GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ MỐI GIỚI CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN SEABank - Pdf 29

Website: Email : Tel : 0918.775.368
\\\\
trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
khoa Quản trị kinh doanh
-- o0o ---
Báo cáo chuyên đề thc tập
Tên đề tài:
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh tại công ty cổ
phần Đầu T và Xây Dựng HUD1
Đơn vị thực tập:
Công ty cổ phần đầu t và xây dựng HUD1
Giáo viên hớng dẫn :
Th.s vũ hoàng nam
Sinh viên thực hiện : lê anh tuấn
Lớp : công nghiệp 44c
Hà Nội-Tháng 4 2006
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục lục
Tiêu đề Trang
Mục lục ..1
Lời nói đầu ..2
Chơng 1: Tổng quan về công ty đầu t và xây dung HUD1 3
1.Thông tin chung về công ty . ..3
2.Quá trình ra đời và phát triển của công ty . 5
3.Chức năng,nhiệm vụ của công ty . .7
4. Cơ cấu tổ chức cán bộ của công ty ...7
5. Đặc điểm kinh tế,kỹ thuật chủ yếu của công ty 11
6.Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong
những năm ngần đây 13
Chơng 2: Phân tích thực trạng sử dụng vốn sản xuất kinh doanh

sản xuất kinh doanh của công ty và quá trình học tập, nghiên cứu lý luận em
đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Nâng cao hiệu quả vốn sản xuất kinh
doanh tại công ty cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng HUD1”.
Chuyên đề nghiên cứu này đã phân tích thực trạng tình hình huy
động và sử dụng vốn của công ty, đưa ra các nhằm hạn chế những
tồn tại và phát huy những mặt tích cực trong công tác sử dụng vốn
của công ty.
Chuyên đề gồm 3 phần:
Chương 1: Tổng quan về công ty đầu tư và xây dung HUD1
Chương 2: Phân tích thực trạng vốn sản xuất kinh doanh tại công ty đầu tư
và xây dựng HUD1
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sủ dụng vốn tại công ty đầu tư và
xây dựng HUD1
Mặc dù đã nỗ lực rất nhiều trong tìm hiểu, nghiên cứu và phân tích thực tế
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty để hoàn thiện đề tài nghiên cứu
nhưng do kết quả nghiên cứu còn hạn chế nên không tránh được những sai
sót .Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp để hoàn thiện đề tài nghiên
cứu.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn Ths.Vũ Hoàng Nam, cô
Trưởng phòng Đỗ Thanh Vân và các anh chị trong phòng kế hoạch của công
ty HUD1 nơi em thực tập đã chỉ bảo tận tình cho em trong suốt qúa trình
thực tập, cũng như thực hiện đề tài nghiên cứu này.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Em xin chân thành cảm ơn.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ XÂY
DỰNG HUD1
1. Thông tin chung về công ty
- Tên công ty:
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU T Ư VÀ XÂY DỰNG HUD1

của công ty đạt được chính là hàng trăm công trình xây dựng lớn, nhỏ với
chất lượng cao được Bộ Xây dựng công nhận đã khẳng định sự trưởng thành
và lớn mạnh của công ty ngày nay. Công ty đã tham gia thi công các công
trình tại Hà Nội cũng như tại địa bàn trên phạm vi cả nước: Khối hội trường
thể chất và bể bơi trung tâm phụ nữ và phát triển (Hà Nội); Sân golf Tam
Đảo (Vĩnh Phúc); Chung cư 12-15 tầng CT2 (nhà A,B,C) khu đô thị Mỹ
Đình; Nhà ở thấp tầng TT8 Văn Quán (Hà Đông); Chung cư 12 tầng CT16
khu đô thị mớiViệt Hưng; chung cư 15 tầng CT % khu Chủ Tịch; Nhà ở 5
tầng lô CT14 đô thị mới Việt Hưng; Chung cư 15 tầng CT5 khu X2 mở rộng
Linh Đàm; Nhà 12 tầng khu đô thị mới Pháp Vân; Chung cư cao tầng B7
-B10 Kim Liên; nhà 12 tầng của cán bộ và công nhân viên Ban Tài Chính
Quản trị Trung Ương (Cổ Nhuế); Khu nhà 20 tầng Trương Định; Thi công
đường Vân Hồ -Đại Cồ Việt…
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thủ đô Hà Nội, công ty cũng từng
bước phát triển. Từ năm 1999 đến nay, công ty đã tham thi công các dự án
mang tính tổng hợp (tham gia thiết kết, xây dựng hạ tầng, xây dựng nhà
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
chung c cao tng, xõy dng bit th, nh thp tng) nh d ỏn dch v tng
hp v nh h Linh m, d ỏn khu ụ th mi nh Cụng, khu ụ th
Phỏp Võn (Thanh Trỡ). Mụ hỡnh u t xõy dng cỏc khu ụ th mi ang
c phỏt trin mnh nh u t xõy dng khu nh Thanh Lõm - i
Thnh (huyn Mờ Linh, tnh Vnh Phỳc); xõy dng khu nh s 1, phng
Ngc Chõu (thnh ph Hi Dng) c cỏc ng chớ lónh o nh nc rt
quan tõm. Bờn cnh ú, mt dõy chuyn ng cng sn xut hin i (cụng
ngh M) c cụng ty u t phc v ci to, lp mi h thng thoỏt
nc cỏc d ỏn.
Tt c cỏc cụng trỡnh do cụng ty thi cụng u c ỏp dng theo tiờu
chun cht lng ISO 9001: 2000 ng thi luụn m bo tin , an ton
lao ng v c ch u t ỏnh giỏ cao. Nhiu cụng trỡnh ó c B Xõy

công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ lợi, bưu chính viễn thông,
đường dây và trạm biến thế điện, công trình kĩ thuật hạ tầng trong các khu
đô thị, khu công nghiêp; thi công lắp đặt thiết bị kĩ thuật công trình; trang trí
nội ngoại thất các công trình xây dựng; kinh doanh nhà; sản xuất và kinh
doanh vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng; xuất nhập khẩu thiết bị, vật tư, vật
liệu xây dựng, công nghệ xây dưng.
4. Cơ cấu tổ chức của công ty.
Cơ cấu tổ chức của công ty được chia làm 3 cấp
o Cấp 1: Quản tri viên cấp cao
o Cấp 2: Quản tri viên trung gian
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
o Cấp 3: Quản trị viên cơ sở
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
S T CHC
CễNG TY C PHN U T V XY DNG
p.tổ chức P.kt.kế hoạch p.tài chính kế toán
p.ql&ptda
p.kỹ thuật thi công Ban an toàn & cđ
Bch.nhà máy xi
măng sông thao
Bqlda nhà ở số 1
đ

i

1
0
1

n
t
đ

i

1
0
8
đ

i

1
0
4
đ

i

1
0
2
đ

i

1
0
3

i

1
1
0
đ

i

1
1
1
Chủ tịch HĐQT
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phó Giám đốc
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4.1. Quản trị viên cấp cao: Ban giám đốc công ty
Ban giám đốc công ty mà người đứng đầu là giám đốc công ty có chức
năng, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn toàn bộ hoạt động của công ty trước
đại Hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị của công ty.
* Giám đốc công ty
Chịu trách nhiệm chỉ đạo và điều hành các hoạt động kinh doanh của
công ty. Tổ chức thực hiện đường lối chính sách của Đảng và nhà nước
trong đơn vị. Xây dựng cơ chế chính sách, định hướng chiến lược sản xuất
kinh doanh của công ty theo kế hoạch ngắn hạn và dài hạn.
Trực tiếp chỉ đạo lĩnh vực kinh tế, tài chính, tổ chức bộ máy quản lý
kinh doanh của công ty, của các đội xây lắp, xưởng, tổ, đội, chi nhánh…
* Các phó giám đốc: phụ trách các lĩnh vực.

Là đầu mối trao đổi thông tin, mệnh lệnh sản xuất giữa công ty với đội
sản xuất
Là đầu mối tiếp nhận các thông tin về vật liệu, công nghệ mới, các tiến
bộ KHKT trong xây dựng. Thường trực của Hội đồng khoa học công ty,
đánh giá các sáng kiến, cải tiến kĩ thuật.
- Phòng tổ chức hành chính
Có chức năng tham mưu cho giám đốc công ty trong lĩnh vực quản lý
nhân sự, sắp xếp, cải tiến tổ chức quản lý, bồi dưỡng, đào tạo và tuyển dụng
cán bộ. Thực hiện các chế độ, chính sách của nhà nước đối với người lao
động. Thực hiện chức năng lao động tiền lương và quản lý hành chính văn
phòng của công ty.
- Phòng tài chính kế toán
Có chức năng tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty về công tác
tài chính kế toán, đảm bảo phản ánh kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tế phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Căn cứ pháp luật nhà nước, điều lệ tổ chức hoạt động và qui chế tài
chính của công ty, phòng có chức năng tổ chức, hướng dẫn và chỉ đạo toàn
bộ hoạt động tài chính kế toán của công ty và các đơn vị trực thuộc của công
ty.
Chức năng kiểm tra, giám sát công tác tài chính kế toán của các đơn vị
trực thuộc, đảm bảo chấp hành đúng quy chế tài chính của công ty và pháp
lệnh kế toán thống kê.
- Phòng quản lý và phát triển dự án
Chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi nhiệm vụ liên quan đến công
tác tiếp xúc, giám sát, điều hành, thực hiện dự án, theo hình thức chìa khoá
trao tay, dự án đầu tư, xây dựng phát triển nhà và hạ tầng kĩ thuật đảm bảo
tính hiệu quả khách quan của toàn bộ dự án.
4.3. Quản trị viên cấp cơ sở: Các đội thi công

dng ã ký kt. Vi mt nng lc sn xut nh hin có, có th thc hin
nhiu hp ng xây dng, Công ty ã t chc lc lng lao ng th nh nhi u
i sn xut. Công ty cng th nh l p chi nhánh ti Bắc Kạn, ch ng thc
hin các công trình ở xa phạm vi Hà Nội. iu n y giúp Công ty t ng cng
tính c ng, li dng ti a lc lng lao ng ti ch, gim chi phí liên quan
n vn chuyn. Bên cnh ó, c im ca sn phm xây dng cng nh c
im quy trình công ngh có nh hng ln n t chc qun lý trong Công ty,
th hin c ch khoán ca Công ty. C th l h ng mc công trình m Công
ty nhn thu thi công u thc hin theo c ch khoán to n b chi phí thông
qua hp ng giao khoán gia Công ty v ban ch nhim công trình.
5.3 c im quy trình công ngh
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Xuất ph¸t từ những đặc điểm riªng của ng nh x©y dà ựng cơ bản như tÝnh
đơn chiếc của sản phẩm, kÝch thước sản phẩm lớn, thời gian x©y dựng l©u d i,à
quy tr×nh sản xuất sản phẩm của C«ng ty cã đặc thï: sản xuất liªn tục, phức
tạp, trải qua nhiều giai đoạn kh¸c nhau, mỗi c«ng tr×nh đều cã dự to¸n thiết kế
riªng v ph©n bà ố rải r¸c ở c¸c địa điểm kh¸c nhau. Hầu hết tất cả c¸c sản
phẩm đều theo quy tr×nh c«ng nghệ sau:
 Nhận thầu th«ng qua đấu thầu trực tiếp hoặc được giao thầu trực tiếp.
 Ký hợp đồng x©y dựng với với chủ đầu tư c«ng tr×nh (bªn A).
 Trªn cơ sở hồ sơ thiết kế v hà ợp đồng đã được ký kết, C«ng ty tổ chức
qui tr×nh sản xuất thi c«ng tạo ra sản phẩm (c«ng tr×nh hay hạng mục c«ng
tr×nh):
 San nền, giải quyết mặt bằng thi c«ng, đ o à đất, l m mãng.à
 Tổ chức lao động, bố trÝ m¸y mãc thiết bị thi c«ng, tổ chức cung ứng
vật tư.
 X©y tr¸t, trang trÝ, ho n thià ện
 C«ng tr×nh được ho n th nh dà à ưới sự gi¸m s¸t của chủ đầu tư c«ng
tr×nh về mặt kỹ thuật v tià ến độ thi c«ng.

lượng 45.80 101.40
199.00 235.10
270.00
2
Doanh thu
33.20 70.50
100.00 154.00
172.00
3
Lợi nhuận
0.69 1.40
1.70 5.01
5.00
4
Nộp ngân
sách 1.82 1.80
5.70 10.23
10.11
5
Thu nhập bình
quân
1ng/tháng
(Trđ)
1.32 1.40
1.65 1.70
1.75
ĐV tính: tỉ đồng
Nh×n v o bà ảng trªn ta thấy C«ng ty đ· nỗ lực v¬n lªn để t×m chỗ đứng
trong thị trường x©y dựng đang cạnh tranh rất khốc liệt hiện nay. Gi¸ trị c¸c
15

1.1 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sử dụng vốn:
1.1.1 Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn của công ty
Vốn nợ
* Hệ số nợ = ---------------- (V1)
Của vốn chủ Vốn chủ
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
V1 0.438431193 0.63885108 0.7733689637
Ta thấy hệ số nợ của vốn chủ trong 3 năm qua là rất lớn, các V1 đều lớn
hơn 1(hệ số nợ chung của nghành), như vậy cơ cấu vốn của công ty là không
cân đối, lượng nợ lớn hơn vốn chủ quá nhiều, đIều này làm tăng gánh nặng
nợ của công ty trong các năm tới.Đồng thời do vốn nợ chiếm tỷ trọng quá
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
lớn sẽ làm tăng rui ro tàI chính cho công ty, đồng thời việc huy động vốn
của công ty sẽ gặp nhiều khó khăn.
Vốn nợ
* * Hệ số nợ = ----------------- (V2)
Của tổng vốn Tổng vốn
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
V2 0.814275248 0.86465473 0.885500855

Ta thấy hệ số nợ V2 của các năm qua là cao, đều lớn hơn 0.5. Điều này
cho thấy 1 đồng vốn của công ty thì có quá nửa là vốn nợ, đây là vốn công ty
chỉ có quyền sử dụng chứ không có quyền sở hữu, nên công ty sẽ gặp rất
nhiều các đIều kiện khó khăn ràng buộc các quyền kinh doanh của công ty.
Nguyên nhân của thực trạng trên là do lượng vốn kinh doanh của công ty
không thay đổi từ khi chuyển sang cổ phần đến nay.Lợi nhuận mấy năm gần
đây có tăng mạnh, các quỹ được bổ xung nhiều.Nhưng công ty liên tục tăng
các khoản vay nên V2 không thay đổi và còn có xu hướng tăng.
1.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty

tồn kho tăng nhiều, đIều này lam ứ đọng vốn, giảm hiệu quả kinh doanh của
công ty. Lượng dự trữ
*** Tỷ số dự trữ = -------------------------- (3)
trên vốn lưu động Vốn lưu động dòng
(Vốn lưu động dòng = Vốn lưu động – Dự trữ)
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
(3) 2.38 4.89 4.70
Tỷ số này phản ánh lượng dự trữ so với các tài sản lưu động khác, tỷ số
này càng thấp càng tôt.Như ta đã thấy lượng dự trữ của công ty là rất cao và
có xu hướng ngày càng tăng lên, đây là dấu hiệu xấu làm ảnh hưởng đến
hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
1.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn:
1.2.1 chỉ tiêu doanh lợi trên vốn chủ sở hữu ( ROE)
Doanh lợi trên vốn chủ sỡ hữu là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
của vốn chủ sở hữu, nó là một chỉ tiêu rất quan trọng giúp chủ doanh nghiệp
có quyết định đầu tư hay không.Hơn nữa, đây cũng là một chỉ tiêu quan
trọng giúp cho các cổ đông thấy được mức độ sinh lời nguồn vốn mình đã
đầu tư.
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lãi ròng
ROE = --------------------------
Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
ROE 0.12 0.113 0.277 0.224
BiÓu ®å biÓu diÔn ROE( c¸c n¨m 2002-2005)
so víi l·i xuÊt ng©n hµng (r = 10%)

22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
BiÓu ®å biÓu diÔn ROA so víi l·i xuÊt ng©n
hµng(N¨m 2002-2005)
0.00
2.00
4.00
6.00
8.00
10.00
12.00
2002 2003 2004 2005
N¨m
%
ROA
L·I xuÊt

Như vậy ta thấy năm 2003 bỏ ra 100 đồng vốn đầu tư thì thu được 2.2 đồng
lợi nhuận trước thuế và lãi vay.Năm 2004 là 4.3 đồng, năm 2005 là 3.5
đồng.
Ta thấy chỉ tiêu ROA là quá thấp, ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của
công ty.Nếu so với mức lãi vay hàng năm là 10% thì ROA nhỏ hơn rất nhiều
so với mức lãi vay.
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2, Đánh giá chung về hiệu qủa sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của
công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD1
So sánh 2 chỉ tiêu ROE và ROA ta nhận thấy tuy 2 chỉ tiêu này đều phản
ánh mức sinh lời của đồng vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng
lại cho kết quả phản ánh hiệu quả sử dụng vốn rất khác nhau.

(thông qua các số liệu đã tính ở mục 1.1.2)
- Ngoài ra, còn nhiều công trình sử dụng các nguồn vốn khác
ngoài các dự án của tổng công ty việc cấp vốn thi công chưa kịp
thời, quyết toán, thanh toán còn kéo dài.Hồ sơ thanh quyết toán
còn nhiều vướng mắc.
3.2 Nguyên nhân bên ngoài3: Tuy không có những ảnh hưởng, tác động trực
tiếp đên hiệu quả sử dụng vốn của công ty, nhưng những nguyên nhân xuất
phát từ thị trường đă gây nhiều khó khăn làm tăng chi phí sản xuất kinh
doanh của công ty và tình hình tiêu thụ sản phẩm ngày càng ế ẩm đã gián
làm giảm hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty.
- Có thể nói suốt từ đầu năm 2004 đến nay thị trường bất động sản
hầu như đóng băng, lượng mua và bán bất động sản diễn ra lèo tèo,
có rất ít dự án xây dựng nhà ở mới được triển khai.Công ty hầu
như đang sản xuất kinh doanh dựa trên các dự án cũ.ĐIều nay gây
khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh dẫn đến lợi nhuận
giảm, chi phí gia tăng và khả năng huy động vốn thấp.
- Ngoài ra, giá vàng ngày càng tăng càng làm thị trường sản phảm
của công ty thêm nhiều khó khăn, do thói quen thanh toán bất động
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status