Thu nhập của người dân tại thành phố Hồ Chí Minh Trang 1
Thu nhập của người dân tại thành phố Hồ Chí Minh Trang 2
STT
Tên
Mssv
1
Vy Mộng Thủy Tiên
1001025169
2
Trần Thị Nhƣ Tâm
1001025528
3
Nguyễn Thị Ngọc Thoa
1001025546
4
Nguyễn Huỳnh Mai Thy
1001025554
5
Trần Thị Anh Thi
1001025540
6
Trần Khánh Nghi
1001025495
7
Phạm Vũ Thu Trang
1001025564
8
LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế lƣợng tƣởng chừng là một môn khá phức tạp đòi hỏi phải ghi nhớ rất nhiều
những công thức khô khan nhƣng nếu có thời gian nghiên cứu, chúng ta sẽ nhận thấy rất
nhiều điều thú vị thú vị và hữu ích từ môn học này. Bằng phƣơng pháp hồi quy, bạn sẽ dễ
dàng giải đáp những thắc mắc về các mối quan hệ giữa các yếu tố thuộc nhiều lĩnh vực,
đặc biệt là việc nắm bắt mối tƣơng quan, tác động cũng nhƣ có những dự đoán mang cơ
sở vững chắc cho các vấn đề kinh tế, đời sống và xã hội ( tác động của lạm phát lên thu
nhập, ảnh hƣởng của giá xăng lên chi tiêu, tầm quan trọng của tình phí trong tình yêu…).
Nhóm chúng tôi, nhóm 16 đã có cái nhìn thực tế hơn từ môn học này qua việc thực hiện
đề tài” nghiên cứu về thu nhập của ngƣời dân thành phố Hồ Chí Minh”. Với 14 thành
viên, nhóm chúng tôi đã khảo sát và thu thập số liệu, tập hợp và phân tích để thấy đƣợc
tình hình cũng nhƣ các quy luật, yếu tố tác động đến thu nhập của thành phố Hồ Chí
Minh_một thành phố năng động bậc nhất nƣớc ta…
Hơn thế nữa, với sự giúp đỡ nhiệt tình của giảng viên bộ môn_ cô Trần Thị Tuấn Anh,
nhóm đã đƣợc làm quen và có một thời gian tƣơng đối nghiên cứu về phần mềm
eviews_một phần mềm rất tiện dụng cho việc hồi quy các vấn đề kinh tế.
Vì thời gian nghiên cứu đề tài có hạn cũng nhƣ việc nắm bắt các vấn đề về hồi quy và
phần mềm eviews của nhóm chƣa đạt tới mức tuyệt đối nên không tránh khỏi những sai
sót ngoài mong muốn. Chúng tôi chỉ hy vọng sẽ phần nào đem đến cho các bạn một cái
nhìn tổng thể nhƣng không kém phần sắc nét về tình hình thu nhập của ngƣời dân thành
phố Hồ Chí Minh cũng nhƣ những yếu tố thực sự liên quan tới vấn đề này.
Thu nhập của người dân tại thành phố Hồ Chí Minh Trang 4
MỤC LỤC
Lời nói đầu…………………………………………………………………………… 1
Mục lục……………………………………………………………………………… 2
I.Tổng quan tình hình nghiên cứu
dẫn đầu cả nƣớc về tốc độ và chất lƣợng tăng trƣởng, thu nhập bình quân đầu ngƣời tại
TP.HCM liên tục tăng qua các năm. Đến tháng 4 năm 2010, thu nhập bình quân đầu
ngƣời của thành phố đã đạt tới con số 2.800 USD/ năm, cao hơn nhiều so với trung bình
cả nƣớc. Tuy nhiên, trên thực tế, tốc độ tăng không đồng đều giữa các khu vực thành thị
và nông thôn, giữa các nhóm dân cƣ thu nhập thấp và thu nhập cao Thạc sĩ Lê Văn
Thành - Viện Nghiên cứu phát triển TP HCM - cho biết: “Qua điều tra cho thấy, trong
khi GDP thành phố có tăng, nhƣng thu nhập ngƣời dân chƣa chắc tăng đƣợc nhƣ vậy”.
Rõ ràng, vấn đề thu nhập của ngƣời dân thành phố không chỉ dựa trên sự tăng trƣởng của
các chỉ số kinh tế, mà còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác. Sự liên quan giữa các yếu
tố này với thu nhập ngƣời dân có thể sẽ là ngọn nguồn của nhiều vấn đề kinh tế - xã hội
khác của thành phố nói riêng và cả nƣớc nói chung.
Vậy những yếu tố đang tác động đến thu nhập hàng tháng của dân cƣ Tp Hồ Chí Minh
đó là gì? Để tìm câu trả lời cho vấn đề trên, nhóm chúng tôi đã thực hiện đề tài nghiên
cứu “Khảo sát thu nhập dân cƣ thành phố Hồ Chí Minh” để tìm hiểu và phân tích các yếu
tố ảnh hƣởng đến thu nhập hàng tháng của ngƣời dân thành phố Hồ Chí Minh, nhằm
cung cấp một tài liệu chi tiết về thu nhập của ngƣời dân, bổ sung vào cái nhìn tổng thể về
nền kinh tế - xã hội của thành phố.
2. Mục tiêu, phạm vi và câu hỏi nghiên cứu
Thu nhập của dân cƣ luôn là một vấn đề lớn của mỗi quốc gia bởi nó sẽ phần nào phản
ánh sự phát triển của đất nƣớc. Tuy nhiên, liệu thu nhập có phải chỉ đơn thuần chịu ảnh
hƣởng từ sự tăng trƣởng kinh tế, hay nó còn phụ thuộc vào các yếu tố xã hội khác nhƣ
trình độ học vấn, độ tuổi lao động, vị trí làm việc, tình trạng hôn nhân…? Nhằm nghiên
cứu rõ hơn sự tác động của các yếu tố nói trên đến thu nhập hàng tháng của dân cƣ, từ đó
rút ra những kết luận để cung cấp thêm một tài liệu cụ thể về thu nhập ngƣời dân thành
Thu nhập của người dân tại thành phố Hồ Chí Minh Trang 6
phố Hồ Chí Minh, với hi vọng phần nào có thể hữu ích cho những nhà hoạch định chính
sách kinh tế - xã hội của đất nƣớc, nhóm nghiên cứu chúng tôi đã thực hiện đề tài này.
Để thực hiện điều này, nhóm nghiên cứu đã tiến hành khảo sát dân cƣ ở 21 trên tổng số
22 quận, huyện (trừ huyện Nhà Bè) của thành phố Hồ Chí Mình với đối tƣợng nghiên
Kiểm định sửa chữa
- Khảo sát gần
1000 phiếu
- Có 861 phiếu
hợp lệ.
Phần mềm
Eviews 6
Thu nhập của người dân tại thành phố Hồ Chí Minh Trang 7
o Phiếu không hợp lệ là phiếu không trả lời, trả lời sai quy cách hoặc tự cho thêm
câu trả lời.
4. Các yếu tố khảo sát:
- Số năm kinh nghiệm
- Tuổi
- Trình độ ngoại ngữ: Biết Tiếng Anh hay biết ngôn ngữ khác.
- Vị trí( chức vụ) làm việc: Chức vụ ở đây là lãnh đạo hay nhân viên hay chức vụ khác
- Bằng cấp cao nhất: Bằng cấp tiến sĩ, thạc sĩ, đại học, cao đẳng, trung cấp,…
- Nơi làm việc (ngoại thành hay nội thành)
- Giới tính
- Có hộ khẩu thành phố hay không.
- Tình trạng hôn nhân, gia đình ( chƣa lập gia đình, đã có gia đình nhƣng chƣa có con, đã
cso con và con chƣa học hết phổ thong, đã có con và con đã học hết phổ thong)
- Tình trạng sức khỏe: ít bệnh hay thƣờng xuyên bị bệnh.
II.THIẾT LẬP MÔ HÌNH HỒI QUY
1.Mô hình hồi quy gốc
1.1Phương trình hồi quy gốc
Y= C1 + C2*X2 + C3*X3 + C4*D1 + C5*D2+ C6*D3 + C7*D4+ C8*D5 + C9*D6 +
C10*D7 + C11*D8 + Ei
1.2 Giải thích các biến
nghiệm càng lớn
thì thu nhập càng
cao
X3
Tuổi
Năm
>= 18
+/-
Tuổi có thể có
hoặc không ảnh
hƣởng đến thu
nhập
Biến độc lập- định tính
Tên
biến
Diễn giải
Giá trị
Dấu kì
vọng
Ghi chú
D1
Ngoại
ngữ
D1=1: biết tiếng
Anh
D1=0: biết ngôn
ngữ khác
+/-
Thu nhập của người dân tại thành phố Hồ Chí Minh Trang 9
tốt nghiệp Đại
học)
CĐ,TCCN,THPT
,THCS)
cao
D4
Nơi làm
việc
D4=1: làm việc ở
nội thành (các
quận từ 1 đến 12,
Phú Nhuận, Bình
Thạnh, Gò Vấp,
Tân Bình, Thủ
Đức, Tân Phú,
Bình Tân)
D4=0: làm việc ở
ngoại thành (5
huyện: Bình
Chánh, Cần Giờ,
Củ Chi, Hóc
Môn, Nhà Bè)
+
Nơi làm việc ở
nội thành thu
nhập cao hơn ở
ngoại thành
D5
D7=3:
lập gia
đình,có
con học
THPT
D7=4:
lập gia
đình,có
con hết
học
THPT
Ngƣời chƣa lập
gia đình có thu
nhập cao hơn
ngƣời lập gia
đình.
D8
Sức khỏe
D8=1: ít khi bị
bệnh
D8=0: thƣờng
hay bị bệnh
+
Ngƣời ít bị bệnh
có thu nhập cao
hơn ngƣời hay bị
bệnh
Ei: sai số
40
60
80
100
120
140
20 30 40 50 60 70
Series: Tuoi
Sample 1 861
Observations 861
Mean 34.15912
Median 31.00000
Maximum 73.00000
Minimum 18.00000
Std. Dev. 10.19925
Skewness 0.815477
Kurtosis 3.068069
Jarque-Bera 95.59410
Probability 0.000000
Thu nhập của người dân tại thành phố Hồ Chí Minh Trang 11
D1: ngoại ngữ( 1 : biết tiếng anh, 0 : biết ngôn ngữ khác)
D5: hộ khẩu(1 : thành phố, 0 : tỉnh)
D6: giới tính(1 : nam, 0 : nữ)
Thu nhập của người dân tại thành phố Hồ Chí Minh Trang 14
D7: tình trạng hôn nhân(1 : chưa lập gia đình, 2: đã có gia đình và chưa có con, 3:
đã có gia đình và các con còn đi học phổ thông ;4: đã có gia đình và các con hết học
phổ thông)
D8 : sức khỏe( 1 :ít bệnh, 0 : hay bệnh) Thu nhập của người dân tại thành phố Hồ Chí Minh Trang 15
1.4 Xây dựng mô hình hồi quy:
Included observations: 861
Variable
Coefficien
t
Std. Error
t-Statistic
Prob.
7.432859
0.0000
D4
1390.785
484.8527
2.868470
0.0042
D5
277.7640
485.8746
0.571678
0.5677
D6
1645.904
462.8176
3.556269
0.0004
D7
411.2076
284.3046
1.446363
0.1484
D8
1136.153
859.0575
1.322557
0.1863
1.725601
Prob(F-statistic)
0.000000 Mức độ phù hợp của mô hình so với thực tế là R2= 26,59%. Dựa vào bảng hồi
quy gốc, ta thấy các biến D2, D3, D4, D6 có ý nghĩa vì có p_value < 0,05. Các biến còn
lại không có ý nghĩa thống kê vì có p_value >0,05 nên loại bỏ các biến này khỏi mô hình.
2. Kiểm định sự phù hợp của mô hình:
2.1) Kiểm định các biến bị bỏ sót- Kiểm định Ramsey
Ramsey RESET Test:
F-statistic
6.226839
Prob. F(2,848)
0.0021
Date: 11/29/11 Time: 09:23 Sample: 1 861
Included observations: 861
Variable
Coefficien
t
Std. Error
t-Statistic
Prob.
-1.838818
0.0663
D3
-5797.169
3395.351
-1.707384
0.0881
D4
-1798.936
1216.335
-1.478980
0.1395
D5
-248.1913
530.6198
-0.467738
0.6401
D6
-2228.375
1415.339
-1.574446
0.1158
D7
-545.7798
434.6225
-1.255756
0.2096
D8
-1505.904
1247.248
S.E. of regression
6487.677
Akaike info criterion
20.40818
Sum squared resid
3.57E+10
Schwarz criterion
20.48002
Log likelihood
-8772.722
Hannan-Quinn criter.
20.43568
Thu nhập của người dân tại thành phố Hồ Chí Minh Trang 18
F-statistic
27.01086
Durbin-Watson stat
1.714863
Prob(F-statistic)
0.000000
Test Statistic
Value
df
Probability F-statistic
2.836646
(1, 850)
0.0925
Chi-square
2.836646
1
0.0921
Restrictions are linear in coefficients.
Vì p_value(Chi-square) >0.05 nên X2 là biến thừa. Kiểm định X3 có phải là biến thừa không
Thu nhập của người dân tại thành phố Hồ Chí Minh Trang 19
Wald Test: Equation: Untitled
Test Statistic
Value
Null Hypothesis Summary:
Normalized Restriction (= 0)
Value
Std. Err. C(3)
-9.987162
36.40778 F-statistic
3.521375
(1, 850)
0.0609
Chi-square
3.521375
1
0.0606
Null Hypothesis Summary: Kiểm định D5 có phải là biến thừa không
Wald Test: Equation: Untitled
Test Statistic
Value
df
Probability F-statistic
Value
Std. Err. C(8)
277.7640
485.8746 Restrictions are linear in coefficients.
Vì p_value(Chi-square) >0.05 nên D5 là biến thừa. Kiểm định D7 có phải là biến thừa không
Wald Test:
0.1481
Null Hypothesis Summary:
Normalized Restriction (= 0)
Value
Std. Err.
Test Statistic
Value
df
Probability F-statistic
1.749157
(1, 850)
0.1863
Chi-square
1.749157
1
0.1860
C(11)
1136.153
859.0575 Restrictions are linear in coefficients.
Vì p_value(Chi-square) >0.05 nên D8 là biến thừa.
Vậy các biến X2, X3, D1, D5, D7, D8 là không cần thiết_ loại các biến này ra
khỏi mô hình là đúng.
3. Hàm hồi quy mới (sau khi đã loại bỏ các biến không cần thiết)
3.1. Mô hình hồi quy mới:
Dependent Variable: Y
Prob.
C
2403.230
495.2646
4.852416
0.0000
D2
5718.344
513.4604
11.13687
0.0000
D3
4156.532
464.8688
8.941301
0.0000
D4
1501.622
480.8152
3.123076
Schwarz criterion
20.44902
Log likelihood
-8786.407
Hannan-Quinn criter.
20.43196
F-statistic
72.54170
Durbin-Watson stat
1.738491
Prob(F-statistic)
0.000000 3.2 Phương trình hồi quy
Estimation Command:
=========================
LS Y C D2 D3 D4 D6
=1501.62211435:
Dựa vào mô hình hồi quy, các yếu tố khác không đổi, khi làm việc ở nội thành TP Hồ
Chí Minh lƣơng cao hơn so với những khu vực ngoại thành 1501 nghìn đồng/tháng.
_ Giới tính: β
6
=1790.3348419:
Dựa vào mô hình hồi quy, các yếu tố khác không đổi, ngƣời lao động là nam có lƣơng
cao hơn ngƣời lao động là nữ 1790 nghìn đồng/tháng.
5.Kiểm định sự phù hợp của mô hình
Ta có :R
2
=0.253163. Có nghĩa các biến độc lập giải thích đƣợc 25.32% biến phụ
thuộc.
Kiểm định F:
Thu nhập của người dân tại thành phố Hồ Chí Minh Trang 24
Dựa vào bảng trên ta có:
Giả thiết H
0
: β
2
= β
3
= β
4
= β
6
= 0
H
1.b) Hồi quy phụ
Hồi quy D2 theo các biến còn lại
Dependent Variable: D2 Method: Least Squares Date: 11/29/11 Time: 10:14 Sample: 1 861
Included observations: 861
D2
C
0.153675
0.032528
4.724390
0.0000
D3
0.117727
0.030664
3.839254
0.0001
D4
0.037257
0.031962
1.165659
0.2441
D6
0.061397
0.030202
2.032888
0.0424
F-statistic
7.626766
Durbin-Watson stat
1.821530
Prob(F-statistic)
0.000049 Ta thấy R-square < 0.9 nên không xảy ra đa cộng tuyến
Hồi quy D3 theo các biến còn lại
Dependent Variable: D3 Method: Least Squares C
0.251352
0.035366
7.107251
0.0000
D2
0.143625
0.037410
3.839254
0.0001