Lời mở đầu
Nền kinh tế nớc ta đang vận hành theo cơ chế thị trờng, cùng với quá trình mơ
cửa hội nhập cùng thế giới đã tạo ra sự cạnh tranh về nhiều mặt ngày càng gay gắt và
quyết liệt . sức ép của hàng nhập lậu , của ngời tiêu dùng, của hàng nớc ngoài buộc
các nhà kinh doanh cũng nh các nhà quản lý phải hết sức coi trọng vấn đề đảm bảo và
nâng cao chất lợng sản phẩm. Chất lợng sản phẩm ngày nay đang trở thành một nhân
tố cơ bản quyết định đến sự thành bại trong cạnh tranh, quyết định sự tồn tại và phát
triển của từng doanh nghiệp nói riêng cũng nh sự tiến bộ hay tụt hậu của nền kinh tế
nói chung.
Công ty cơ khí Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nớc , hạch toán độc lập , thuộc
bộ công nghiệp quản lý . Công ty thành lập từ năm 1958 với số lợng công nhân viên
còn hạn chế . Từ khi thành lập , công ty tồn tại trong một thời gian dài của chế độ bao
cấp cũ , với chế độ hạch toán tập trung , nhà nớc cấp nguyên liệu vật t đầy đủ và bao
tiêu toàn bộ sản phẩm sản xuất ra . Do vậy, trong giai đoạn này, công tác chất lợng sản
phẩm không đợc chú trọng nhiều , sản phẩm chỉ đạt đợc ở mức chấp nhận đợc nhng
vẫn tiêu thụ hết. Thêm vào đó , công ty chỉ quan tâm đến năng xuất lao động , số lợng
sản phẩm sản xuất ra hơn là vấn đề nâng cao chất lợng .sau hơn 40 năm tồn tại nh vậy,
khi đất nớc chuyển sang cơ chế thị trờng ,công ty đã gặp rất nhiều khó khăn do việc thị
trờng các nớc Đông Âu tan rã, chất lợng kém không thể cạnh tranh đợc. Do đó, ban
gám đốc công ty đã đề ra đờng lối chiến lợc phát triển cho công ty nhằm đáp ứng yêu
cầu về chất lợng trong tình hình mới . điều này thể hiện rất rõ qua việc công ty phấn
đấu áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lợng ISO 9002 vào cuối năm 1996 và
triết lí kinh doanh của công ty nh : để hội nhập tồn tại và phát triển trong nền kinh tế
thị trờng , chất lợng là mục tiêu,mối quan tâm hàng đầu đối với công ty cơ khí hà
nội .để gìn giữ và phát triển mối quan hệ bạn hàng , công ty cơ khí hà nội cam kết
chỉ cung cấp những sản phẩm đạt yêu cầu chất lợng của khách hàng.
Nh vậy , vấn đề nâng cao chất lợng sản phẩm ở công ty là một vấn đề vô cùng
quan trọng và có ý nghĩa thực tiễn .
1
Phần I
Một số vấn đề lý luận cơ bản về chất lợng sản phẩm và
ờng với hiệu quả kinh tế và điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp .
Đối với khách hàng khi mua hàng luôn coi chất lợng sản phẩm là hàng đầu:
- Ngời Mỹ cho rằng : Chất lợng sản phẩm là sự phù hợp với nhu cầu.
- Ngời Nhật quan niệm: Chất lợng sản phẩm là sự thoả mãn nhu cầu thị trờng với
chi phí thấp nhất.
-Theo tiêu chuẩn NFX 50 109 của Pháp:
háp: Chất lợng sản phẩm là năng lực của một sản phẩm hoặc dịch vụ nhằm thoả mãn
2
nhu cầu của ngời sử dụng.
Quan điểm chất lợng theo hớng công nghiệp:
Chất lợng sản phẩm là tổng hợp những tính chất đặc trng của sản phẩm thể hiện ở
mức độ thoả mãn những yêu cầu định trớc cho nó trong những điều kiện về kinh tế
kỹ thuật xã hội.
Chất lợng sản phẩm là một hệ thống đặc trng nội tại sản phẩm đợc xác định bằng
những thông số có thể đo đợc , hoặc so sánh đợc những thông số này lấy ngay trong
sản phẩm hoặc lấy ngay trong giá trị.
Chất lợng sản phẩm là tập hợp những tính chất của sản phẩm có khả năng thoả mãn
đơc nhu cầu phù hợp với công dụng của sản phẩm đó.
Chất lợng sản phẩm là sự phù với các tiêu chuẩn kinh tế.
Nói tóm lại các định nghĩa theo hớng công nghệ (tiêu chuẩn) trên đều cho rằng:
Chất lợng sản phẩm đợc quy định bởi các đặc tính nội tại của sản phẩm không phụ
thuộc vào yếu tố bên ngoài.
Để phát huy mặt tích cực và khắc phục những mặt hạn chế của các quan điểm
trên , tổ chức tiêu chuẩn chất lợng quốc tế ISO đa ra khái niệm : chất lợng là toàn bộ
các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thoả mãn các nhu cầu đã
công bố hay tiềm ẩn.
Về thực chất định nghĩa này phản ánh : chất lợng sản phẩm là sự kết hợp giữa
các đặc tính nội tại khách quan của sản phẩm với yếu tố chủ quan bên ngoài là sự phù
hợp với công dụng của sản phẩm mà ngời tiêu dùng mong muốn .
Nói tóm lại các khái niệm, quan điểm về chất lợng sản phẩm.
hay một hoạt động, một quá trình , một doanh nghiệp, một con ngời...
3.Vai trò ý nghĩa của chỉ tiêu chất l ợng sản phẩm :
Chất lợng sản phẩm là chỉ tiêu rất quan trọng đến kết quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Chất lợng luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng nhất, quyết định khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng.
Do chất lợng sản phẩm hàng hoá kích thích ngời tiêu dùng cho nên chất lợng sản
phẩm gắn với kế hoạch sản xuất với kế hoạch tiêu thụ tạo ấn tợng tốt về nhãn hiệu sản
phẩm hàng hoá của doanh nghiệp, tạo đợc tín nhiệm với khách hàng.
Sản phẩm hàng hoá chất lợng cao sẽ tạo khả năng sinh lời do giảm thiểu đợc chi
phí phế phẩm với số lợng lớn, tăng doanh thu cho doanh nghiệp, làm cho đời sống
công nhân đợc cải thiện sẽ tạo ra không khí lao động sáng tạo mới.
Nâng cao chất lợng sản phẩm đồng nghĩa với việc tăng năng xuất lao động xã
hội, dẫn đến tăng giá trị sử dụng và lợi ích kinh tế xã hội trên một đơn vị lao động.
4.Chất l ợng tối u:
Là chất lợng sản phẩm theo thiết kế đạt đợc ở mức cao nhất trong điều kiện sản
xuất gia công ôn định.
Nếu cac doanh nghiệp tuân thủ chặt chẽ, triệt để các loại chất lơng trên sẽ mang
lại lợi ích kinh tế to lớn là: chất lợng hàng hoá luôn đảm bảo luôn đáp ứng đợc mọi
nhu cầu của ngời tiêu dùng,và thị trờng của doanh nghiệp luôn ổn định, tuy nhiên sẽ
dãn đến giá thành sản xuất cao dẫn đến giá bán cao, tiêu thụ chậm đối với loại khách
hàng mà sản phẩm của doanh nghiệp khách hàng không phải là thiết yếu do đó giảm
lợi nhuận của doanh nghiệp.
5.Mối quan hệ giữa chất l ợng sản phẩm với chi phí vá hiệu quả sản xuất kinh
doanh:
Ngày nay do sự đòi hỏi khắt khe của cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp không chỉ
cạnh tranh về mặt chất lợng mà còn cạnh tranh trên phơng diện cả về giá cả. Tuy nhiên
ngời tiêu dùng vẫn coi giá trị chất lợng hơn cả, giá cả không còn là yếu tố quan trọng
bậc nhất trong sự lựa chọn của ngời tiêu dùng hiện nay.
Song nếu một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm chất lợng cao và giá cả lại phù hợp
chất cơ, lý, hoá nh kích thớc, kết cấu thành phần cấu tạo của sản phẩm.
6.2) Tính thẩm mỹ của sản phẩm:
Đợc đặc trng cho sự chuyền cảm do sự hợp lý về dáng vẻ, kết cấu, kích thớc,
mầu sắc, tính thời gian. Việc lợng hoá các chỉ tiêu thẩm mỹ chất lợng hoá là một vấn
đề khó khăn. Ngày nay yêu cầu thẩm mỹ càng có vai trò quan trọng chính vì vậy bao
bì phải thật đẹp.
6.3) Tuổi thọ của sản phẩm:
Đây là yếu tố đặc trng tính chất của sản phẩm giữ đợc khả năng làm việc bình
thờng theo đúng quy định thiết kế trong một thời gian nhất định trên cơ sở đảm bảo
đúng yêu cầu về mục đích.
6.4) Độ tin cậy của sản phẩm :
Đây là yếu tố đặc trng cho yêu cầu của sản phẩm đảm bảo hoạt động chính xác trong
quá trình sử dụng vận hành.
5
6.5) Độ an toàn của sản phẩm:
Đây là chỉ tiêu bắt buộc đối với mọi sản phẩm , một doanh nghiệp nhất là đối
với hàng vệ sinh thực phẩm máy móc vận hành .
6.6) Mức gây ô nhiễm môi tr ờng:
Đây là chỉ tiêu bắt buộc và ngày càng quan trọng hơn.
6.7) Tính kinh tế của sản phẩm :
Thể hiện sự tiêu hao nhiên liệu, năng lợng trong sản xuất và trong sử dụng.
6.8) Tính tiện lợi của sản phẩm:
trong sử dụng phải dễ bảo quản và dễ vận chuyển.
6.9) Dịch vụ kèm theo:
Dịch vụ hớng dẫn, sử dụng dịch vụ lắp đặt, bảo hành.
Các chỉ tiêu trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tuy nhiên tuỳ thuộc vào sự
lựa chọn của doanh nghiệp để xem xét coi trọng chỉ tiêu nào quan trọng nhất nhằm có
chiến lợc sản xuất kinh doanh sanr phẩm cụ thể có hiệu quả hơn.
Ngoài ra các chỉ tiêu an toàn đối với sử dụng và xã hội thì yếu tố môi trờng sẽ
trở thành bắt buộc đối với doanh nghiệp sản xuất. Vì môi trờng ảnh hởng trực tiếp tới
sức khó khăn. Do đó các Doanh nghiệp cần thiết phải có biện pháp thích hợp để tạo ra
môi trờng lao động hăng say, đội ngũ công nhân luôn có những sáng kiến cải tiến kỹ
thuật phù hợp, có nh vậy Doanh nghiệp mới có chất lợng sản phẩm cao.
5/ Yếu tố tự nhiên:
Đây là yếu tố khách quan có ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm nh các
điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý nơi sản xuất các yếu tố về khí hậu thời tiết: nhiệt độ, khí
hậu, lũ lụt,... Ngoài ra còn ảnh hởng bởi thị trờng tiêu thụ và nơi sản phẩm đợc sử dụng
tuy nhiên nếu chuẩn bị đề phòng một cách chu đáo trớc, trong và sau khi sản xuất sản
phẩm thì sẽ hạn chế đợc phần nào tác động tiêu cực do yếu tố tự nhiên gây ra đối với
chất lợng sản phẩm.
6/ Cơ chế quản lý kinh tế của Nhà n ớc và trình độ tổ chức quản lý của
doanh nghiệp:
- Cơ chế quản lý của Nhà nớc:
Các nhân tố chính trị và thể chế gồm có đờng lối chủ trơng phát triển kinh tế xã
hội của đất nớc, luật pháp và chính sách các quy định của Chính phủ, cán bộ chính
quyền địa phơng.
- Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp.
Trong đó trình độ tổ chức sản xuất, trình độ tổ chức lao động vận chuyển sửa
chữa, kiểm tra chất lợng sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm.
III. Quản trị chất l ợng sản phẩm trong doanh nghiệp
1. Thực chất của quản trị chất l ợng trong doanh nghiệp :
1.1) Sự phát triển của khoa học quản trị chất l ợng :
- Giai đoạn 1: Từ đầu thế kỷ XX đến chiến tranh thế giới lần thứ hai năm 1939.
Loài ngời cha biết đến khái niệm quản trị chất lợng mới chỉ biến đến khái niệm kiểm
tra chất lợng, coi kiểm tra chất lợng là hoạt động cơ bản trong khâu sản xuất nhằm xác
định sản phẩm không đạt tiêu chuẩn để tách ra khỏi sản phẩm tốt. Quản trị chất lợng
thuộc trách nhiệm của các nhà kỹ thuật do bộ phận kỹ thuật quản lý, công cụ thống kê
đã bắt đầu đợc ứng dụng trong kiểm tra chất lợng ở quá trình sản xuất.
- Giai đoạn 2: Từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 đến cuối những năm 60
1940 1969. Loài ngời đã biết khái niệm quản trị chất lợng (1940), tròn chất lợng
lợng trong các doanh nghiệp, trong đó xác định các yêu cầu chất lợng phải đạt tới
trong từng giai đoạn nhất định với chi phí tối u. Liên tục duy trì chất lợng sản phẩm
gồm toàn bộ những biện pháp, quy định để đạt tới những yêu cầu trong hệ thống. Phải
cải tiến chất lợng nhiệm vụ này bao gồm quá trình tìm kiếm, phát hiện đa ra những
tiêu chuẩn mới cao hơn, hoặc đáp ứng tốt hơn những đòi hỏi của ngời tiêu dùng.
Quản trị chất lợng đảm bảo tính đồng bộ, toàn diện trong khâu tổ chức bao trùm
mọi lĩnh vực, đảm bảo trình độ chuyên môn giữa các bộ phận nếu khó thực hiện.
Quản trị chất lợng tập trung vào phòng ngừa làm đúng ngay từ đầu hơn là khắc
phục hậu quả.
2. Các chức năng trong quản trị chất l ợng:
Trong quản trị kinh doanh có 5 chức năng: Lập kế hoạch, tổ chức phối hợp, điều
hành, kiêm tra, điều chỉnh. Còn ở trong quản trị chất lợng chỉ có 4 chức năng cụ thể
biểu hiện qua vòng tròn chất lợng: Hoạch định chất lợng (P); Tổ chức thực hiện nhiệm
vụ kế hoạch (D); kiểm tra, kiểm soát chất lợng (C); Điều chỉnh và cải tiến chất lợng
(A). Nhiệm vụ của quản trị chất lợng là nghiên cứu, xây dựng hệ thống đảm bảo chất l-
ợng trong các doanh nghiệp trong đó xác định các yêu cầu chất lợng phải đạt tới trong
từng giai đoạn nhất định với chi phí tối u. Liên tục duy trì chất lợng sản phẩm gồm
toàn bộ những biện pháp, quy định đạt tới những yêu cầu chất lợng trong hệ thống
8
quản lý chất lợng phải cải tiến chất lợng nhiệm vụ này bao gồm quá trình tìm kiếm,
phát hiện đa ra những tiêu chuẩn mới cao hơn, hoặc đáp ứng tốt hơn những đòi hỏi của
ngời tiêu dùng. Quản trị chất lợng đảm bảo tính đồng bộ, toàn diện trong tổ chức bao
trùm mọi lĩnh vực, đảm bảo trình độ chuyên môn giữa các bộ phận nếu khó thực hiện.
Quản trị chất lợng tập trung vào phòng ngừa làm đúng ngay từ đầu hơn là kế
hoạch khắc phục hậu quả.
Các chức năng trong quản trị chất lợng có 4 chức năng chính đó là: Hoạch định
chất lợng (P); Tổ chức thực hiện nhiệm vụ kế hoạch (D); Kiêm tra, kiểm soát chất lợng
(C); Điều chỉnh và cải tiến chất lợng (A) và đợc biểu hiện bằng vòng tròn chất lợng.
Trong đó:
P: Chức năng hoạch định chất lợng (Lập kế hoạch)
+ Đánh giá việc tuân thủ kế hoạch đã đặt ra
+ Đánh giá trình tự thực hiện các bớc công việc, yêu cầu công việc.
+ Đánh giá về kỷ luật lao động, về chỉ tiêu chất lợng đặt ra.
So sánh chất lợng mục tiêu thực tế đạt đợc so với kế hoạch đề ra để xác định sai
lệch và đánh giá hậu quả của sai lệch về mặt kinh tế kỹ thuật.
Phân tích xác định nguyên nhận gây ra sai sót làm cơ sở cho việc cải tiến chất l-
ợng.
2.4) Chức năng điều chỉnh và cải tiến chất l ợng (A):
- Mục tiêu: Điều chỉnh nhằm đảm bảo duy trì đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn chất l-
ợng đã đề ra theo đúng kế hoạch. Cải tiến là đa bớc chất lợng cao hơn kế hoạch.
3. Quản trị chất l ợng trong các giai đoạn chu kỳ sống của sản phẩm:
3.1) Quản trị chất l ợng trong khâu thiết kế :
Chất lợng cả thiết kế ảnh hởng trực tiếp đến khả năng tiêu thụ, khả năng thu hút
khách hàng. Mục đích của thiết kế là tạo ra các sản phẩm có chất lợng phù hợp với nhu
cầu khách hàng, để chuyển hoá các đặc điểm, nhu cầu, thành các đặc điểm quy trình.
Kết quả của quá trình thiết kế là các bản vẽ kỹ thuật các hớng dẫn thuyết minh,
các tiêu chuẩn, chỉ tiêu đề ra yêu cầu phải dễ đọc, và không có sai sót dễ sử dụng...
* Nhiệm vụ của doanh nghiệp khi nâng cao chất l ợng thiết kế:
- Tổ chức hoạt động thiết kế: Thành lập một tiểu ban thiết kế gồm các kỹ s kỹ
thuật, nhân viên Marketing, công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên tài chính.
- Xây dựng các phơng án thiết kế khác nhau các phơng án này có thể cải tiến
đặc điểm của sản phẩm hiện có hoạc đa ra các đặc điểm mới.
- Thử nghiệm kiểm tra, đánh giá phơng án để lựa chọn phơng án tối u, mọi ph-
ơng án khi đánh giá phải chú ý đến các đặc điểm đợc coi là quan trọng nhất của sản
phẩm nh: Đặc điểm công dụng của sản phẩm, đặc điểm đem lại khả năng cạnh tranh,
đảm bảo tính an toàn đặc điểm phù hợp với khả năng hiện có của doanh nghiệp.
- Phân tích về mặt kinh tế từng đặc điểm của sản phẩm đợc thiết kế: Phân tích
lợi thế của đặc điểm và chi phí bỏ ra để có đặc điểm đó.
- Sản xuất thử bán giới thiệu sản phẩm để thu nhập ý kiến khách hàng.
- Nghiên cứu mẫu mã bao bì phơng thức đóng gói.
ởng phạt rõ ràng.
3.4) Quản trị chất l ợng trong và sau khi bán hàng:
Mục đích: Cung cấp các sản phẩm nhanh nhất về thời gian, và thuận lợi về điều
kiện giao hàng, khai thác tối đa giá trị sản phẩm với chi phí sử dụng thấp nhất, chủ
yếu:
Lựa chọn phơng pháp, phơng tiện bao gói bảo quản thích hợp.
Vận dụng sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng, lựa chọn phơng tiện vận
chuyển nghiên cứu kỹ các yếu tố của môi trờng, ảnh hởng xấu đến chất lợng trong quá
trình vận chuyển.
Dự trữ và bảo quản sản phẩm (kho tàng).
Bán hàng tổ chức đại lý, các mạng lới tiêu thụ sản phẩm hớng dẫn ngời tiêu
dùng cách lắp đặt và sử dụng sản phẩm.
Làm tốt các công tác bảo hành: Cung cấp phụ tùng thay thế trong quá trình sử
dụng, tổ chức dịch vụ kỹ thuật đối với sản phẩm lâu dài.
Thờng xuyên tổ chức các hội nghị khách hàng tiêu dùng.
IV/Những biện pháp nhằm nâng cao chất l ợng sản phẩm
Để chất lợng sản phẩm nền kinh tế quốc dân nói chung và chất lợng sản phẩm
nội tại mỗi doanh nghiệp ngày càng nâng cao thì cần phải có những biện pháp đồng bộ
,thống nhất hành động tại tất cả các bên liên quan từ tầm vĩ mô đến vi mô,từ nhà nớc
đến Doanh nghiệp
* Những nội dung chủ yếu của quản lý Nhà n ớc về mặt chất l ợng:
- Ban hành và áp dụng tiêu chuẩn chất lợng hàng hoá phù hợp với thực tế Việt
11
Nam, khuyến khích, định hớng các doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý chất l-
ợng.
- Chứng nhận chất lợng và công nhận hệ thống quản lý chất lợng cho các doanh
nghiệp việc làm này là sự khuyến khích kịp thời và là giấy thông hành cho hàng hoá
các doanh nghiệp trên thị trờng.
- Kiểm tra thanh tra về chất lợng hàng hoá. Đây là những biện pháp mạnh để
buộc các doanh nghiệp, các đơn vị kinh tế phải đảm bảo chất lợng sản phẩm hàng hoá
thời gian giao hàng, độ tin cậy về đảm bảo chất lợng...
Trong đó yếu tố độ tin cậy về đảm bảo chất lợng ngày càng chiếm vị trí quan
trọng.
12
Nâng cao chất lợng sản phẩm sẽ đựoc thắng lợi trong cạnh tranh giành đợc uy
tín, thu đợc lợi nhuận ổn định,lâu dài .Bởi lẽ:
+Nâng cao chất lợng sản phẩm sẽ làm tăng tính năng ,tác dụng ,tuổi thọ ,an toàn
sản phẩm ,giảm mức ô nhiễm môi trờng,tiét kiệnm các nguồn tài nguyên giá trị sử
dụng trên một đơn vị đầu ra,khi đó sản phẩm sẽ đợc tiêu thụ nhiều hơn,phát triển sản
xuất ,tăng doanh thu và lợi nhuận .Ngời lao động trong các doanh nghiệp nhờ đó mà
có thu nhập cao ổn định từ kết quả sản xuất kinh doanh ,tạo ra tâm lý yên tâm gắn bó
chặt chẽ với công ty.
+Ngoài ra nhà nớc tăng nguồn thu từ thuế do sự phát triển quy mô của các
doanh nghiệp .
Tóm lại nâng cao chất lợng sản phẩm sẽ mang lại lợi ích cho tất cả các bên ,cho
nền kinh tế và toàn xã hội, tiết kiệm đợc hao phí lao động trong toàn xã hội tích luỹ để
tái sản xuất mở rộng .Đảm bảo chất lợng sản phẩm hàng hoá tung ra thị trờng là mức
độ biểu thị sự tôn trọng đối với ngwoif tiêu dùng khẳng định uy tín của doanh
nghiệp .Do đó nâng cao chất lợng sản phẩm là yếu tố lâu dài,cơ bản và cần thiết.
Sơ đồ :chất lợng làm tăng lợi nhuận
13
Đáp ứng tốt yêu
cầu khách hàng
Chất lượng
Nhận thức đúng yêu
cầu khách hàng
Giảm hao phí Tăng năng suát
Chi phí thấp
Giá trị lớn hơn
Tăng thị phần
ty vẫn cố gắng khắc phục khó khăn đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên.
2/Ph ơng h ớng,nhiệm vụ phát triển kinh doanh hiện nay và những năm sắp
tới .
a/Ph ơng h ớng sản xuất kinh doanh:
Trớc mắt công ty tập trung vào chiều sâu đổi mới công nghệ thiết bị mẫu mã sản
phẩm cơ ở hạ tầng kỹ thuật Tập trung nghiên cứu các sản phẩm để phát huy một cách
có hiệu quả các dựu án đầu t tiếp tục nghiên cứuc các ứng dụng CNCPCL vào lĩnh vực
chế tạo và sản xuất máy công cụ ,Tiếp tục đa ra thị trờng một số máy công cụ đợc
trang bị hiển thị số CNC và tìm kiếm thêm thị trờng.
Nâng cao chất lợng và chế tạo thiết bị công nghệ và phu tùng máy công nghiệp
nâng dần số máy công cụ đợc trang bị hiển thị số CNC bán ra trên thị trờng
Công ty đã đề ra mục tiêu phấn đấu đến năm 2005 công ty cơ khí Hà nội sẽ
duy trì và hoàn thành tốt hơn tiêu chuẩn quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9002
phấn đấu để các sản phẩm của công ty có sức cạnh tranh trong khu vực ASEAN phát
huy tối đa mọi năng lực sản xuất của công ty .Muốn đạt đợc những mục tiêu trên công
ty cơ khí Hà nội gấp rút đầu t khoa học,công nghệ đào tạo đội ngũ lao động có năng
lực tiếp thu những công nghệ mới.
b/Nhiệm vụ cụ thể
Để tạo ra sc mạnh cạnh tranh trong nớc và năng lực của ngành công ty đã đa ra
những nhiệm vụ phấn đâu sau:
-Sản xuất máy công cụ phổ thông có chất lợng cao.
-Sản xuất thiết bị toàn bộ dấu thầu thực hiện các dự án đầu t cung cấp thiết
bịtoàn bộ dới hình thức BOT hay BT.
-Sản xuất sản phẩm xuất khẩu kinh doanh-máy và phụ tùng máy.
-Sản xuất thiết bị lẻ phụ tùng máy công nghiệp và sản xuất đúc.
II/Đặc điểm chung của máy móc thiết bị nguyên vật liệu ở
công ty cơ khí Hà Nội
1/Đặc điểm máy móc thiết bị của công ty cơ khí Hà Nội:
15
Công ty cơ khí Hà Nội nhận thức đợc đây là phần cốt lõi của cong nghệ sản xuất
Đợc ra đời với sự giúp đỡ của Liên Xô nên hầu hết máy móc thiết bị của công ty
là của Liên Xô sản xuất ngoài ra có một số máy móc thiết bị của Việt Nam ,Đức Mỹ
Tiệp.
Qua bảng ta thấy quy mô máy móc thiết bị khá lớn nhng chất lợng rất kém hầu
hết đợc sản xuất từ những năm 1950 trải qua gần 50 năm hoạt động đã trở thành công
nghệ lạc hậu độ hoa mòn gần 70% Nên khi hoạt động độ chính xác không cao không
đồng bộ đây là lý do làm năng suất lao động giảm,chi phí sản xuất lớn chất lợng sản
phẩm giảm tạo ra giá thành sản xuất lớn.Cho nên sức cạnh tranh của sản phẩm không
cao không chiếm lĩnh đợc thị trờng.
2/Đặc điểm về nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là đối tợng lao động đợc thể hiện dới dạng vật hoá chỉ tham gia
16
vào một chu kỳ sản xuất nhất định và giá trị toàn bộ nguyên vật liệu đợc chuyển hết
một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
Đối với công ty cơ khí Hà Nội thì nguyên vật liệu chủ yếu là sắt thép các loại
đồng chì nhôm kẽm,vòng bi..... Các loại nguyên liệu nh gỗ đất cát.....mỗi một loại
nguyên vật liệu lại có các quy cách và khối lợng khác nhau.Khi tham gia vào quy trình
sản xuất để tạo ra sản phẩm thì giá trị của vật liệu đó đợc chuyển hoá một lần vào gía
trị sản phẩm .Chẳng hạn nh gang thép kết hợp với các loại vật liệu khác đựơc đa vào
sản xuất và sau khi qua các phân xởng đúc gia công cơ khí ,phân xởng lắp ráp thì
chúng đợc biến đổi hoàn toàn về cả hình thức giá trị cũng nh hình thức hiện vật.Lúc
này những tấm gang thép cùng với những vật liệu khác đã hình thành nên những laọi
máy móc nh máy khoan 2A592.máy phay 6M80...... và giá trị của chúng đã chuyển
hoá hoàn toàn vào các loại máy đó.
Trong chi phí sản xuất thì chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớnĐạc biệt chi
phí nguyên vật liệu chính chiếm 88% tổng chi phí nguyên vật liệu hàng tháng.công ty
cơ khí Hà nội phải sử dụng hàng nghìn nguyên vật liệu khác nhau chính vì vậy chỉ một
sự thay dổi rất nhỏ của nguyên vật liệu cũng làm cho tổng chi phí sản xuất thay đổi.
Nguyên vật liệu đợc cung cấp từ hai nguồn cả trong nớc lẫn nớc ngoài,ở trong n-
ớc chủ yếu là mua ngoài thị trờng,ở nớc ngoài mua của Liên Xô,hàn Quốc,Đài
ơng hớng quản lý chặt chẽ chất lợng nguyên vật liệu đảm bảo chỉ cung cấp những
nguyên vật liệu đạt yêu cầu vè chất lợng cho sản xuất nhằm tạo ra đợc những sản phẩm
có chất lợng cao nhất.
3/Đặc điểm về công nghệ
Do quá trình sản xuất cho nhiều loại sản phẩm mẫu mã khác nhau cho nên công
ty cơ khí Hà nội đã xây dựng một mô hình sản xuất theo quá trình công nghệ nh
sau,gồm 3 giai đoạn:
-Giai đoạn thiết kế sản phẩm.
-Giai đoạn sản xuất sản phẩm.
-Giai đoạn hoàn thiện sản phẩm .
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
18
Giám đốc chỉ đạo
Phòng Kế hoạch Phòng Kỹ thuật
Phòng điều độ sản xuất
Giao kế hoạch chi tiết cho
xưởng
Không sản xuất
Nhập kho vật tư
Phòng Vật tư
Trong các bớc để tạo ra sản phẩm thì công đoạn đúc gia công cơ khí sản phẩm
từ nguyên vật liệu là quan trọng nhất Đây là giai đoạn mà ngời công nhân sử dụng kỹ
thuật của mình để tạo ra thành phẩm cuối cùng .Tính hợp lý và khoa học của quá trình
này ảnh hởng lớn đến chất lợng sản phẩm .
Sơ đồ 3: Quy trình kiểm soat quá trình
19
Hợp đồng sản xuất Phòng Kỹ thuật Làm mẫu Đúc
Lắp ráp Nhập kho BTP Gia công cơ khí
Nhập kho thành phẩm KSC Tiêu thụ
Kế hoạch sản xuất
§¹t
21
CÊp vËt t
T¹o ph«i
KiÓm
ph«i
NhËp ph«i
CÊp ph«i
S¶n xuÊt
KiÓm
tra
Ký phiÕu nhËp
§ãng dÊu tr¹ng th¸i
Xö
lý
NhËp kho
Bỏ
Sửa
Đạt
Chấp nhận
Nhìn vào các quy trình trên ta có nhận xét rằng Công ty cơ khí Hà nội biết tổ
chức một cách hợp lý và rất khoa học ,Từng công nhân bộ phận đợc hớng dẫn nội dung
công việc một cách cụ thể có gắn với trách nhiệm .Trong quá trình sản xuất có rất
nhiều khâu sản phẩm đợc kiểm tra kỹ càng đảm bảo những sản phẩm đạt tiêu chuẩn
chất lợng .Việc tổ chức sản xuất nh vậy đã góp phần to lớn trong việc đảm bảo nâng
cao chất lợng sản phẩm .
4/Đặc điểm về tổ chức quản lý
Sơ đồ: 6 Bộ máy tổ chức của công ty cơ khí Hà nội
22
Giám đốc
Xưởng GCAL - NL
Xưởng bánh răng
TTNCƯDCNTĐ
Xưởng Đúc
XNLĐĐT&BDTBCN
TTĐHSX
Xưởng MCC
XNSX&KDVTCTM
PGĐ
Thờng trực
Trong những năm qua để đáp ứng đựoc những yêu cầu của công tác kinh doanh
theo hớng đa dạng hoá các sản phẩm theo đó công tác tổ chức cũng có những chuyển
biến kịp thời để phù hợp với yêu cầu mới trong điều kiện mới.Công ty không ngừng
nghiên cứu về các bộ máy ,các mô hình quản lý cho phù hợp với việc tổ chức sản
xuất .
Tóm lại mô hình tổ chức quản lý ở công ty đã đợc tổ chức một cách hợp lý và
khoa học .Vấn đề chất lợng đã đợc đặt lên hàng đầu thể hiện rõ vai trò của bộ phận
"Đại diện lãnh dạo chất lợng " Việc tổ chức bộ máy quản lý nh vậy đã góp phần làm
cho công việc sản xuất kinh doanh đợc diễn ra nhịp nhàng liên tục góp phần nâng cao
chất lợng sản phẩm và đạt hiệu quả kinh tế cao .Tuy vậy ta có thể thấy rõ qua sơ đồ
hiện nay công ty không có phòng Marketing Chính điều này đã hạn chế công ty xâm
nhập vào thị trờng trong nớc do không nghiên cứu thoả mãn thị hiếu của ngời tiêu
23
dùng cho phù hựop với thời đại.Do đó trong thời gian tới công ty cơ khí Hà nội cần
thiết lập phòng Marketing để có thể hoàn thiện hơn nữa bộ máy tổ chức sản xuất kinh
doanh nhằm không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm hơn nữa để có thể chiếm lĩnh
thị trờng trong nớc mà vẫn làm tốt công việc gia công xuất khẩu.
III/Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cơ khí Hà
nội
24
nhà xởng kho tàng nhà làm việc đợc bố trí một cách khoa học do đặc điểm công ty cơ
khí Hà nội chuyên sản xuất các sản phẩm phục vụ cho ngành cơ khí và công
nghiệp.Các sản phẩm chủ yếu gồm có:
1/Máy công cụ là loại sản phẩm chính của công ty cơ khí Hà nội gồm các
loại:máy công cụ thông dụng nh máy phay máy mài tròn ngoài,máy tiện các loại,máy
bào các loại,máy khoan........và các loại máy chuyên dụng theo đơn đặt hàng.
2/Máy thiết bị công nghiệp thiết bị kết cấu công trình gồm: bơm và các thiết
bị thuỷ điện nh các loại bơm thuỷ lực phụ tùng và thiết bị phục vụ nhà máy đờng,nhà
máy xi măng.
3/Phụ tùng phụ kiện cho các ngành công nghiệp khác nh : dầu khí,giao thông
hoá chất điện lực thuỷ điện......
3/Đặc điểm thị tr ờng tiêu thụ và khả năng mở rộng thị tr ờng
Trong thời kỳ đổi mới cơ chế thị trờng cạnh tranh nên công ty cơ khí Hà nội đã
có nhiều mặt yếu thiếu sót do thiếu vốn thiếu công nghệ tiên tiến hiện đại(đa số máy
móc thiết bị của công ty ra đời cách đây khoảng 40 năm về trớc) nên công ty cơ khí Hà
nội dã vấp phải những khó khăn,sản lợng giảm sút hàng hoá không đủ sức cạnh tranh
với các sản phẩm cùng loại trên thị trờng .
Quy mô thực tế thị trờng về sản phẩm hàng cơ khí ở nớc ta đủ để công ty cơ khí
Hà nội phát triển Dự kiến đầu năm 2005 sẽ là 5 tỷ USD hàng cơ khí nhập khẩu và sẽ
tăng lên nữa,nó phải chiếm 30% kim ngạch nhập khẩu hàng năm trong khi đó hiện nay
ngành cơ khí mới chỉ sản xuất đợc trên 300 triệu USD sản phẩm /năm.Công ty mới sản
xuất đợc 4 triệu USD Để tìm lại vị thế của mình công ty cơ khí Hà nội đã định hớng
phát triển cho mình theo hớng đa dạng hoá sản phẩm mà đặc trng là các mặt hàng có
hàm lợng kỹ thuật cao cho một số ngành kinh tế lớn để tạo nên sự vợt trội về công
nghệ tăng sức cạnh tranh về sản phẩm trên thị trờng với những sản phẩm chủ yếu là
máy móc thiết bị cho ngành sản xuất đờng,xi măng ,dầu khí ,máy công cụ.......đa dạng
hoá hình thức sản xuất kinh doanh mặt hàng này nhằm thâm nhập vào thị trờng ngày
càng lớn sản phẩm phụ tùng thay thế cho công nghiệp ...đây chính là những sản phẩm
phục vụ cho nền Kinh tế quốc dân trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất