Hiện chất lượng - quản lý chất lượng mặt hàng gạo và một số biện pháp nâng cao chất lượng mặt hàng gạo xuất khẩu - Pdf 29

Hiện trạng chất lợng - quản lý chất lợng mặt hàng gạo và một số biện pháp
nâng cao chất lợng mặt hàng gạo xuất khẩu .
Mục lục
Mục lục. 2
Lời nói đầu. 6
Chơng I: Tổng quan về chất lợng và quản lý chất lợng. 8
I . Khái niệm. 8
1.1 Chất lợng là gì? 8
1.2 Đặc điểm. 9
1.3 Chất lợng mặt hàng gạo. 10
2. Quản lý chất lợng là gì? 11
2.1 Khái niệm. 11
2.2 Đặc điểm. 11
2.3 Quản lý chất lợng gạo xuất khẩu. 11
a. Khái niệm. 11
b. Hệ thống quản lý chất l ợng hiện hành. 12
II. Vai trò của chất lợng và quản lý chất lợng trong nền kinh tế thì trờng. 12
1 Vai trò của chất lợng trong nền kinh tế thị trờng. 12
2 Vai trò của quản lý chất lợng trong nền kinh tế thị trờng. 14
III. Các yếu tố ảnh hởng tới chất lợng gạo. 14
1. Vùng sản xuất. 16
1.1. ảnh hởng của điều kiện thổ nhỡng tới chất lợng gạo. 16
1.2. ảnh hởng của điều kiện thời tiết khí hậu tới chất lợng gạo. 16
2 .Chất lợng giống lúa. 17
3. Quy trình kỹ thuật, canh tác. 20
3.1. ảnh hởng của phân bón tới chất lợng hạt. 20
3.2. ảnh hởng của việc tới nớc tới chất lợng hạt. 21
4. Quy trình công nghệ trong khâu thu hoạch, bảo quản và chế biến. 22
4.1. ảnh hởng của quy trình công nghệ trong khâu thu hoạch. 22
4.2 ảnh hởng của quy trình công nghệ trong khâu sơ chế, chế biến. 23
4.3 ảnh hởng của quy trình công nghệ trong khâu bảo quản. 24

4. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên. 61
4.1 Đối với giống. 61
4.2 Đối với gạo xuất khẩu. 62
Chơng III: Một số giải pháp nâng cao chất lợng gạo xuất khẩu. 65
I. Mục tiêu chất lợng đối với mặt hàng gạo xuất khẩu. 65
1. Mục tiêu lâu dài đối với mặt hàng gạo xuất khẩu. 65
1.1 Mục tiêu lâu dài về giống. 65
1.2 Mục tiêu lâu dài về CTSTH để nâng cao chất lợng gạo xuất khẩu. 66
2. Mục tiêu trớc mắt (đến năm 2005) đối với gạo xuất khẩu. 67
2.1 Mục tiêu đến năm2005 về giống. 67
2.2 Mục tiêu đến năm2005 để nâng cao chất lợng gạo xuất khẩu. 67
3. Yêu cầu thị trờng. 68
II. Một số giải pháp nâng cao chất lợng gạo. 69
1. Giải pháp về chính sách. 69
1.1 Xây dựng đề án nâng cao chất l ợng gạo trong toàn ngành. 69
1.2 Đề xuất những ĐHKHnâng cao CLTG đến năm 2005 và 2010. 69
1.3 Xây dựng chính sách giống. 70
1.4 Xây dựng chính sách về công tác sau thu hoạch. 70
2. Giải pháp về kỹ thuật, công nghệ . 71
2.1 áp dụng kỹ thuật hiện đại, công nghệ tiên tiến cho lựa chọn giống. 72
2.2 Sử dụng máy móc, thiét bị hiện đại cho khâu thu hoạch và sơ chế. 73
3
a. Thu hoạch. 73
b. Sấy. 74
c. Xay xát. 74
2.3 Đa các công nghệ tiên tiến vào quá trình bảo quản. 75
3 .Giải pháp đầu t. 76
3.1 Đầu t nâng cao chất lợng giống lúa. 76
3.2 Đầu t vào công tác quản lý chất lợng thơng phẩm thóc gạo. 77
3.3 Đầu t vào công tác sau thu hoạch. 77

tranh kém so với gạo của Thái Lan, Mĩ. Một trong những nguyên nhân đó là chất
lợng gạo của ta thua xa chất lợng gạo của hai nớc trên.
Đề tài: "Hiện trạng chất lợng - quản lý chất lợng gạo và một số giải
pháp nâng cao chất lợng gạo xuất khẩu" xuất phát từ thực tiễn nói trên để luận
giải vấn đề, góp phần vào việc thúc đẩy xuất khẩu gạo có hiệu quả.
5
Đây là một đề tài rộng và hết sức phức tạp, nó đợc sự quan tâm của nhiều nhà
quản lý chất lợng. Bản thân em còn là một sinh viên nên còn hạn chế về nhiều
mặt do vậy bài viết này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong các
thầy, cô góp ý bổ sung để bài viết đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Trần Sửu đã tận tình hớng dẫn, giúp
đỡ em hoàn thành bài viết này.
Sinh viên : Trần Thanh Hà .
Chơng 1:
Tổng quan về chất lợng và quản lý chất lợng.
I.Khái niệm:
1.Chất lợng là gì?
6
1.1.Khái niệm:
Trớc năm 1986 khi mua hay bán một hàng hoá, ngời ta không quan tâm
mấy đến chất lợng hàng hoá đó mà chỉ chú tâm đến việc hàng hoá có thể sử
dụng đợc hay không. Cho dù thế, để sử dụng đợc thì hàng hoá đó cũng phải đạt
đợc một số tiêu chuẩn nào đó. Nh vậy dù ít hay nhiều hàng hoá đó cũng phải có
chất lợng.
Hiện nay, khi đất nớc đã chuyển từ cơ chế bao cấp sang nền kinh tế thị tr-
ờng thì chất lợng là cái mà ngời ta nói đến nhiều nhất. Để tồn tại và phát triển,
bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải tìm mọi cách để nâng cao chất lợng cho
hàng hoá của mình. Có nh vậy hàng hoá mới có đợc lợi thế cạnh tranh, mới xâm
nhập đợc vào thị trờng. Nh vậy chất lợng là cái " thẻ căn cớc " của mỗi loại hàng
hoá. Vậy chất lợng là gì?

- Chất lợng là cụ thể, không trừu tợng: vì chất lợng đợc cụ thể hoá bởi các
chỉ tiêu, tiêu chuẩn. Mà các chỉ tiêu chất lợng đã đợc lợng hoá, biểu hiện ra con
số.
- Chất lợng phải đợc ngời tiêu dùng đánh giá.
- Chất lợng phải kết hợp cả ba mặt:
+ Yêu cầu thực sự của ngời tiêu dùng.
+ Đặc tính, chức năng sản phẩm phù hợp với các đòi hỏi đó.
+ Tính kinh tế.
1.3. Chất lợng mặt hàng gạo.
ở nớc ta hơn mời năm qua nhờ đổi mới chính sách và áp dụng những tiến
bộ kỹ thuật vào sản xuất, nông nghiệp nớc ta có bớc phát triển vợt bậc. Nông
8
nghiệp tăng trởng liên tục 4-5%/năm. Từ một nớc nhập khẩu lơng thực Việt Nam
đã trở thành nớc xuất khẩu gạo đứng thứ hai thế giới. Chính vì thế, đổi mới đã
biến ngành sản xuất nông nghiệp đơn thuần trở thành một ngành sản xuất hàng
hoá. Cũng vì lẽ đó mà chất lợng nông sản, đặc biệt là chất lợng gạo là một yêu
càu bức xúc, cần đợc quan tâm.
- Về mặt lý thuyết gạo cũng là một loại hàng hoá do đó khái niệm chất lợng
gạo cũng phải thoả mãn khái niệm về chất lợng hàng hoá và dịch vụ. Tuy vậy đối
với chất lợng mặt hàng gạo thì để đánh giá chất lợng ngời ta căn cứ vào:
+ Vệ sinh an toàn.
+ Độ trắng.
+ Độ bóng.
+Tỷ lệ phần trăm thóc.
+ Độ ẩm.
+ Tỷ lệ tấm.
Đối với gạo xuất khẩu các chỉ tiêu chất lợng đặt ra nghiêm ngặt. Trong đó
yêu cầu độ trắng, độ bóng và tỷ lệ tấm là những yêu cầu không thể thiếu.
- Về vấn đề chất lợng gạo đã đợc nhiều nớc trên thế giới quan tâm đến nh:
Nhật Bản, Thái Lan, Anh, Pháp, ấn Độ, Philippin... Đối với một số nớc nhập

Quản lý chất lợng gạo xuất khẩu là hoạt động đề ra các nguyên tác, biện
pháp, chính sách tác động lên các điều kiện và yếu tố sản xuất ra lúa gạo phục vụ
cho xuất khẩu nhằm đa chất lợng gạo xuất khẩu đạt tới yêu cầu mà thị trờng nớc
ngoài đặt ra.
b. Hệ thống quản lý chất l ợng gạo hiện hành.
Đối với các mặt hàng thóc gạo, ngô, lạc, đậu tơng hiện cha đợc tổ chức
quản lý tốt. Việc quản lý chất lợng gạo trong những năm qua là do các cơ quan
giám định của Việt Nam thực hiện. Các cơ quan này gồm có:
- Vinacontrol: giám định chất lợng khoảng 0,7 triệu tấn gạo xuất khẩu (Số
liệu do Vinacontrol cung cấp)
10
- Trung tâm kiểm tra và chứng nhận chất lợng nông sản: FCC.
- Trung tâm kiểm tra và chứng nhận chất lợng và tiêu chuẩn hoá thuộc
- Viện công nghệ sau thu hoạch.
- Ngoài ra còn một số trung tâm khác.
II. Vai trò của chất lợng và quản lý chất lợng trong nền kinh tế thị tr-
ờng:
1- Vai trò của chất lợng trong nền kinh tế thị trờng:
Trong nền kinh tế thị trờng, không còn có khách hàng nào lại chịu mua
những hàng hoá không đảm bảo chất lợng. Các khách hàng ngày nay đợc coi là
các "thợng đế", nên các thợng đế này có yêu cầu và đòi hỏi rất cao đối với mỗi
hàng hoá. Đối với các hàng nông sản thì yêu cầu chất lợng lại càng phải cao vì
nó liên quan đến vấn đề an toàn và vệ sinh thực phẩm, vấn đề mà đợc quan tâm
rất nhiều trong cuộc sống xã hội hiện đại ngày nay.
- Chính vì những lý do đó mà chất lợng của hàng hoá luôn là cái đợc ngời
ta nhắc đến nhiều nhất. Chất lợng đợc coi là "chiếc chìa khoá" để mở các cánh
cửa thị trờng. Vậy chất lợng có ngững vai trò gỉ?
- Chất lợng giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hoá: Ngày nay,
ngời tiêu dùng có xu hớng lựa chọn hàng hoá có chất lợng cao hơn hàng có giá
rẻ. Vì vậy hàng có chất lợng cao sẽ nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trờng.

giới. Đặc biệt là khẳng định uy tín của mặt hàng gạo Việt Nam không hề thua
kém gạo Thái Lan về chất lợng.
2. Vai trò của quản lý chất lợng trong nền kinh tế thị trờng:
Qua phần trên chúng ta thấy vai trò cực kỳ quan trọng của chất lợng. Chất
lợng là thứ không thể thiếu đợc của bất kỳ hàng hoá nào. Nó là "chiếc chìa
khoá", là "thẻ căn cớc" của hàng hoá khi xâm nhập vào thị trờng. Do vậy cần
phải quản lý chất lợng hàng hoá và dịch vụ.
12
- Quản lý chất lợng là hoạt động không thể thiếu đợc, nó đóng vai trò
quyết định trong sự thành công trên thị trờng. Chất lợng không tự nhiên có đợc,
cần có sự tác động, sự nỗ lự nghĩa là cần phải quản lý chất lợng.
- ở một doanh nghiệp thì quản lý chất lợng có vai trò là hoạt động quyết
định nhằm duy trì và tăng cờng chất lợng hàng hoá và dịch vụ.
- Quản lý Nhà nớc về chất lợng có vai trò bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp,
khuyến khích doanh nghiệp nâng cao chất lợng hàng hoá và dịch vụ, góp phần
phát triển kinh tế, xã hội.
- Quản lý Nhà nớc về chất lợng còn thúc đẩy sự tiến bộ quản lý chất lợng
cho ngang tầm với trình độ chung của thế giới.
Nh vậy là quản lý chất lợng có một vai trò cực kỳ to lớn trong việc nâng
cao chất lợng của hàng hoá và dịch vụ. Đối với gạo, một mặt hàng xuất khẩu chủ
lực của Việt Nam trong mời năm qua thì vai trò to lớn của quản lý chất lợng càng
không thể thiếu đợc.
III. Các yếu tố ảnh hởng tới chất lợng gạo:
Với ý nghĩa và vai trò to lớn của chất lợng nh đã nêu trên, khi nghiên cứu
về chất lợng, ngời ta tập trung vào nghiên cứu các yếu tố ảnh hởng tới chất lợng
để từ đó đa ra các giải pháp cần thiết nâng cao chất lợng của hàng hoá và dịch vụ
đó.
Các yếu tố ảnh hởng tới chất lợng hàng hoá và dịch vụ gồm 5 yếu tố mà
ngời ta gọi là "5M":
- Nguyên vật liệu (material): chất lợng nguyên vật liệu, bán thành phẩm tốt

mỗi vùng sẽ khác nhau. Chẳng hạn lúa trồng ở đồng bằng có chất lợng gạo cao
hơn lúa trồng ở vùng đồi núi. Sở dĩ nh vậy là do vùng đồng bằng đất giàu chất
dinh dỡng hơn so với vùng đồi núi. ở nớc ta, hai vùng trồng lúa chính là đồng
bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Tuy cùng là đồng bằng song
đồng bằng sông Hồng do đợc phù sa của sông Hồng thờng xuyên bồi đắp nên
14
đất rất màu mỡ, có giá trị dinh dỡng cao. Nhng hệ số sử dụng đất ở đồng bằng
sông Hồng rất cao do đất chật ngời đông nên chất lợng đất giảm đi rất nhiều.
Còn ở đồng bằng sông Cửu Long tuy độ màu mỡ của đất không nhiều nh đồng
bằng sông Hồng nhng đất rộng nên hệ số sử dụng đất không cao nh đồng bằng
sông Hồng. Hiện nay, vẫn cha có số liệu thống kê đầy đủ về sự khác biệt chất l-
ợng gạo của hai vùng do khác nhau về điều kiện thổ nhỡng. Mặc dù vậy, điều
kiện thổ nhỡng ảnh hởng tới chất lợng gạo là điều đợc tất cả các nhà khoa học
công nhận.
1.2. ảnh hởng của điều kiện thời tiết khí hậu đến chất lợng gạo:
Khi nghiên cứu ảnh hởng của nhiệt độ không khí và nhiệt độ nớc trong
ruộng đến hàm lợng protein trong gạo ngời ta nhận thấy rằng khi nhiệt độ không
khí cao hoặc nhiệt độ nớc cao, sau khi lúa trổ bông sẽ làm tăng hàm lợng protein
trong gạo. Nhiệt độ nớc thấp hoặc thiếu ánh sáng trong thời gian lúa chín có tác
dụng làm giảm hàm lợng protein trong gạo. Các chế độ nhiệt độ ánh sáng còn
ảnh hởng nhiều đến tỷ lệ hạt chắc, do đó ảnh hởng đến năng suất thóc và vì vậy
càng có ảnh hởng đến năng suất protein.
ở nớc ta hai vùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có
khí hậu hoàn toàn khác nhau. Vùng đồng bằng sông Hồng vào vụ hè thu trời
nóng, còn vụ đông xuân, thu đông nhiệt độ xuống thấp ảnh hởng rất lớn đến tốc
độ sinh trởng của lúa, và chất lợng gạo. Đối với đồng bằng sông Cửu Long thời
tiết nóng ấm quanh năm. Sự khác biệt về khí hậu này đã ảnh hởng tới chất lợng
gạo của hai vùng. Khi nghiên cứu 25 giống lúa ở hai vùng đồng bằng của nớc ta
vào vụ thu đông thì hàm lợng protein trung bình ở đồng bằng sông Cửu Long là
7,72% và ở đồng bằng sông Hồng là 7,41%. Trong tất cả các trờng hợp đều thấy

16
Khi so sánh 51 giống lúa trồng ở vùng đồng bằng sông Hồng, tiến sĩ
Nguyễn Văn Uyển (1987) có nhận xét rằng giống chín sớm nói chung có chất l-
ợng cao hơn các giống lúa chính vụ và muộn, đồng thời nó cũng có hàm lợng
protein cao hơn. Các giống lúa vùng đồng bằng có chất lợng cao hơn vùng đồi,
lúa nớc nghèo protein hơn lúa cạn. Trong cùng một giống lúa, những hạt nhỏ có
hàm lợng protein cao hơn hạt lớn.
Theo kết quả nghiên cứu của Viện nghiên cứu lúa quốc tế IRRI (1980)
ngay trong cùng một giống lúa, vị trí tơng đối của hạt trên bông khác nhau thì
chất lơng của hạt cũng khác nhau. Cụ thể là hạt ở phần giữa bông có hàm lợng
protein cao hơn cả. Tuy nhiên hiện nay ngời ta vẫn cha tổng hợp đợc các số liệu
liên quan đên sự sai khác về chất lợng lúa gạo lấy ở ba vùng khác nhau trên cùng
một bông lúa (ngọn bông, giữa bông và cuống bông). Mặt khác bộ môn hoá của
viện IRRI cho biết nhiều nhất là 25% những thay đổi về hàm lợng protein là do
di truyền. Và các nhà khoa học đều khẳng định rằng yếu tố di truyền chi phối
mạnh mẽ chất lợng gạo đặc biệt là hàm lợng protein có trong gạo.
Cùng với các giống thuần chủng ban đầu, ngời ta tác động lên chúng tạo
nên các giống mới có năng suất cao hơn giống ban đầu. Chính vì vậy các biện
pháp chọn giống cũng ảnh hởng tới chất lợng gạo. Để tạo ra các giống lúa mới
đem lại cho gạo có chất lợng cao ngời ta đã sử dụng phơng pháp lai tạo, gây đột
biến trong công tác chọn giống. Chẳng hạn giống lúa ở Pennai đợc tạo ra bằng
phơng pháp lai có năng suất cao hơn giống ban đầu là 30%, có hàm lợng protein
là 10,1% trong khi hàm lợng protein gốc là 7,3% (Theo báo cáo của IRRI
-1989). Hay nh việc xử lý đột biến cho giống lúa Taichung 65 và Taichung 1 thu
đợc 4 đột biến có chất lợng tăng lên hai điểm và có hàm lợng protein cao là
9,1%; 10,6%; 10,3%; 11,2%.
Viện nghiên cứu lúa quốc tế IRRI ngay từ những năm 1966 đã bắt đầu
nghiên cứu chọn tạo giống lúa có chất lợng bằng phơng pháp lai tạo. Cho đến
nay nhờ phơng pháp này đã xác định nhiều giống lúa cho năng suất cao và chất
17

nông nghiệp là ngành sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào thiên nhiên.
Nhìn chung, thì ảnh hởng của quy trình kỹ thuật, canh tác đến chất lợng
gạo dợc thể hiện:
3.1 ảnh hởng của phân bón đến chất lợng hạt:
Nhân dân ta đã đúc kết kinh nghiệm sản xuất của mình qua câu tục ngữ:
"Nhất nớc, nhì phân
Tam cần, tứ giống."
Qua trên ta thấy đợc vai trò quan trọng của phân bón đến việc sản xuất
nông nghiệp đặc biệt là trong trồng lúa. Việc bón phân sẽ bổ sung cho cây lúa
chất dinh dỡng, đạm cần thiết, giúp cây tăng trởng và phát triển. Ngày nay, các
nhà khoa học đã khẳng định rằng phân bón là yếu tố kỹ thuật quan trọng nhất có
ảnh hởng đến chất lợng gạo mà nhất là hàm lợng protein có trong gạo. Việc bón
phân đạm sẽ làm tăng hàm lợng protein và làm thay đổi thành phần axit amin của
protein có trong gạo.
Vào tháng 1/1980 bộ môn trồng trọt viện IRRI đã khẳng định rằng trong
vụ ma, thời gian bón đạm không ảnh hởng đáng kể đến chất lợng gạo. Tuy nhiên
bón lúc lúa trổ có chiều hớng làm tăng hàm lợng protein trong gạo. Qua kết quả
nghiên cứu thí nghiệm của trờng Đại học Nông nghiệp I Hà Nội (1981): bón một
lần toàn bộ số đạm hoặc bón rải trong 5 ngày khi lúa trổ bông và đã đi đến nhận
xét rằng bón lợng đạm nhiều lần trong 5 ngày đã làm giảm hàm lợng protein
trong hạt gần 1%.
Nh vậy, ta có thể thấy rằng phân bón là rất quan trọng, bón phân là biện
pháp chăm sóc cần thiết để nâng cao chất lợng hạt gạo. Song nếu bón không
đúng hoặc sai yêu cầu kỹ thuật thì không những làm cho chất lợng không tăng
mà còn làm suy giảm chất lợng. Ngợc lại, nếu ta bón phân đúng kỹ thuật tức là
nên bón vào lúc trổ bông, bón thúc đạm sẽ làm cho chất lợng gạo tăng lên rõ rệt
19
từ 15-30% (Số liệu của Viện IRRI 1980).Việc bón phân không chỉ làm cho chất
lợng gạo tăng lên mà còn làm cho năng suất lúa tăng lên đáng kể.
Ngày nay, do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật thì việc bón phân ngoài

4. Quy trình công nghệ trong khâu thu hoạch, bảo quản, chế biến.
Nếu nh ba yếu tố trên ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng hạt gạo nh hàm l-
ợng protein có trong gạo, độ chắc, mẩy của hạt, số lợng hạt trên một bông... thì
quy trình công nghệ trong khâu thu hoạch, bảo quản và chế biến lại ảnh hởng
đến chất lợng gạo ở một phơng diện khác. Đó là việc ảnh hỏng đến độ trắng của
hạt, độ bóng, tỷ lệ hạt gãy, tỷ lệ tấm, độ ẩm... của gạo. Tất cả các chỉ tiêu này đợc
quy định rất rõ trong tiêu chuẩn chất lợng Việt Nam cũng nh quốc tế. Chính vì
vậy quy trình công nghệ trong các khâu sau thu hoạch, bảo quản và chế biến có
ảnh hởng rất lớn đến chất lợng gạo, nhất là gạo xuất khẩu.
4.1. ảnh hởng của quy trình công nghệ trong khâu thu hoạch:
Trong quá trình thu hoạch gặt hái là khâu quan trọng nhất. Từ trớc tới nay
chúng ta vẫn thờng sử dụng lao động thủ công để gặt hái. Trong điều kiện thời
tiết bình thờng thì gặt hái bằng phơng pháp thủ công hầu nh không ảnh hoửng
mấy tới chất lợng thóc gạo. Nhng đối với một nớc có khí hậu khắc nghiệt nh ở n-
ớc ta thì thiên tai thờng xuyên xảy ra. Nếu trong quá trình gặt mà lũ lụt hay sơng
muối diễn ra thì việc gặt bằng lao động thủ công sẽ gây tổn thất không chỉ về số
lợng mà còn cả chất lợng. Do đó sử dụng các máy móc hiện đại nh máy gặt, mấy
đập liên hợp sẽ đẩy nhanh năng suất thu hoạch tránh đợc những tổn thất đáng
tiếc xảy ra.
4.2. ảnh hởng của quy trình công nghệ trong khâu sơ chế, chế biến:
- Sấy: nếu sử dụng phơng pháp sấy truyền thống hoặc công nghệ lạc hậu
thì sẽ không đảm bảo độ khô cho thóc gạo. Mặt khác sấy theo phơng pháp truyền
thống có thể làm lây nhiễm, ám các mùi từ nguyên liệu dùng để sấy. Thêm vào
đó việc dùng cách phơi khô thóc gạo trên sân sẽ làm cho thóc gạo lẫn nhiều tạp
chất, độ ẩm cao, gặp khi thời tiết xấu nh ma sẽ là điều kiện tốt để các loại nấm và
côn trùng đến kí sinh. Việc sử dụng đến các máy sấy, lò sấy tiên tiến để làm khô
21
thóc gạo đã hạn chế đợc các nhợc điểm nói chung và vì vậy đảm bảo đợc chất l-
ợng của gạo.
- Xay xát: các máy xay thủ công, lạc hậu làm cho hạt gạo bị gãy nhiều.

làm chất lợng giảm sút.
Bảo quản là khâu không thể thiếu bởi lúa gạo sản xuất ra không phải lúc
nào cũng tiêu thụ hết ngay mà cần phải dự trữ, chờ xuất khẩu... Vì vậy ảnh hởng
của quy trình công nghệ trong khâu bảo quản tới chất lợng gạo ngày một lớn.
Biết đợc điều này để chúng ta có các biện pháp đầu t thích đáng cho các phơng
tiện và thiết bị bảo quản.
Tóm lại: Qua những gì đã thể hiện ở trên, chúng ta có thể hình dung một
cách sơ lợc về chất lợng và quản lý chất lợng hàng hoá và dịch vụ cũng nh hiểu
đợc thế nào là chất lợng gạo và hệ thống quản lý chất lợng nông sản ở Việt Nam.
Đồng thời, chúng ta cũng nắm đợc một cách khái quát các yếu tố ảnh hởng tới
chất lợng gạo. Chất lợng là trên hết. Vì vậy cần có các biện pháp quản lý chất l-
ợng chặt chẽ, tác động tích cực vào các yếu tố ảnh hởng để nâng cao chất lợng
mặt hàng gạo Việt Nam mà cụ thể là chất lợng gạo xuất khẩu. Muốn vậy trớc hết
chúng ta thử tìm hiểu xem hiện trạng chất lợng và quản lý chất lợng gạo xuất
khẩu của Việt Nam ra sao?

Chơng II:
Hiện trạng chất lợng và quản lý chất lợng gạo xuất
khẩu của Việt Nam.
I. Vài nét về tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam.
Từ sau khi thống nhất đất nớc năm 1975, đất nớc ta đã trải qua thời kỳ
khôi phục kinh tế và liền sau đó là chuyển sang thời kỳ đổi mới năm 1986. Sau
mời năm tiến hành đổi mới, nền kinh tế nớc ta đang dần khởi sắc: Tốc độ tăng tr-
ởng ngày càng cao, lạm phát đợc kiềm chế, sản xuất phát triển có tích luỹ từ nội
bộ và đời sống nhân dân đợc cải thiện rõ rệt.
23
Công cuộc đổi mới trong nông nghiệp đúng ra là bắt đầu từ năm 1981 và
đợc làm toàn diện từ năm 1986. Kể từ đó đến nay, nền nông nghiệp Việt Nam có
bớc phát triển nhanh và liên tục với mức tăng trởng trên 4% một năm. Nông
nghiệp trong thời mới không chỉ phục vụ nhu cầu lơng thực thực phẩm trong nớc

(Thời báo kinh tế Việt Nam - Số 99 - 12/12/1998.)
Công thức:
1.Tỷ trọng giá trị xuất khẩu nông sản

2. Tỷ trọng gạo xuất khẩu
Qua biểu trên ta có thể thấy tỷ trọng của giá trị nông sản xuất khẩu trong
tổng giá trị xuất khẩu khá lớn. Điều đó cho thấy vai trò quan trọng của sản xuất
nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên tỷ trọng này ngày càng
giảm. Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc thì việc tỷ trọng này
ngày càng giảm là điều đơng nhiên, là quy luật tất yếu trong điều kiện của nớc ta.
Cũng qua biểu này ta dễ dàng nhận thấy giá trị gạo xuất khẩu chiếm một tỷ trọng
tơng đối lớn trong tổng giá trị xuất khẩu của Việt Nam. Tỷ trọng này lần lợt từ
năm 1995 đến năm 1998 là: 10%; 11,97%; 9,7%; 10,68%. Một điều khá rõ là
trong khoảng thời gian này tỷ trọng của nông sản xuất khẩu nói chung trong
tổng giá trị xuất khẩu giảm từ 32% năm 1995 xuống 29,76% năm 1996 và
24,3% năm 1997, năm 1998 thì cũng trong khoảng thời gian này tỷ trọng của
gạo xuất khẩu trong tổng giá trị xuất khẩu vẫn tiếp tục tăng. Riêng năm 1997 tỷ
trọng có giảm xuống 9,7%. Một trong những nguyên nhân dẫn đến việc giảm tỷ
trọng vào năm 1997 là do giá gạo trên thị trờng thế giới giảm mạnh từ
285USD/tấn vào năm 1996 xuống còn 242USD/tấn. Điều này khiến cho lợng
gạo xuất khẩu lớn hơn năm 1996 là 635000 tấn nhng tỷ trọng giá trị xuất khẩu
25
Số tiền giá trị xuất nông sản
Tổng giá trị xuất
Số tiền xuất khẩu gạo
Tổng giá trị xuất khẩu

Trích đoạn Hiện trạng về quản lý chất lợn g: Những tồn tạ i: Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trê n: 1 Mục tiêu lâu dài đối với mặt hàng gạo xuất khẩu: Giải pháp về chính sác h:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status