nước?
1,0
- Vị trí địa lí thuận lợi: nằm ở trung tâm ĐBSH, trong vùng KTTĐ phía Bắc. Là
đầu mối giao thông quan trọng bậc nhất nước ta.
- Nằm gần nguồn nông sản, thủy sản, khoáng sản, thủy điện phong phú dồi dào.
- Dân cư đông đúc, nguồn lao động dồi dào, có chất lượng cao; thị trường tiêu
thụ rộng lớn.
- CSHT, CSVC-KT tốt, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa lớn bậc nhất cả
nước.
- Có nhiều khả năng thu hút đầu tư trong và ngoài nước (đứng thứ 2 sau
TPHCM).
- Có nền CN phát triển sớm, cơ cấu ngành CN đa dạng, tập trung nhiều ngành
trọng điểm của cả nước.
IV
(3,0đ)
1 Vẽ biểu đồ
2,0
a. Xử lí số liệu
* Tính cơ cấu:
Cơ cấu sản lượng lúa cả năm phân theo vùng của nước ta (%)
Vùng
1,5
2 Nhận xét và giải thích
1,0
* Nhận xét:
- Sản lượng: sản lượng lúa cả năm của cả nước và các vùng đều tăng (dẫn chứng)
- Cơ cấu:
+ ĐBSH và ĐBSCL là 2 vùng trọng điểm SX lương thực, chiếm hơn 70% SL lúa
cả nước. Các vùng còn lại chiếm tỉ trọng nhỏ.
+ ĐBSCL chiếm tỉ trọng rất lớn và khá ổn định, ĐBSH chiếm tỉ trong thấp hơn
và có xu hướng giảm, các vùng còn lại có xu hướng tăng (dẫn chứng)
* Giải thích:
- SL lúa cả năm cả nước và các vùng tăng, chủ yếu do đẩy mạnh thâm canh, tăng
vụ và tăng năng suất.
- ĐBSCL có sản lượng lúa lớn nhất do có diện tích lớn, điều kiện sản xuất lúa
thuận lợi, khả năng mở rộng diện tích và tăng vụ còn nhiều.
- ĐBSH mặc dù gần đây diện tích lúa giảm nhưng sản lượng lúa vẫn tăng do
trình độ thâm canh và năng suất lúa cao nhất nước ta.
- Các vùng còn lại do điều kiện sinh thái nông nghiệp không thật thuận lợi cho
cây lúa phát triển nên tỉ trọng và sản lượng lúa thấp hơn nhiều so với ĐBSCL và
ĐBSH.
0,5
1999 79,2 18,5 2,3
2001 77,9 19,6 2,5
2005 73,5 24,7 1,8
1. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta thời
kì 1990 – 2005.
2. Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta thời kì
1990 – 2005.
……………….Hết……………….
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh:…………………………… Số báo danh:………
TRƯỜNG THPT SÔNG LÔ
(Đề thi có 01 trang)
ĐỀ KTCL ÔN THI THPT QUỐC GIA LẦN II NĂM 2015
Môn: Địa lí