BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
THẬP THỊ HỒNG LANG
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ TRỒNG NHO TẠI
HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “PHÂN TÍCH HIỆU
QUẢ KINH TẾ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ
TRỒNG NHO TẠI HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN” do Thập Thị
Hồng Lang, sinh viên khóa 34, ngành Kinh Tế Nông Lâm, đã bảo vệ thành công trước
hội đồng vào ngày ___________________.
TRẦN ĐỨC LUÂN
Người hướng dẫn
________________________
Ngày
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo
giảng viên khoa kinh tế trường Đại học Nông Lâm TP.HCM đã truyền đạt cho tôi
những kiến thức quý báu trong suốt thời gian tôi học tập tại trường.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy Trần Đức
Luân, thầy đã tận tình giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi xin gửi lời cám ơn và lòng kính trọng của tôi đến chú Thiên Nhàn – Trưởng
Phòng Nông Nghiệp huyện Ninh Phước đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu,
cung cấp cho tôi những thông tin bổ ích.
Tôi xin gửi lời tri ân đến tất cả người dân trên địa bàn huyện Ninh Phước đã
quan tâm giúp đỡ, chia sẻ với tôi trong thời gian phỏng vấn, giúp tôi biết thêm nhiều
điều mới lạ và những kinh nghiệm đáng quý trong cuộc sống.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến tất cả các bạn bè, thân hữu đã
luôn cổ vũ, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường.
Và một lần nữa tôi xin kính chúc quý thầy cô và các bạn trường Đại Học Nông
Lâm lời chúc sức khỏe và thành công!.
Sinh viên thực hiện
Thập Thị Hồng Lang
NỘI DUNG TÓM TẮT
THẬP THỊ HỒNG LANG. Tháng 5 năm 2012. “Phân Tích Hiệu Quả Kinh
Tế Và Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Thu Nhập Của Hộ Trồng Nho Tại Địa Bàn
Huyện Ninh Phước, Tỉnh Ninh Thuận”.
THAP THI HONG LANG. May 2012. “Analysis on Economic Efficiency and
The Factors Influence to The Income of Grape Production Households in Ninh
Phuoc District, Ninh Thuan Province”.
Khóa luận tìm hiểu về hiệu quả kinh tế và các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập
của hộ trồng nho trên cơ sở phân tích số liệu điều tra 70 hộ trồng nho tại địa bàn huyện
Ninh Phước. Trong đó, điều tra 40 hộ trồng nho đỏ, 30 hộ trồng nho xanh và 6 hộ
trồng cả 2 loại nho nhằm nói lên sự khác nhau về tình hình sản xuất và chi phí đầu tư
của mỗi loại nho trong cùng một địa phương. Mô hình kinh tế lượng dưới dạng hàm
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
xi
DANH MỤC PHỤ LỤC
xii
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
1
1.1. Đặt vấn đề
1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
3
1.2.1. Mục tiêu chung
3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
3
6
2.2. Khái quát về tình sản xuất nho trên địa bàn huyện Ninh Phước
11
2.2.1. Khái quát về cây nho
11
2.2.2. Kỹ thuật trồng nho
13
2.3. Các loại bệnh thường gặp trên nho
16
2.4. Khái quát về tình hình sản xuất nho trên địa bàn
17
2.4.1. Tổng hộ và diện tích trồng nho tại địa bàn
17
2.4.2. Thị trường tiêu thụ và giá cả
18
22
3.2. Phương pháp nghiên cứu
22
3.2.1. Thu thập số liệu
22
3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu
23
3.2.3. Phương pháp phân tích hồi quy
23
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
26
4.1. Lịch sử trồng nho tại huyện Ninh Phước
26
4.2. Tình hình chung về nho huyện Ninh Phước
26
42
4.4.3. So sánh và phân tích hiệu quả kinh tế hai giống nho
45
4.5. Đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất của cây nho theo độ tuổi kinh doanh
47
4.6. Đánh giá kết quả và hiệu quả của cây nho theo chỉ tiêu đầu tư dài hạn
49
4.7. Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến năng suất nho của nông hộ
52
4.7.1. Hàm năng suất theo độ tuổi kinh doanh của nho đỏ
52
4.7.2. Hàm năng suất theo độ tuổi kinh doanh của nho xanh
53
4.8. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ trồng nho
55
61
4.11.1 Định hướng sản xuất của hộ trồng nho
61
4.11.2 Nguyện vọng của hộ trồng nho
62
4.11.3 Các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất nho
63
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
66
5.1. Kết luận
66
5.2. Kiến nghị
66
5.2.1. Đối với nông hộ trồng nho
66
KTCB
Kiến thiết cơ bản
MMTB
Máy móc thiết bị
NCCBNH
Nghiên cứu cây bông Nha Hố
NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
PSSSTĐ
Phương sai sai số thay đổi
UBND
Ủy ban nhân dân
XDCB
Xây dựng cơ bản
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
28
Bảng 4.4. Đặc Điểm Của Chủ Hộ Trồng Nho Được Khảo Sát
30
Bảng 4.5. Kinh Nghiệm Trồng Nho Của Chủ Hộ
31
Bảng 4.6. Mức Độ Tham Gia Khuyến Nông Của Nông Hộ Điều Tra
32
Bảng 4.7. Tình Hình Sử Dụng Đất của Các Hộ Điều Tra
33
Bảng 4.8. Quy Mô Trồng Nho Của Các Hộ Điều Tra
34
Bảng 4.9. Tuổi Kinh Doanh Vườn Nho Của Hộ Phân Theo Loại Giống
35
Bảng 4.10. Tình Hình Vay Vốn Của Nông Hộ
36
44
Bảng 4.19. So Sánh Kết Quả và Hiệu Quả Kinh Tế Giữa Nho Xanh và Nho Đỏ
46
Bảng 4.20. Kết quả và Hiệu Quả Sản Xuất Nho Đỏ Theo Độ Tuổi Kinh Doanh
47
Bảng 4.21. Kết Quả và Hiệu Quả Sản Xuất Nho Xanh Theo Độ Tuổi Kinh Doanh
48
Bảng 4.22. Dòng Thu Nhập Hàng Năm Của Nho Xanh
50
ix
Bảng 4.23. Dòng Thu Nhập Hàng Năm Của Nho Đỏ
51
Bảng 4.24. Kết Quả Mô Hình Hồi Quy Hàm Năng Suất Nho Đỏ(Dạng bậc hai)
52
Bảng 4.34. Nguyện Vọng Của Nông Hộ Trồng Nho
x
63
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Cơ Cấu GDP Phân Theo Ngành Tại Huyện Ninh Phước Năm 2011
10
Hình 4.1. Hình Ảnh Sản Phẩm Nho tại Huyện Ninh Phước
29
Hình 4.2. Hình Ảnh Vườn Nho Của Hộ Điều Tra - Huyện Ninh Phước
29
Hình 4.3. Biểu Đồ Phân Phối Trình Độ Học Vấn Của Chủ Hộ Trồng Nho
30
Hình 4.4. Tình Hình Nhân Khẩu ở Các Hộ Điều Tra
33
Hình 4.5. Sơ Đồ Kênh Tiêu Thụ Sản Phẩm Nho Của Nông Hộ
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, chiến lược Công Nghiệp Hoá – Hiện Đại Hoá nông
nghiệp, phát triển nông thôn của Nhà Nước ta đã đưa vào thực hiện và trở thành mục
tiêu hàng đầu của các tỉnh thành trong cả nước. Theo chủ trương của Nhà Nước ta,
việc khai thác thế mạnh của từng vùng là thực sự cần thiết, mỗi địa phương phải tập
trung sản xuất những cây, con có lợi thế của mình nhằm hạ giá thành, nâng cao chất
lượng và tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của thị trường
trong và ngoài nước. Trong đó, cây nho là một trong những cây trồng có thế mạnh của
tỉnh Ninh Thuận, là nơi đã hình thành một vùng nho điển hình và tập trung lớn nhất cả
nước.
Ninh Thuận là một tỉnh thuộc miền Nam Trung Bộ với khí hậu nóng, lượng
mưa ít nhất nước (700mm/năm) và đất đai chủ yếu là đất đỏ và đất cát pha thịt, điều
này đã giúp cho Ninh Thuận có điều kiện thuận lợi để phát triển tốt các cây công
nghiệp, đặc biệt là cây nho. Diện tích trồng nho của tỉnh năm 2010 khoảng 773 ha, tập
trung chủ yếu ở huyện Ninh Phước, Ninh Hải và thị xã Phan Rang – Tháp Chàm, với
nhiều loại giống nho mới năng suất chất lượng cao. Khác với các loại trái cây khác của
Việt Nam, nho là loại trái cây được du nhập từ các nước trên thế giới vào Ninh Thuận
từ những năm 1960 và được sản xuất thành hàng hóa vào những năm 1980. Đặc biệt,
là địa phương duy nhất có gần 200 giống nho các loại (kể cả nho ăn tươi và nho rượu).
Trong đó 2 giống nho ăn tươi chính được trồng tại Ninh Thuận là giống nho đỏ (Red –
Cardinal) và giống nho xanh (NH 01- 48).
Được du nhập từ thời pháp, Cây nho đỏ (Red –Cardinal) bước đầu được trồng
và mang lại giá trị kinh tế cao. Tuy nhiên, với thời gian tồn tại hơn 30 năm, giống nho
này ngày càng thể hiện rõ những nhược điểm lớn như: nho bị thoái hoá dẫn đến năng
suất thấp, phẩm chất trái xấu nên giá bán trên thị trường thấp, khả năng chống bệnh
yếu nên dễ bị sâu bệnh và khả năng thoát nước yếu, bị chết rễ khi lũ lụt. Nhược điểm
trên đã làm cho hiệu quả sản xuất nho của nông hộ thấp và làm cho một số hộ phá bỏ
2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả kinh tế và các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ trồng
nho tại huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu thực trạng sản xuất nho của các hộ điều tra trong năm vừa qua.
Phân tích hiệu quả kinh tế của cây nho.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và năng suất của hộ trồng nho.
Xác định những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất của nông hộ. Từ
đó, đề xuất một số giải pháp cho nghề trồng nho tại địa bàn nghiên cứu.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Phạm vi thời gian
Thời gian thực hiện khóa luận từ tháng 02 đến 05/2012. Số liệu phục vụ cho đề
tài chủ yếu từ việc phỏng vấn hộ. Các thông tin này được khảo sát trong năm sản xuất
nho vừa qua.
1.3.2. Phạm vi không gian: huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
1.4. Cấu trúc luận văn: gồm 5 chương
Chương 1: Mở đầu. Nêu khái quát lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu và
phạm vi nghiên cứu.
Chương 2: Tổng quan. Giới thiệu sơ lược về địa bàn nghiên cứu và tình hình
sản xuất nho trên địa bàn huyện Ninh Phước.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Nêu các lý thuyết liên
quan làm cơ sở để giải thích nội dung nghiên cứu. Đồng thời, đưa ra các phương pháp
nghiên cứu phục vụ cho việc xử lý và đạt được mục tiêu nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả và thảo luận. Đây là phần chính của đề tài nhằm nêu ra
kết quả nghiên cứu, làm rõ vấn đề nghiên cứu, bằng các phương pháp đã học và lựa
chọn để nghiên cứu.
Ninh phước nằm trong vùng khô hạn nhất nước với khí hậu khô, gió nhiều và
ít mưa. Lượng mưa trung bình khoảng 600 – 800 mm/năm. Lượng mưa bốc hơi nhiều
khoảng 1700 – 1800 mm/năm, tổng nhiệt bức xạ khoảng 95000C đến 100000C. Khí
hậu nhiệt đới gió mùa được chia thành hai mùa rõ rệt: mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến
tháng 8 và mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng 11, không có mùa đông lạnh. Nhiệt
độ trung bình khoảng 26,40C – 280C.
Với đặc điểm khí hậu trên rất thuận lợi cho quá trình quang hợp của các loại
cây trồng, đặc biệt là những cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao như: nho, bông vải,
thuốc lá, mía, điều và chăn nuôi có sừng (bò, dê, cừu…). Tuy nhiên do lượng mưa
nhỏ, lượng bốc hơi lớn và nhiệt độ cao quanh năm kèm theo độ ẩm thấp thường dẫn
đến tình trạng khô hạn, thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt.
Lượng mưa phân bố không đồng đều giữa các tháng trong năm, chủ yếu tập
trung vào tháng 10, 11, trong tháng này lượng mưa chiếm 80% trong năm. Còn lại rải
rác trong các tháng với lượng mưa chiếm 20% lượng mưa trong năm. Với điều kiện
như vậy phù hợp với điều kiện trồng nho. Tốc độ gió giảm dần từ đông sang tây do bị
chắn bởi dãy núi thấp, tốc độ gió trung bình khoảng 6,8 m/s. Thường thì gió mạnh vào
mùa khô do ảnh hưởng của gió mùa tây nam (gió lào) và yếu vào mùa mưa. Ninh
Thuận có tần suất bão thấp, thường xảy ra vào khoảng tháng 10, 11 trong năm. Nhờ lợi
thế địa hình nên sức gió của bão giảm dần vào hướng lục địa, do đó ít gây ảnh hưởng
đến việc sản xuất của nông dân trong tỉnh.
2.1.1.4. Thủy văn
Nguồn nước của huyện thường không đồng đều trong năm, hay bị cạn vào
mùa khô và bị lụt vào mùa mưa. Trên địa bàn có hai con sông chính bắt nguồn từ dãy
núi cao chảy về hướng đông đổ ra sông Cái ở Phan Rang. Trong đó sông Lu có chiều
dài khoảng 45km, diện tích lưu vực là 380km, lưu lượng bình quân hàng năm là 2,19
m3/s. Sông Lanh Ra có chiều dài là 36km, diện tích lưu vực là 295km, lưu lượng trung
bình hàng năm là 1,35m3/s. Do địa hình của dòng sông, nên trên dòng sông đã được
xây dựng các đập như: Nha Trinh – Lâm Cấm để chủ động nước cho việc tưới tiêu cho
đã thực hiện xong chương trình xóa mù chữ cấp tiểu học cấp quốc gia.
Về y tế: Đa số các xã đều có các trạm y tế để phục vụ cho việc sơ cứu ban đầu,
mỗi trạm điều có một bác sĩ. Huyện có một trung tâm y tế để phục vụ cho việc điều trị
ban đầu cho nhân dân. Về các chương trình y tế quốc gia như: Tiêm chủng uống ván,
bại liệt, phong, dân số KHHGĐ... cơ bản điều hoàn thành và thực hiện tốt. Nhìn
chung, cơ sở vật chất, thiết bị y tế cơ bản chỉ phục vụ ban đầu chưa đảm bảo được quá
trình điều trị lâu dài cho nhân dân.
Về giao thông vận tải: Nhìn chung toàn huyện đã có đầy đủ các tuyến đường đi
qua, giao thông đường bộ của huyện cơ bản đã được nhựa hóa ở tất cả các tuyến
6
đường vào xã. Nằm trải dài trên 30 km đường quốc lộ 1A cùng với tuyến đường sắt
song song. Đây là điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa đến tiêu thụ.
Hệ thống điện và nước sinh hoạt: Tất cả các xã trong huyện đều có mạng điện
lưới quốc gia. Cơ bản toàn huyện người dân số điều có nước sạch để sinh hoạt, chủ
yếu là nước giếng. Huyện đã đưa vào phục vụ một hệ thống nước sạch để phục vụ cho
sinh hoạt của người dân.
c) Đời sống văn hóa – xã hội
Qua các năm, tỷ lệ đói nghèo của người dân không ngừng giảm, đến năm 2010
tỷ lệ này giảm xuống chỉ còn 6%. Mặt khác, trên địa bàn huyện đã giải quyết việc làm
cho 2.070 lao động ở các xã, thường xuyên triển khai đào tạo nghề cho lao động nông
thôn tại các xã. Tổ chức nhiều hoạt động thiết thực, thực hiện tốt công tác tuyên
truyền, các hoạt động văn hóa – văn nghệ - thể dục – thể thao nhân dịp lễ, tết và các sự
kiện chính trị của đất nước.
Nhìn chung, được sự quan tâm của các cấp chính quyền địa phương nên đời
sống Văn hóa – Tinh thần của người dân không ngừng nâng cao. Số làng được công
nhận là làng văn hóa ngày càng tăng, nhân dân luôn thực hiện nếp sống văn minh và
đoàn kết giúp đỡ nhau.
2.1.2.2. Đặc điểm kinh tế
Sản lượng
(ha)
(tấn)
(ha)
(tấn)
Lúa
13.309
53.398
14.608
74.723
Bắp
1.652
6.807
2.264
10.644
25.900
630
23.310
Nho
362
8.090
430
3.427
Táo
431
6.850
526
6.958
Khoai mì
Rau đậu các loại
12.969
15.380
Trâu
Nguồn: Thống kê UBND huyện Ninh Phước, 2011
- Thủy sản: diện tích tôm thịt 111,7 ha, đạt 85,9% kế hoạch năm, sản lượng
1.101,7 tấn, đạt 84,7% kế hoạch năm, tăng gấp 3 lần so với cùng kỳ. Có 85 trại tôm
giống đang hoạt động, xuất bán 4.291 triệu con tôm post.15, đạt 57,2% kế hoạch năm,
giảm 28,1% so với cùng kỳ.
8
- Lâm nghiệp: chủ động triển khai phương án chống phá rừng và phòng cháy
chữa cháy rừng. Đến nay, chưa xảy ra cháy rừng đã phát hiện và xử lý 34 vụ vi phạm
Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, phạt tiền 208 triệu đồng, tịch thu 23,5m3 gỗ các loại.
b) Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp và Xây dựng
Tập trung chủ yếu các ngành khai thác: chế biến vật liệu xây dựng, chế biến
nông sản, sửa chữa cơ khí và các ngành nghề truyền thống. Tiếp tục thực hiện có hiệu
quả Đề án phát triển làng nghề - du lịch Chăm giai đoạn 2009 – 2011. Phối hợp triển
khai Đề án chiến lược marketing gốm mỹ nghệ Bàu Trúc giai đoạn 2010 – 1015 và
tầm nhìn đến năm 2020.
Xây dựng: đã thi công hoàn thành 11 công trình, đang thi công 9 công trình,
còn lại đang hoàn chỉnh hồ sơ, giải ngân 26,64 tỷ đồng, đạt 71% kế hoạch. Tích cực
phối hợp thực hiện giải tỏa đền bù, góp phần đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình
như: Đường ven biển, Đường Hữu Đức – Hậu Sanh, tuyến Quốc lộ 1A – Phước Thuận
– Tỉnh lộ 703, Trung Tâm Dạy Nghề Huyện, Hệ thống kênh hồ Bầu Zôn, Hệ thống
thoát nước thị trấn Phước Dân, Cầu An Đông, Hệ thống cấp nước sinh hoạt khu tái
định cư Nhà máy điện hạt nhân, Đường dây 220KV Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân –
2006-2010 (%)
Nông-lâm-ngư-nghiệp
391
467
527
545
568
9,76
Tiểu thủ công nghiệp
107
134
141
155
174
12,96
do hoạt động nông nghiệp mang lại, sau đó đến đóng góp của thương mại dịch vụ và
cuối cùng là tiểu thủ công nghiệp.
Hình 2.1. Cơ Cấu GDP Phân Theo Ngành Tại Huyện Ninh Phước Năm 2011
29%
Nông –Lâm –Ngư – Nghiệp
Tiểu thủ công nghiệp
52%
Thương mại dịch vụ
19%
Nguồn tin: Thống kê UBND huyện Ninh Phước, 2011
Cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện năm 2011 là: nông nghiệp chiếm 52%,
thương mại dịch vụ chiếm 29%, tiểu thủ công nghiệp 19%. Như vậy, rõ ràng nông
10
nghiệp chiếm tỷ trọng rất lớn trong nền kinh tế huyện. Thu nhập bình quân theo đầu
người hàng năm (tính theo giá thực tế) tăng 121.000 đồng, từ 10.892.000
đồng/người/năm năm 2006 lên 15.748.000 đồng/người/năm cuối năm 2010.
2.2. Khái quát về tình sản xuất nho trên địa bàn huyện Ninh Phước
2.2.1. Khái quát về cây nho
Cây nho đã được du nhập vào Ninh Thuận từ lâu, do đó việc tìm hiểu nguồn
gốc du nhập và kỹ thuật trồng nho sẽ có ý nghĩa rất cho việc thực hiện đề tài.
2.2.1.1. Lịch sử phát triển cây nho tại Ninh Thuận
Cây nho là cây ăn quả đã có từ lâu đời, được trồng phổ biến trên thế giới. Đến
nay cây nho hầu như trồng phổ biến trên tất cả các vùng trên thế giới.
Sau khi xâm chiếm Việt Nam, người Pháp đã đưa nho của họ vào Ninh Thuận
trồng trọt và kháng bệnh cũng như thói quen tiêu thụ trong người dân Việt Nam khá
lâu đời.
Đến năm 2000, Ninh Thuận mở rộng thêm một số giống Nho mới như: Nho
Xanh ăn tươi NH01-48, Nho Đen Black Queen, Red Star, Palchong seedless, Muscat
Alexandria. Trong đó giống nho xanh NH01-48 là giống nho đang được trồng với diện
tích lớn do cho sản lượng cao hơn giống Red Cardinal (khoảng 30 tấn/ha). Ngoài ra,
các giống nho làm gốc ghép như Couderc 1613, Ramsey cũng đang được thử nghiệm
trồng tại trung tâm giống cây trồng Nha Hố, Ninh Thuận.
Ninh Thuận có hai giống nho ăn tươi chính:
+ Giống nho đỏ (red cardinal): cây có sức sống trung bình tới cao. Chùm quả trung
bình, hình nón cụt hoặc nón dài, quả đóng chặt vừa phải. Quả có màu đỏ sẫm, hình cầu
hoặc elip. Kích thước quả nhỏ tới trung bình với 14-150 brix. Đây là giống nho chín
sớm, thời gian từ cắt cành tới chín 87-95 ngày. Giống nho này chủ yếu trồng với mục
đích ăn tươi và mẫn cảm với nhiều loại nấm bệnh. Giống tồn tại trên 30 năm, từ
khoảng trước năm 2000 giống chiếm 100% diện tích, nhưng hiện nay còn lại khoảng
80%, diện tích còn lại 20 % là các giống mới nhập. Giống nho này cho đến nay vẫn
được trồng nhiều nhất còn một phần do thói quen tiêu thụ của người dân về loại nho
này (màu đỏ) thích hợp cúng bái, thờ cúng trong những ngày rằm, lễ.
+ Giống nho NH 01 – 48 (white Malaga) giống này được nhập từ Thái Lan từ năm
1997. Là cây có sức sống trung bình và thời gian từ cắt cành tới chín từ 115- 125 ngày.
Lá có màu xanh nhạt, nhẵn, ít lông. Chùm hoa dài, ít phân nhánh. Chùm quả trung
bình tới lớn, có hình nón dài, phần trên lớn hơn phần dưới không nhiều, đóng quả rất
chặt. Khối lượng chùm quả trung bình 300 - 350 g. Quả hình ô van, số hạt/quả ít, chỉ
12
có 1-2 hạt, trung bình 1,6 hạt, khi chín quả có màu xanh vàng, khối lượng quả 4,8 - 5,2
g. Vỏ quả dày, dễ tách ra khỏi thịt quả và thịt quả chắc. Cuống quả gắn với tâm phôi
khá chặt. Chất lượng quả tốt với 17-180 brix. Năng suất cao 12-15 tấn/ha/vụ. Hiện nay
giống này chiếm khoảng gần 20% diện tích và được xem là giống ăn tươi có chất
Thu
hoạch
2-3
Cắt
cành
4-5
Thu
hoạch
7-9
Cắt
cành
/
Thu
hoạch
/
1-2
3-4
5-6
7-8
9 - 10