Thực trạng phát triển kinh tế trang trại ở ngoại thành Hà Nội - Pdf 29

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Trang
Lời mở đầu.............................................................................................. 0
Chơng 1. Cơ sở khoa học về kinh tế trang trại.........
1
1.1. Khái niệm về kinh tế trang trại.....................................................
1
1.2. Tiêu chí Để nhận dạng trang trại................................................... 2
1.2.1. Giá trị sản phẩm hàng hoá tạo ra trong một năm.....................
2
1.2.2. Quy mô sản xuất phải tơng đối lớn và vợt trội so với kinh tế
hộ tơng ứng với từng ngành sản xuất và vùng kinh tế........................ 2
1.2.3. Quy mô đầu t cho sản xuất kinh doanh..................................
3
1.3. Điều kiện ra đời và phát triển kinh tế trang trại .........................
4
1.3.1 Điều kiện về cơ chế chính sách ................................................
4
1.3.1.1. Có sự tác động tích cực của Nhà Nớc. ................................
4
1.3.1.2 Có quỹ đất cần thiết và các chính sách để tập trung, tích tụ
ruộng đất...................................................................................................
5
1.3.1.3 Có sự phát triển nhất định của kết cấu hạ tầng trớc hết là hạ
tầng phục vụ cho nông nghiệp.............................................................
7
1.3.1.4. Có sự hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp chuyên
môn hoá....................................................................................................
8
1.3.1.5. Có sự hỗ trợ của công nghiệp chế biến nông sản sau thu

14
1.5.3. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế .....................................
15
1.6. Khái quát quá trình hình thành và phát triển kinh tế trang trại
ở Việt Nam ......................................................................................
15
Chơng 2. Thực trạng phát triển kinh tế trang trại
ở ngoại thành Hà Nội .....................................................
19
2.1. Đặc điểm về tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng ngoại thành Hà
Nội ảnh hởng đến sự phát triển của kinh tế trang trại .............
19
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên....................................................................
19
2.1.1.1. Vị trí địa lý...........................................................................
19
2.1.1.2. Đất đai và địa hình................................................................
19
2.1.1.3. Thời tiết, khí hậu, thuỷ văn...................................................
20
2.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội...................................................
21
2.1.2.1. Dân số và nguồn lao động.....................................................
21
2.1.2.2. Cơ sở hạ tầng.........................................................................
21
2.1.2.3. Đặc điểm về kinh tế vùng ngoại thành..................................
23
2.2. Thực trạng phát triển kinh tế trang trại ở ngoại thành Hà Nội..
25

49
2.4.3. Về Thị trờng tiêu thụ sản phẩm..............................................
50
2.4.4. Về Trình độ kỹ thuật sản xuất và tổ chức quản lý sản xuất......
52
2.4.5. Về đất đai ................................................................................
52
2.4.6. Về hệ thống cơ sở hạ tầng........................................................
53
2.4.7. Về vay vốn................................................................................
53
Chơng 3. Vận dụng kinh nghiệm phát triển kinh tế
trang trại của Hà Nội vào nớc cộng hoà dân chủ
nhân dân lào ........................................................................ 55
3.1. Phơng hớng phát triển kinh tế trang trạI ở CHDCND Lào.... 55
3.1.1. Một số đặc điểm khó khăn và thuận lợi trong phát triển kinh tế
trang trại nói riêng và kinh tế xã hội nói chung của CHDCND Lào ... 55
3.1.2. Những quan điểm về phát triển kinh tế trang trại ................... 60
3.1.3. Phơng hớng phát triển kinh tế trang trại ở CHDCND Lào...
61
3.1.3.1. Phơng hớng chung về phát triển nông nghiệp CHDCND
Lào .........................................................................................
61
3.1.3.2. Phơng hớng phát triển kinh tế trang trại ở CHDCND Lào
62
3.2. Các giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế trang trại ở
CHDCND Lào.........................................................................................
65
3.2.1. Đất đai......................................................................................
67

hoá đất nớc. Quá trình đổi mới này đã xuất hiện nhiều mô hình tổ chức sản xuất mới có
hiệu quả hơn mô hình tổ chức sản xuất cũ, trong đó có kinh tế trang trại.
Kinh tế trang trại đã xuất hiện nh một sản phẩm tất yếu trong cơ chế thị trờng ở Việt
nam, đang cùng với các hình thức kinh tế khác hàng ngày, hàng giờ làm thay đổi đời
sống kinh tế - xã hội nông thôn. Thành quả mà các trang trại đạt đợc là không thể phủ
nhận.
Để thấy rõ những u việt của kinh tế trang trại cũng nh những mặt hạn chế cần khắc
phục làm cơ sở cho nghiên cứu và vận dụng vào điều kiện của nớc CHDCND Lào em
xin nghiên cứu và tìm hiểu một vài vấn đề về kinh nghiệm đạt đợc trong thực hiện phát
triển kinh tế trang trại ở ngoại thành Hà Nội thông qua đề tài: Thực trạng phát triển
kinh tế trang trại ở ngoại thành Hà Nội .
Đề tài này em xin đi sâu vào nghiên cứu và tìm hiểu theo mục đích nh sau:
Xem xét sự phát triển các mô hình kinh tế trang trại ở ngoại thành Hà Nội, trên cơ
sở đó rút ra một số kinh nghiệm để vận dụng phát triển kinh tế trang trại ở các vùng, các
lãnh thổ của nớc CHDCND Lào.
Nội dung của đề tài bao gồm:
+ Chong 1: Cơ sở khoa học về kinh tế trang trại.
+ Chơng 2: Thực trạng phát triển kinh tế trang trại ở ngoại thành Hà Nội .
+ Chơng 3: Vận dụng kinh nghiệm phát triển kinh tế trang trại ở ngoại thành Hà
Nội vào CHDCND Lào.
Do thời gian và trình độ còn có hạn trong việc nghiên cứu và tìm hiểu đề tài này cha
đầy đủ và còn thiếu sót. Mong thầy, cô bổ sung, góp ý cho đề tài của em hoàn thiện
hơn. Em xin chân thành cảm ơn !
S/v: Sulikăn CHOMSYPASợT (Lớp:KTNN & PTNT 40B) 5

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng 1
Cơ sở khoa học về kinh tế trang trại
1. 1. khái niệm về kinh tế trang trại
Kinh tế trang trại có nhiều loại hình thức tổ chức, trong đó chủ yếu là trang trại gia

- Tổ chức quản lý cuả trang trại tiến bộ hơn, có nhu cầu cao hơn nông hộ về ứng
dụng khoa học - kỹ thuật và thờng xuyên tiếp cận thị trờng.
- Trang trại phần lớn có thuê mớn lao động.
- Các trang trại có thu nhập cao hơn các hộ nông dân trong vùng.
Từ những nhận thức trên cùng với việc tìm hiểu kinh nghiệm về trang trại ở Việt
Nam, khái niệm về kinh tế trang trại có thể hiểu nh sau:
Kinh tế trang trại là một hình thức tổ chức sản xuất trong nông, lâm, ng
nghiệp. Có mục đích chủ yếu là sản xuất hàng hoá, t liệu sản xuất thuộc quyền sở
hữu hoặc quyền sử dụng của một ngời chủ độc lập, sản xuất đợc tiến hành trên quy
mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất đợc tập trung đủ lớn với các cách thức tổ chức
quản lý sản xuất tiến bộ và trình độ kỹ thuật cao, hoạt động tự chủ và luôn gắn với
thị trờng.
1.2. Tiêu chí Để nhận dạng trang trại.
Tiêu chí nhận dạng trang trại bao gồm hai mặt: mặt định tính và mặt định lợng.
Mặt định tính gồm: trình độ, năng lực sản xuất của trang trại. Mặt định lợng bao gồm:
quy mô sản lợng, sản phẩm hàng hoá, doanh thu và quy mô vốn đầu t cho sản xuất kinh
doanh.
ở Việt Nam hiện nay, một hộ sản xuất nông nghiệp, lâm nnghiệp, nuôi trồng thuỷ
sản đợc xác định là trang trại phải đạt đợc cả 3 tiêu chí định lợng sau đây:
1. 2. 1. Giá trị sản phẩm hàng hoá tạo ra trong một năm.
- Đối với các trang trại thuộc các tỉnh phía Bắc và duyên hải miền Trung phải đạt
từ 40 triệu đồng trở lên.
- Đối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên từ 50 triệu đồng trở lên.
1.2.2. Quy mô sản xuất phải tơng đối lớn và vợt trội so với kinh tế hộ tơng
ứng với từng ngành sản xuất và vùng kinh tế.
S/v: Sulikăn CHOMSYPASợT (Lớp:KTNN & PTNT 40B) 7

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đối với trang trại trồng trọt.
* Trang trại trồng cây hàng năm:

lý để kinh tế trang trại hình thành và phát triển.
Trên cơ sở tổng kết thực tiễn hình thành và phát triển trong thời gian qua và căn cứ
vào chủ trơng đối với kinh tế trang trại đã đợc nêu trong Nghị quyết Hội nghị lần thứ IV
của Ban chấp hành trung ơng Đảng (12/1997) và Nghị quyết 06 ngày 10 tháng 11 năm
1998 của Bộ chính trị về phát triển nông nghiệp và nông thôn. Sự tác động mang tính vĩ
mô của Nhà nớc đợc thông qua nh sau:
- Nhà nớc khuyến khích phát triển và bảo hộ kinh tế trang trại. Các hộ gia đình, cá
nhân bớc đầu phát triển kinh tế trang trại đợc Nhà nớc giao đất, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất ổn định, lâu dài theo pháp luật để họ có điều kiện sản xuất kinh
doanh.
- Nhà nớc đặc biệt khuyến khích việc đầu t khai thác và sử dụng có hiệu quả đất
trống, đồi núi trọc ở vùng trung du, miền núi, biên giới, hải đảo, tận dụng khai thác các
loại đất còn hoang hoá, ao, hồ, đầm, bãi bồi ven sông, ven biển, mặt nớc eo vịnh, đầm
phá để sản xuất nông, lâm, ng nghiệp theo hớng chuyên canh với tỷ suất hàng hoá cao.
Đối với vùng đất hẹp, ngời đông, khuyến khích phát triển kinh tế trang trại sử dụng ít
đất, sử dụng nhiều lao động, thâm canh cao gắn với chế biến và thơng mại, dịch vụ làm
ra nông sản có giá trị kinh tế lớn, u tiên giao đất, cho thuê đất đối với những hộ nông
dân có vốn, có kinh nghiệm sản xuất, quản lý, có yêu cầu mở rộng quy mô sản xuất
nông nghiệp hàng hoá và những hộ có đất sản xuất nông nghiệp và có nguyện vọng tạo
dựng cơ nghiệp lâu dài trong nông nghiệp.
Nhà nớc thực hiện nhất quán chính sách phát huy kinh tế tự chủ của hộ nông dân,
phát triển kinh tế trang trại đi đôi với chuyển đổi hợp tác xã cũ, mở rộng các hình thức
kinh tế hợp tác, liên kết sản xuất - kinh doanh giữa các hộ nông dân, các trang trại, các
nông, lâm trờng quốc doanh, doanh nghiệp Nhà nớc và doanh nghiệp thuộc các thành
S/v: Sulikăn CHOMSYPASợT (Lớp:KTNN & PTNT 40B) 9

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phần kinh tế khác để tạo động lực sức mạnh tổng hợp cho nông nghiệp, nông thôn phát
triển.
Nhà Nớc hỗ trợ về vốn, khoa học - công nghệ, chế biến tiêu thụ sản phẩm, xây

quyền sở hữu, quyền sử dụng, để biến ngời sở hữu gắn trách nhiệm của mình khi sử
dụng đất.
Trong Nghị quyết số 03/2000/NQ - CP ngày 2 - 2000 của chính phủ về kinh tế
trang trại, trong đó có chính sách đất đai để phát triển kinh tế trang trại có nội dung nh
sau:
- Hộ gia đình có nhu cầu và khả năng sử dụng đất để phát triển trang trại đợc Nhà
nớc giao đất hoặc cho thuê đất và đợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thẩm
quyền giao đất, cho thuê đất đợc áp dụng theo quy định tại Nghị định số 85/1999/NĐ -
CP ngày 28 tháng 8 năm 1999 của chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định về
việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài và Nghị
định số 163/1999/NĐ - CP ngày 16 tháng 11 năm 1999 của chính phủ về giao đất cho
thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào
mục đích lâm nghiệp.
- Hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản sống
tại địa phơng có nhu cầu và khả năng sử dụng đất để mở rộng sản xuất thì ngoài phần
đất đã đợc giao trong hạn mức của địa phơng còn đợc Uỷ ban Nhân dân (UBND) xã xét
cho thuê đất để phát triển trang trại .
- Hộ gia đình phi nông nghiệp có nguyện vọng và khả năng tạo dựng cơ nghiệp lâu
dài từ sản xuất nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản đợc UBND xã cho thuê đất để
làm kinh tế trang trại .
- Hộ gia đình, cá nhân ở địa phơng khác nếu có nguyện vọng lập nghiệp lâu dài, có
vốn đầu t để phát triển trang trại, đợc UBND xã sở tại cho thuê đất.
- Diện tích đất đợc giao, đợc thuê phụ thuộc vào quỹ đất của địa phơng và khả
năng sản xuất kinh doanh của chủ trang trại.
- Hộ gia đình, cá nhân đợc nhận chuyển nhợng quyền sử dụng đất, thuê đất hoặc
thuê lại quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia dình, cá nhân khác để phát triển trang trại
theo quy định của pháp luật. Ngời nhận chuyển nhợng hoặc thuê quyền sử dụng đất hợp
pháp có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai và đợc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
S/v: Sulikăn CHOMSYPASợT (Lớp:KTNN & PTNT 40B)

Kết cấu hạ tầng phục vụ cho nông nghiệp nói riêng, đặc biệt là phục vụ cho sản
xuất nh mô hình kinh tế trang trại thì cần phải xây dựng và phát triển có sự kết hợp đồng
bộ, không thể xây dựng một cách biệt lập. Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của trang
S/v: Sulikăn CHOMSYPASợT (Lớp:KTNN & PTNT 40B)
12

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
trại phải gắn liền với kết cấu hạ tầng kỹ thuật của vùng. Với sự hình thành và phát triển
kinh tế trang trại có quy mô ngày càng lớn thì cơ sở hạ tầng rất cần thiết trong đó bao
gồm: kết cấu hạ tầng vùng và kết cấu hạ tầng kỹ thuật vào sản xuất.
Việc xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng đòi hỏi vốn đầu t tơng đối lớn. Vì vậy
cần phải sự hỗ trợ của Nhà nớc trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng là rất quan trọng đối
với việc hình thành và phát triển kinh tế trang trại và kinh tế vùng.
1.3.1.4. Có sự hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp chuyên môn hoá.
Chuyên môn hoá sản xuất nông nghiệp là hình thức biểu hiện sự phân công lao
động để sản xuất ra nông sản phẩm theo yêu cầu của xã hội. Cùng với quá trình phát
triển của lực lợng sản xuất và nhu cầu của xã hội rõ ràng sản phẩm ngày càng tăng lên
thì phân công lao động ngày càng đi sâu, do đó, chuyên môn hoá sản xuất ngày càng
cao. Do phân công lao động có nhiều hình thức khác nhau, chuyên môn hoá cũng có
nhiều hình thức khác nhau, trong đó có chuyên môn sản xuất theo vùng - là hình thức
biểu hiện phân công lao động theo vùng (hay lãnh thổ) là quá trình tập trung sản xuất
một loại nông sản phẩm ở những vùng có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội thuận lợi
nhất cho việc phát triển nông sản phẩm đó. Nh vậy, mô hình kinh tế trang trại là một
hình thức sản xuất đang nổi bật và rất phổ biến trong phạm vi cả nớc và trên thế giới.
Chuyên môn hoá sản xuất nông nghiệp là điều kiện cần thiết để hình thành và phát
triển kinh tế trang trại. Chuyên môn hoá góp phần khai thác lợi thế so sánh của từng
vùng, thúc đẩy quá trình phân công lao động và hiệp tác lao động. Trong các chủ thể
sản xuất, kinh doanh nông nghiệp thì trang trại là một trong những chủ thể chủ yếu vì
vậy trong điều kiện nền kinh tế thị trờng sự hình thành các vùng chuyên môn hoá và các
trang trại có mối quan hệ với nhau.

và nhỏ với nhiều hình thức đa dạng phục vụ cho sản xuất, xuất khẩu và đời sống.
1.3.1.6. Có môi trờng pháp lý thuận lợi cho trang trại ra đời và phát triển.
Kinh tế trang trại hình thành và phát triển khi có môi trờng pháp lý phù hợp và
thuận lợi dựa trên những cơ sở nhất định nh sau:
Trớc hết, là trên phơng diện vĩ mô, sự công nhận của Nhà Nớc đối với kinh tế
trang trại để trang trại có t cách pháp nhân, tạo điều kiện cần thiết cho quá trình sản xuất
kinh doanh của trang trại cũng nh các chủ thể kinh tế khác.
Thứ hai: sự công nhận về mặt pháp lý sẽ tạo điều kiện cho các trang trại yên tâm
đầu t phát triển vào sản xuất kinh doanh theo mô hình kinh tế trang trại, do gắn liền với
S/v: Sulikăn CHOMSYPASợT (Lớp:KTNN & PTNT 40B)
14

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đặc điểm về chu kỳ kinh doanh nông nghiệp, nếu môi trờng pháp lý không ổn định, sẽ
ảnh hởng rất lớn đến sự hình thành và phát triển của kinh tế trang trại.
Thứ ba: Với việc công nhận địa vị pháp lý của kinh tế trang trại, Nhà nớc còn tạo
điều kiện cần thiết cho kinh tế trang trại ra đời và phát triển thuận lợi bằng văn bản pháp
quy phù hợp nhằm khuyến khích kinh tế trang trại phát triển.
1.3.2. Các điều kiện về chủ trang trại.
1.3.2.1. Các chủ trang trại phải là những ngời có ý chí và quyết tâm làm giầu từ
nhà nông.
Chủ trang trại đa dạng có thể là chủ hộ nông dân, chủ hộ gia đình vừa trực tiếp
quản lý, điều hành trang trại, vừa lao động trực tiếp; một số không nhỏ là cán bộ hu trí,
bộ đội xuất ngũ, sử dụng kinh nghiệm quản lý thời kỳ tại chức trong vị trí tại gia đình;
một bộ phận khác là các viên chức trong các cơ quan Đảng, chính quyền, doanh nghiệp
Nhà nớc, do có vốn, có đầu óc làm ăn, nên họ chủ động lập trang trại với lao động thuê
ngoài là chính. ở các vùng dân tộc, chủ trang trại đại bộ phận là ngời Kinh.
Chủ trang trại là ngời có ý chí làm giầu, có kỹ thuật, khả năng quản lý, có vốn và
quan trọng là có lao động trực tiếp là bản thân và ngời trong gia đình kết hợp với thuê
mớn thêm lao động sản xuất, kinh doanh. Tuyệt đại bộ phận chủ trang trại đều là những

- Về nguồn lực, Nhà nớc cần coi việc hỗ trợ truyền tải các tiến bộ khoa học - kỹ
thuật nông nghiệp cho nông dân là một trong những nội dung chủ yếu của việc Nhà nớc
hỗ trợ nông nghiệp.
- Về tổ chức, cần đa dạng hoá các phơng thức chuyển giao khoa học - kỹ thuật cho
nông dân với phơng thức phù hợp với trình độ, thời gian và tâm lý của ngời nông dân.
Hình thức chuyển giao thích hợp và phổ biến là chuyển giao thông qua hoạt động của
các tổ chức dịch vụ khoa học - kỹ thuật, khuyến nông và thông qua các phơng tiện
thông tin đại chúng...
1.3.2.3. Chủ trang trại phải là ngời biết tổ chức sản xuất hoạch toán kinh
doanh.
Trang trại đơn vị sản xuất hàng hoá với mục tiêu tối cao là lợi nhuận do vậy việc
tổ chức sản xuất làm sao cho doanh thu lớn nhất và chi phí nhỏ nhất là yêu cầu cần thiết.
Muốn vậy, chủ trang trại phải có cách thức tổ chức sản xuất kinh doanh hợp lý khai thác
đợc lợi thế so sánh, kết hợp giữa chuyên môn hoá với phát triển tổng hợp, biết phân tích
đánh giá hiệu quả kinh doanh để biết đợc tình hình lỗ, lãi. Hoạch toán kinh doanh giúp
S/v: Sulikăn CHOMSYPASợT (Lớp:KTNN & PTNT 40B)
16

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chủ trang trại đánh giá đợc chi phí sản xuất, tìm ra các khâu cha hợp lý để giảm bớt và
hạ giá thành, tăng năng suất và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.3.3. Điều kiện về các yếu tố sản xuất
Muốn trang trại hình thành và phát triển cần phải có sự tập trung với quy mô nhất
định về các yếu tố sản xuất, trớc mắt về ruộng đất và tiền vốn, vì mục đích của trang trại
khác hẳn với sản xuất nông nghiệp truyền thống, đòi hỏi phải có quy mô lớn về các yếu
tố sản xuất đủ lớn để tiến hành sản xuất kinh doanh.
Sự tập trung về lao động là rất cần thiết do các điều kiện về lao động rất dồi dào
cho nông nghiệp ở Việt Nam. Trong trờng hợp thiếu sức lao động các trang trại có thể
thuê lao động ở ngoài dới hình thức thờng xuyên hoặc theo thời vụ.
Sự tập trung về các yếu tố sản xuất và vốn bắt nguồn từ nhiều nguồn khác nhau, có

xuất hàng hoá.
Qua thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trang trại tạo ra nhiều nông sản, nhất là
nông sản phục vụ nguyên liệu cho công nghiệp chê biến, vì vậy trang trại góp phần thúc
đẩy công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến và dịch vụ sản xuất ở nông thôn phát
triển.
* Trang trại là đơn vị sản xuất có quy mô lớn hơn kinh tế hộ, vì vậy có khả năng áp
dụng có hiệu quả các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất, nâng cao hiệu quả
sử dụng các nguồn lực. Với cách thức tổ chức sản xuất và quản lý kinh doanh tiên tiến,
trang trại là nơi tiếp nhận và truyền tải các tiến bộ khoa học và công nghệ đến hộ thông
qua chính hoạt động sản xuất của mình.
* Về mặt xã hội: phát triển kinh tế trang trại làm tăng hộ giầu trong nông thôn, tạo
thêm việc làm và tăng thu nhập, góp phần thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn,
là tấm gơng cho các hộ nông dân về cách thức tổ chức kinh doanh tiên tiến và có hiệu
quả... Tất cả những điều đó góp phần quan trọng giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội ở
nông thôn.
* Về môi trờng: do gắn liền với quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh muốn quá
trình sản xuất kinh doanh diễn ra thuận lợi và bền vững các chủ trang trại bắt buộc phải
quan tâm tới việc bảo vệ môi trờng sinh thái trớc hết là trong phạm vi không gian sinh
thái của từng trang trại sau đó đến quy mô vùng.
1.5. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích
1.5.1. Các chỉ tiêu phản ánh các yếu tố sản xuất.
S/v: Sulikăn CHOMSYPASợT (Lớp:KTNN & PTNT 40B)
18

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Đất đai bình quân của một trang trại.
- Vốn sản xuất bình quân một trang trại.
- Lao động bình quân của một trang trại.
1.5.2. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của trang trại.
- Tổng doanh thu của trang trại: là tổng giá trị tính bằng tiền của các loại sản phẩm

Chỉ tiêu này cho biết cứ một lao động tham gia sản xuất kinh doanh thì trang trại
thu đợc bao nhiêu đồng thu nhập.
Tổng doanh thu(TR)
* Doanh thu / diện tích =
Tổng diện tích canh tác
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị diện tích canh tác thì trang trại thu đợc bao
nhiêu đồng thu nhập.
1.6. khái quát quá trình hình thành và phát triển kinh tế
trang trại ở Việt Nam.
Từ những năm đầu thập kỷ 80 đến nay, Đảng và Nhà nớc Việt Nam đã thực hiện
những chủ trơng, biện pháp nhất quán theo hớng tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế thị
trờng ra đời và phát triển. Qua các kỳ đại hội Đảng lần thứ VI, VII, VIII thừa nhận sự
tồn tại cơ cấu kinh tế nhiều thành phần và khẳng định chính sách khuyến khích phát
triển kinh tế nhiều thành phần. Trong đó có kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế t bản t
nhân. Đảng và Nhà nớc Việt Nam chủ trơng phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận
động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN, đất đai
thuộc sở hữu toàn dân, không t nhân hoá, đồng thời chủ trơng giao quyền sử dụng lâu
dài cho hộ nông dân là bớc đột phá đầu tiên để kinh tế hộ và kinh tế trang trại phát triển.
Điều đó đã tạo điều kiện cho kinh tế trang trại hình thành và phát triển ở Việt Nam
trong những năm qua với các biểu hiện chủ yếu nh sau:
S/v: Sulikăn CHOMSYPASợT (Lớp:KTNN & PTNT 40B)
20

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Các chủ trơng và biện pháp thích hợp của Nhà nớc, đã đổi mới về sở hữu và
sử dụng ruộng đất.
+ Chỉ thị 100/CT -TW của Ban Bí th ra đời năm 1981 về khoán sản phẩm đến
nhóm và ngời lao động cho phép hộ gia đình chủ động sử dụng một phần lao động và
thu nhập, song cha thay đổi gì về quan hệ quyền sở hữu t liệu sản xuất, vẫn giữ chế độ
theo ngày công. Chỉ thị này đã khắc phục những tiêu cực trớc kia và khôi phục lại quyền

doanh nông, lâm, ng nghiệp.
+ Nghị quyết Trung ơng V (khoá VII) tháng 6 năm 1993 về vấn đề sử dụng ruộng
đất, công nhận 5 quyền cho ngời sử dụng đất đai: quyền chuyển đổi, quyền chuyển nh-
ợng, quyền cho thuê, quyền thừa kế và thế chấp. Đây là bớc phát triển hoàn thiện nhằm
hoàn thiện thêm chế độ sử dụng đất nông, lâm nghiệp, có tác dụng thúc đẩy sự tập
trung ruộng đất để hình thành các trang trại. Đồng thời Nghị quyết này đã nhấn mạnh
lại một cách rõ ràng hơn về việc khuyến khích phát triển các trang trại nh: Khuyến
khích phát triển kinh tế cá thể, t nhân trong nông, lâm, ng nghiệp và dịch vụ nông thôn.
Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu t khai thác đồi núi trọc, bãi bồi ven biển, nuôi
trồng thuỷ sản, đánh bắt ngoài khơi. Xây dựng các nông, lâm, ng nghiệp với quy mô
thích hợp ...Khuyến khích các nhà kinh doanh từ thành phố, thị xã về nông thôn sản
xuất - kinh doanh nông nghiệp .
+ Về mặt pháp lý, luật đất đai của Quốc hội thông qua ngày 14 -7 -1993 là cơ sở
pháp lý toàn diện về sở hữu và sử dụng đất đai cho mọi lĩnh vực kinh tế xã hội nói
chung, trong đó có các trang trại nông, lâm, ng nghiệp. Sau luật đất đai 1993, nhiều văn
bản pháp luật liên quan đến việc giao quyền sử dụng đất, thuế và chuyển quyền sử dụng
ruộng đất đợc ban hành nh Nghị quyết 64 /CP ngày 27- 9 1993 về giao đất nông nghiệp
và Nghị định số 02/CP ngày 5 -7 - 1994 về giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân sử dụng lâu dài về mục đích sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp.
* Nhà nớc đổi mới cách phân phối sản phẩm đầu ra phù hợp với quyền sở hữu
và quyền sử dụng ruộng đất .
+ Việc thực hiện khoán sản phẩm trong nông nghiệp theo chỉ thị 100/CT - TW bớc
đầu là động lực thúc đẩy các hộ gia đình phát triển sản xuất tăng phần vợt khoán.
+ Sau Nghị quyết 10, ngời nông dân hoàn toàn chủ động trong việc phân phối sản
phẩm đầu ra. Họ chủ động trong sản xuất để đáp ứng nhu cầu thị trờng, tự tìm kiếm
các nguồn lực cho sản xuất nhất là ở vùng trung du miền núi, ven biển... Quá trình này
đã đợc diễn ra mạnh mẽ và dần dần hình thành kinh tế trang trại. Tháng 3 - 1989 Nhà
nớc thi hành chính sách một giá, bỏ hoàn toàn việc bù giá thực hiện bao cấp qua giá các
S/v: Sulikăn CHOMSYPASợT (Lớp:KTNN & PTNT 40B)
22

S/v: Sulikăn CHOMSYPASợT (Lớp:KTNN & PTNT 40B)
23

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mới đây là Nghị quyết 03 của chính phủ (tháng 2/ 2000) về kinh tế trang trại. Nghị
quyết đã đề cập tơng đối cụ thể về hình thức phát triển kinh tế trang trại đề ra những
quan điểm và chính sách cụ thể phát triển kinh tế trang trại nh chính sách thuế, khuyến
khích đầu t, hỗ trợ vốn, kỹ thuật.
Chơng 2
thực trạng phát triển kinh tế trang trại
ở ngoại thành Hà Nội
2.1. đặc điểm về tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng ngoại
thành Hà Nội ảnh hởng đến sự phát triển của kinh tế trang
trại.
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên.
2.1.1.1. Vị trí địa lý.
Ngoại thành Hà Nội gồm có 5 huyện đó là: Đông Anh, Từ Liêm, Gia Lâm, Thanh
Trì và Sóc Sơn. Về vị trí địa lý Hà Nội nằm ở trung tâm vùng Đồng bằng sông Hồng
trong phạm vi từ 20
0
53 đến 50
0
23 vĩ độ Bắc, và từ 105
0
44 đến 106
0
2 kinh độ Đông.
Hà Nội tiếp giáp với Thái Nguyên ở phía Bắc, Hà Nam và Hà Tây ở phía Nam và Tây
Nam.
2.1.1.2. Đất đai và địa hình.

Khí hậu của Hà Nội mang đặc trng của khí hậu đồng bằng Sồng Hồng. Đó là nền
khí hậu nhiệt đới, á nhiệt đới ẩm, có pha trộn ít nhiều tính chất ôn đới. Tuy nhiên, do
ngoại thành Hà Nội còn có các tiểu vùng sinh thái đặc thù nh vùng đồi gò Sóc Sơn,
vùng trũng Thanh Trì... nên cũng có một số nét đặc trng. Nhiệt độ trung bình năm là 24
0
C, tối đa là 42,8
0
C và tối thiểu là 5,6
0
C. Lợng ma cả năm giao động trong khoảng 1.300
- 1.700 mm, với năm cao nhất là 2.714 mm và năm thấp nhất là 1.175 mm. Độ ẩm
không khí trung bình là 84% và thấp nhất là 25%, bão ảnh hởng đến Hà Nội từ tháng 7
đến tháng 10, tỷ suất giao động từ 2,5 - 32,5%, số giờ nóng dao động từ 1.500 - 1.700
giờ, tổng bức xạ quang hợp từ 55 đến 62 kcal/cm
2
/năm.
Nguồn nớc ở ngoại thành Hà Nội đa dạng có thể thoả mãn nhu cầu phục vụ sản
xuất nông nghiệp, công nghiêp, dịch vụ và nhu cầu sinh hoạt. Bao gồm nguồn nớc của
S/v: Sulikăn CHOMSYPASợT (Lớp:KTNN & PTNT 40B)
25

Trích đoạn Về Quy mô sản xuất của kinh tế trang trại Về Thị trờng tiêu thụ sản phẩm Những quan điểm về phát triển kinh tế trang trại Phơng hớng chung về phát triển nông nghiệp CHDCND
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status