Thực trạng và một số biện pháp nâng cao hiuệ quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty dụng cụ cắt và đo lường cơ khí - Pdf 27

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
mở đầu
Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi sang cơ chế thị
trờng có sự quản lí của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên
còn một số doanh nghiệp cha thực sự quan tâm làm thế nào để quản lí và sử
dụng vốn một cách có hiệu quả nhất. Nguyên nhân này một phần do giai
đoạn chuyển đổi cơ chế mới bắt đầu, các doanh nghiệp nớc ta còn nhiều bỡ
ngỡ với nền kinh tế thị trờng. Hiệu quả sử dụng vốn thấp kém ảnh hởng một
phần không nhỏ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp hiện
nay.
Vốn lu động là một bộ phận nằm trong vốn kinh doanh của doanh
nghiệp, nhng nó chính là mạch máu, quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Với sự luân chuyển biến đổi hình thái liên tục của
nó, công tác quản trị vốn lu động trở nên khó khăn phức tạp đòi hỏi tốn công
sức.
Xuất phát từ những suy nghĩ trên, sau một thời gian thực tập tại Công
ty Dụng cụ Cắt và Đo lờng Cơ khí, em quyết định chọn đề tài Thực trạng và
một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động ở Công ty Dụng
cụ Cắt và Đo lờng Cơ khí .
Do kiến thức và thời gian hạn chế, luận văn khó tránh khỏi những hạn
chế. Em rất mong đợc sự góp ý của thày cô và các bạn để em hoàn thành ý t-
ởng này tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn tiến sĩ .... cùng toàn thể cô chú
trong Công ty Dụng cụ Cắt và Đo lờng Cơ khí đã giúp em hoàn thành luận văn
tốt nghiệp này.
Nội dung luận văn đợc chia làm 3 phần:
Phần I: Vốn lu động và hiệu quả sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp
Phần II: Thực trạng về sử dụng vốn lu động ở Công ty Dụng cụ Cắt và Đo l-
ờng Cơ khí
Phần III: Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu
động ở Công ty Dụng cụ Cắt và Đo lờng Cơ khí.
1

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Vốn lu động khi đợc đầu t vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ luân
chuyển không ngừng và mang nhiều hình thái khác nhau.
Vòng luân chuyển của vốn lu động đợc thể hiện qua sơ đồ tổng quát
sau.

Sơ đồ 1:Vòng luân chuyển của vốn lu động
+ Vốn lu động bằng tiền ban đầu, ở dạng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,
các khoản tơng đơng tiền...
+ Khi doanh nghiệp sử dụng tiền để mua sắm nguyên, vật liệu, phụ
tùng thay thế, bán thành phẩm đầu vào...Vốn bằng tiền chuyển sang vốn vật
chất. Vốn vật chất này khi tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm sẽ biểu
hiện tiếp tục ở dạng vốn vật chất dới hình thức: sản phẩm đang chế tạo, thành
phẩm...
+ Khi thành phẩm đợc tiêu thụ, vốn vật chất trở về hình thái vốn bằng
tiền ban đầu kết thúc một vòng luân chuyển vốn lu động và bắt đầu vòng luân
chuyển mới...
Quá trình trên đợc diễn ra liên tục và thờng xuyên lập lại theo chu kì
và đợc gọi là quá trình tuần hoàn và chu chuyển của vốn lu động.
Trong thực tế, quá trình vận động của vốn lu động diễn biến phức tạp
hơn nhiều bởi vì ngoài các giai đoạn cơ bản nh trên, vốn lu động có khi còn
phải chuyển hoá qua một hoặc nhiều giai đoạn trung gian nh: công nợ phải thu
của ngời mua vật t hàng hoá cha trả tiền, công nợ phải trả của ngời bán đã
nhận tiền nhng cha giao hàng, các khoản tiền tạm ứng cho công nhân viên cha
đợc thanh toán, các khoản vốn phải thu khác...
- Trong quá trình vận động, các giá trị của vốn lu động có thể đợc
biểu hiện qua các chỉ tiêu kinh tế khác nhau.
+ Khi vốn lu động đợc đầu t vào chu kì sản xuất kinh doanh, giá trị
của vốn lu động đợc biểu hiện qua chi phí biến đổi (nh chi phí nguyên vật liệu,
3

+ Nguồn vốn cổ phần do phát hành cổ phiếu.
+ Nguồn vốn có do liên doanh, liên kết.
+ Nguồn vốn tự bổ sung từ lợi nhuận giữ lại.
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nguồn vốn nợ dài hạn: Là những khoản nợ dài hạn của danh nghiệp, th-
ờng là trên một năm hoặc phải trả sau một kỳ kinh doanh, không phân biệt đối
tợng và mục đích cho vay. Nợ dài hạn có thể là vay ngân hàng hoặc phát hành
các loại trái phiếu dài hạn.
* Nguồn tài trợ ngắn hạn: Là những khoản tiền mà doanh nghiệp có
trách nhiệm trả trong vòng một chu kỳ kinh doanh, thông thờng là một năm.
Nguồn ngắn hạn bao gồm những khoản sau:
- Nợ dài hạn đến hạn trả.
- Tín dụng thơng mại: Đây là nguồn vốn ngắn hạn thờng hay đợc các
doanh nghiệp khai thác nhất. Nó còn đợc gọi là tín dụng nhà cung cấp. Nguồn
vốn này đợc khai thác một cách tự nhiên trong quan hệ mua bán chịu, mua
bán trả chậm hay trả góp. Nguồn vốn tín dụng thơng mại có ảnh hởng hết sức
to lớn không chỉ đối với toàn doanh nghiệp mà đối với toàn bộ nền kinh tế.
Trong một số công ty, nguồn vốn tín dụng thơng mại dới dạng các khoản phải
trả có thể chiếm tới 20% thậm chí 30% trong tổng nguồn vốn. Có thể nói, đây
là một phơng pháp tài trợ tiện lợi trong kinh doanh, mặt khác nó còn tạo khả
năng mở rộng các quan hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền. Các điều
kiện ràng buộc cụ thể có thể đợc ấn định khi hai bên ký kết hợp đồng kinh tế
nói chung. Tuy nhiên cần nhận thấy tính chất rủi ro của nguồn vốn này khi
quy mô tài trợ vợt quá giới hạn an toàn. Đó là mức chi phí cho các khoản trả
chậm. Khi mua bán hàng hoá trả chậm, chi phí này thờng đợc ấn định dới hình
thức thay đổi mức giá (nâng đơn giá cao hơn để bao hàm lãi suất tín dụng
trong đó). Tốt nhất, tuỳ theo lãi suất và thời hạn, doanh nghiệp phải xác định
quy mô khoản tín dụng này ở mức an toàn nhất.
- Tín dụng ngân hàng: Trong một khoảng thời gian ngắn nhất, đây là

thanh toán ngay lập tức của doanh nghiệp. Tiền bản thân nó là loại tài sản
không sinh lãi. Do vậy, trong công tác quản lý tiền thì việc tối thiểu hoá lợng
tiền phải giữ là mục tiêu quan trọng nhất. Tuy nhiên, việc giữ tiền trong kinh
doanh cũng hết sức cần thiết bởi những lý do sau:
6
Tài
sản
lưu
động
Vay ngắn
hạn
Vay dài
hạn
Vốn chủ sở
hữu
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Giữ đủ tiền mặt giúp doanh nghiệp tận dụng đợc những cơ hội trong
kinh doanh, chủ động trong các hoạt động thanh toán chi trả.
- Khi mua hàng hoá dịch vụ, nếu có đủ tiền mặt, công ty có thể đợc h-
ởng lợi thế chiết khấu.
- Khi có đủ tiền mặt doanh nghiệp có thể đối phó với những tình
huống khẩn cấp nh hỏa hoạn, đình công...
Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn: Do tiền không sinh lãi nên
những doanh nghiệp muốn duy trì một lợng tài sản có tính lỏng cao thờng để
chúng dới dạng đầu t tài chính ngắn hạn. Chúng thờng là những chứng khoán
nh trái phiếu hoặc cổ phiếu dễ dàng mua và bán trên thị trờng tài chính theo
mức giá đã định. Khác với việc giữ tiền, đầu t tài chính mang lại một khoản
thu nhập cho doanh nghiệp. Sự chuyển dịch từ tiền sang chứng khoán ngắn
hạn tuỳ theo khả năng của các nhà quản lý tài chính và tuỳ thuộc vào lãi suất
thị trờng.

xuyên trong hoạt động kinh doanh, bao gồm có: vốn dự trữ, vốn trong sản xuất
và thành phẩm, hàng hoá mua ngoài cần cho tiêu thụ sản phẩm, vật t thuê
ngoài chế biến.
Vốn lu động không định mức: là số vốn lu động phát sinh trong quá
trình kinh doanh nhng không có căn cứ để tính toán định mức đợc.
Mặc dù có thể phân loại vốn lu động theo nhiều tiêu thức khác nhau, song về
cơ bản, vốn lu động đợc cấu thành từ các khoản mục nhất định mà mỗi một
trong số đó đều có vị trí và tầm quan trọng riêng. Vì vậy việc hiểu rõ từng bộ
phận của vốn lu động nhằm sử dụng chúng một cách có hiệu quả nhất là đòi
hỏi tất yếu đợc đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp.
3. Hiệu quả sử dụng vốn lu động
3.1. Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn lu động
Đặc trng cơ bản nhất của vốn lu động là sự luân chuyển liên tục trong
suốt quá trình sản xuất kinh doanh và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào sản
phẩm trong chu kì kinh doanh. Do vậy khi đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn l-
u động, ngời ta chủ yếu đánh giá về tốc độ luân chuyển của nó. Tốc độ luân
chuyển vốn lu động nhanh hay chậm nói lên tình hình tổ chức các mặt công
tác, mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp hợp lí hay không
hợp lí, các khoản vật t dự trữ sử dụng tốt hay không tốt, các khoản phí tổn
trong sản xuất kinh doanh cao hay thấp, tiết kiệm hay không tiết kiệm.
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ngoài mục tiêu sử dụng cho mua sắm, dự trữ, vốn lu động còn đợc sử
dụng trong thanh toán. Bởi vậy, hiệu quả sử dụng vốn lu động còn thể hiện ở
khả năng đảm bảo lợng vốn lu động cần thiết để thực hiện thanh toán. Đảm
bảo đầy đủ vốn lu động trong thanh toán sẽ giúp doanh nghiệp tự chủ hơn
trong kinh doanh, vừa tạo uy tín với bạn hàng và khách hàng.
Tóm lại, hiệu quả sử dụng vốn lu động là một phạm trù kinh tế phản
ánh trình độ và năng lực quản lí vốn lu động của doanh nghiệp, đảm bảo vốn
lu động đợc luân chuyển với tốc độ cao, đảm bảo khả năng thanh toán của

vốn lưu động
Vốn lưu động bình quân
Tổng doanh thu tiêu thụ
=
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hệ số đảm nhiệm vốn lu động phản ánh để đợc một đồng doanh thu
tiêu thụ thì cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn lu động. Hệ số này càng cao thì
chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao, số vốn lu động tiết kiệm đợc
càng lớn.
*Sức sinh lợi của vốn lu động:
Chỉ tiêu này đánh giá một đồng vốn lu động hoạt động trong kì kinh
doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
3.2.2. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lu động
a. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Tình hình tài chính của doanh nghiệp thể hiện khá rõ nét qua một số
chỉ tiêu về khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Khả năng thanh toán phản
ánh mối quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năng thanh toán trong kì với
các khoản phải thanh toán trong kì. Do tính chất lỏng cao, vốn lu động đợc
coi là nguồn chủ yếu để thực hiện thanh toán của doanh nghiệp.
Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán gồm:
* Hệ số thanh toán hiện hành: Là tỷ lệ đợc tính bằng cách chia tài
sản lu động cho nợ ngắn hạn. Tài sản lu động thờng bao gồm tiền, các khoản
chứng khoán ngắn hạn bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng, tín dụng thơng mại
và các khoản phải trả khác. Cả tài sản lu động và nợ ngắn hạn đều có một thời
hạn tồn tại rất ngắn (thờng < 1 năm). Tỷ lệ này là thớc đo khả năng thanh toán
ngắn hạn của doanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của chủ nợ ngắn
hạn đợc trang trải bằng các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền trong một giai
đoạn tơng đơng với thời hạn các khoản nợ đó.
10
Sức sinh lợi của

tình hình thanh toán tơng đối tốt. Ngợc lại thì doanh nghiệp khó khăn trong
tiền mặt dự trữ. Tuy nhiên, nếu tỷ suất này quá cao thì nó lại phản ánh tình
hình không tốt vì lợng vốn bằng tiền quá lớn gây rủi ro chi phí cơ hội cao, làm
giảm hiệu quả sử dụng vốn lu động.
b. Nhóm chỉ tiêu phân tích khả năng hoạt động của các bộ phận
của vốn lu động.
11
Hệ số thanh toán
nhanh
Tài sản lưu động- dự trữ
Nợ ngắn hạn
=
=
Tiền mặt + CK ngắn hạn + phải thu
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán
tức thời
Tiền mặt + CK ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
=
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Vốn lu động đợc hợp thành từ nhiều bộ phận cấu thành. Do vậy, khi
xem xét hiệu quả sử dụng vốn lu động ta cần đánh giá đến những chỉ tiêu hoạt
động của bộ phận cấu thành nên vốn lu động. Nhóm chỉ tiêu này bao gồm:
*Vòng quay tiền mặt:
Vòng quay tiền mặt phản ánh một đồng tiền mặt và chứng khoán ngắn
hạn tạo đợc mấy đồng doanh thu trong kì nghiên cứu hay nó quay đợc bao
nhiêu vòng. Chỉ số này nói lên hiệu quả sử dụng tiền mặt và chứng khoán
ngắn hạn của doanh nghiệp, nó càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp đang sử
dụng có hiệu quả tài sản này.

=
Vòng quay của các
khoản phải thu
=
Tổng doanh thu tiêu thụ
Các khoản phải thu bình quân
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng thu hồi vốn từ các khoản phải
thu của doanh nghiệp. Nó xác định trong một chu kì kinh doanh các khoản
phải thu của doanh nghiệp quay đợc bao nhiêu vòng.
*Kì thu tiền bình quân:
Trong phân tích tài chính, chỉ tiêu này đợc sử dụng để đánh giá khả
năng thu hồi vốn trong thanh toán trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu
tiêu thụ bình quân một ngày. Các khoản phải thu lớn hay nhỏ phụ thuộc vào
chính sách tín dụng của doanh nghiệp và các khoản trả trớc.
Chỉ tiêu này cho biết thời gian cần thiết để doanh nghiệp thu đợc nợ từ
các khoản phải thu trong một ngày là bao nhiêu. Nó cũng đánh giá thể hiện rõ
chính sách tín dụng thơng mại của doanh nghiệp (thoáng hay chặt chẽ). Chỉ
tiêu này nằm vào khoảng từ 20-30 ngày là có thể chấp nhận đợc.
II. các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn lu
động ở doanh nghiệp
Các chỉ tiêu trên đã cho thấy sự đánh giá khá đầy đủ về tình hình sử
dụng vốn lu động trong một doanh nghiệp. Tuy nhiên, hoạt động quản kinh
doanh vốn rất đa dạng. Hiệu quả sử dụng vốn lu động không chỉ đợc đánh giá
từ giác độ định lợng tài chính. Muốn thực hiện tốt công tác phân tích, đánh giá
quản lí để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động thì cần xem xét dới góc độ
tổng thể. Do đó, để có kết quả đánh giá chính xác thì cần xem xét đến các
nhân tố ảnh hởng đến hoạt động này.
ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn lu động có rất nhiều nhân tố, tuy
nhiên để tiện lợi cho việc nghiên cứu ta có thể chia làm hai nhóm:

gồm:
- Xác định mức tồn tối thiểu.
Mức tồn quỹ tối thiểu cần đợc xác định sao cho doanh nghiệp có thể
tránh đợc .
+ Rủi ro do không có khả năng thanh toán ngay, phải ra hạn thanh
toán nên phải trả lãi cao hơn.
+ Mất khả năng mua chịu của doanh nghiệp
+ Không có khả năng tận dụng các cơ hội kinh doanh tốt.
Phơng pháp thờng dùng để xác định mức tồn quỹ tối thiểu là lấy mức
xuất quỹ trung bình hằng ngày nhân với số lợng ngày dự trữ tồn quỹ.
- Dự đoán và quản lý các nguồn nhập xuất ngân quỹ .
- Dự đoán ngân quỹ là tập hợp các dự kiến về nguồn và sử dụng ngân
quỹ. Ngân quỹ hàng năm đợc lập vừa tổng quát vừa chi tiết cho từng tháng và
tuần..
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Dự đoán các nguồn nhập ngân quỹ bao gồm luồng thu nhập thu nhập
từ kết quả kinh doanh, luồng đi vay và các nguồn tăng vốn khác. Trong các
luồng thu nhập ngân quỹ kể trên, luồng nhập ngân quỹ từ kết quả kinh doanh
là quan trọng nhất. Nó đợc dự đoán dựa trên cơ sở các khoản doanh thu bằng
tiền mặt dự kiến trong kỳ.
Dự đoán các nguồn xuất ngân quỹ thờng bao gồm các khoản chi cho
hoạt động kinh doanh nh mua sắm tài sản, trả lơng, các khoản chi cho hoạt
động đầu t theo kế hoạch của doanh nghiệp, các khoản chi trả tiền lãi phải
chia, nộp thuế và các khoản chi khác.
Trên cơ sở so sánh các luồng thu nhập và luồng xuất ngân quỹ, doanh
nghiệp có thể thấy đợc mức d hay thâm hụt ngân quỹ. Từ đó thực hiện các
biện pháp cân bằng thu chi ngân quỹ nh tăng tốc độ thu hồi các khoản nợ phải
thu, đồng thời giảm tốc độ xuất quỹ nếu có thể thực hiện đợc hoặc có nghệ
thuật sử dụng các khoản nợ đang trong quá trình thanh toán. Doanh nghiệp

phá sản đều mắc một sai làm nghiêm trọng là quá dễ dãi trong vấn đề bán
chịu.
Trong thơng mại, hình thức bán chịu không thể bị loại bỏ mà buộc các
doanh nghiệp phải chấp nhận sự tồn tại của nó song song với các hình thức
bán sản phẩm khác. Bạn muốn có nhiều cơ may phát triển thì phơng thức bán
đồng trả đồng chịu phải đợc coi nh là một chính sách, một điều tất yếu
trong hoạt động kinh doanh của bạn nhng có điều bán hàng thiếu chịu cho ai?
đều phải đợc xử lý thận trọng.
Doanh nghiệp chỉ nên cho thiếu chịu những ngời xét thấy có khả năng
đợc hởng sự tín dụng, đó là những ngời tâm huyết với nghề đều trả những
khoản nợ đúng hẹn. Họ không thuộc những thành phần hay khuếch trơng về
doanh thu và đặc biệt họ không bao giờ chấp nhận giá cả một cách tuỳ tiện.
Không ít doanh nghiệp cho bạn hàng thiếu chịu, sau đó không thể thu
hồi đợc đồng vốn, mà trong số các lý do không chỉ đơn thuần là việc tin tởng
khách hàng ngay lần gặp gỡ đầu. Có những khách hàng thời gian đầu thanh
toán rất đúng hẹn nhng đến một lúc nào đó số nợ tăng lên lớn quá, với tốc độ
gia tăng rất nhanh và chủ doanh nghiệp buộc phải đến ngân hàng vay tiền vì
số tiền thu về đã ít lại chậm không đủ để trang trải cho khoản chi cần thiết.
Trong trờng hợp này chủ doanh nghiệp là ngời phải chịu trách nhiệm trớc
nhất. Các doanh nghiệp rơi vào tình trạng thiếu vốn trầm trọng chủ yếu do
những nguyên nhân sau:
- Cả nể và dễ tin vào lời hẹn của khách hàng .
- Sợ mất một bạn hàng.
- Muốn khuếch chơng thực lực của mình.
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong trờng hợp này, phía khách hàng thờng đa ra những nguyên
nhân dẫn đến chậm thanh toán .
- Hàng hoá không bán đợc, tốc độ lu thông chậm.
- Cha thu đợc nợ của bạn hàng.

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tổng giá trị tài sản của các doanh nghiệp. Chính vì vậy, việc quản lý kiểm soát
tốt hàng dự trữ có một ý nghĩa kinh tế vô cùng quan trọng, nó góp phần đảm
bảo cho quá trình sản xuất tiến hành liên tục, có hiệu quả.
Bản thân vấn đề quản lý hàng dự trữ có hai mặt trái ngợc nhau là, để
đảm bảo sản xuất liên tục, tránh đứt quãng trên dây chuyền sản xuất, đảm bảo
sản xuất đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của ngời tiêu dùng trong bất kỳ tình
huống nào, doanh nghiệp có ý định tăng dự trữ. Ngợc lại, dự trữ tăng lên,
doanh nghiệp lại phải tốn thêm những chi phí khác có liên quan đến dự trữ
chung.
Vì vậy, bản thân doanh nghiệp cần phải tìm cách xác định mức độ cân
bằng giữa mức độ đầu t cho hàng dự trữ và lợi ích do thoả mãn nhu cầu của
sản xuất và nhu cầu ngời tiêu dùng với chi phí tối thiểu nhất.
Hàng dự trữ bao gồm các nguyên vật liệu, bán thành phẩm dụng cụ
phụ tùng, thành phẩm tồn kho... Tuỳ theo các loại hình doanh nghiệp khác
nhau mà các dạng hàng dự trữ cũng khác nhau và nội dung hoạch định, kiểm
soát hàng dự trữ cũng khác nhau.
Mức tồn kho dự trữ của doanh nghiệp nhiều hay ít chịu ảnh hởng của
nhiều nhân tố. Tuỳ theo theo từng loại tồn kho dự trữ mà các nhân tố ảnh hởng
có đặc điểm riêng.
Đối với mức tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu, thờng phụ
thuộc vào:
+ Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất của
doanh nghiệp. Nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu của doanh nghiệp thờng bao
gồm 3 loại : dự trữ thờng xuyên, dự trữ bảo hiểm, dự trữ thời vụ ( đối với
doanh nghiệp sản xuất có tính thời vụ ) .
+ Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trờng .
+ Chu kỳ giao hàng quy định trong hợp đồng giữa đơn vị cung ứng
nguyên vật liệu với doanh nghiệp .
+ Thời gian vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi cung ứng đến doanh

Q - lợng hàng dự trữ cho một đơn hàng.
S - chi phí đặt hàng tính trên một đơn hàng .
H - chi phí tồn trữ trung bình trên một đơn vị dự trữ trong năm .
D - nhu cầu hằng ngày về nguyên vật liệu.
d = D / số ngày sản xuất trong năm.
P - mức độ cung ứng hàng ngày.
L - thời gian vận chuyển một đơn hàng.
Với giả thiết trên đây sơ đồ biểu diễn mô hình sử dụng hàng dự trữ cơ
bản có dạng nh sau:
19
Q*
Q=Q*/2
Thời gian

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ 3: Biểu diễn mô hình sử dụng hàng dự trữ cơ bản
Khi đó C
tt
(chi phí tồn trữ) = Q x H/2.
C
dh
(chi phí đặt hàng) = D xS/Q.
Nh vậy có hai loại chi phí là chi phí là biến đổi khi lợng dự trữ thay
đổi là C
tt
và C
dh
.
Mục tiêu của doanh nghiệp là tối thiểu hoá tổng các chi phí này.
Có TC =

trờng hợp nh thế chúg ta hãy nghiên cứu mô hình POQ. Trong mô hình này,
các giả thiết giống nh mô hình EOQ, điểm khác biệt duy nhất là hàng đợc đa
đến nhiều chuyến.
Cũng bằng phơng pháp tơng tự nh trên ta tính đợc:
Q* =
)/1(
2
pdH
DS

20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
*Mô hình khấu trừ theo số lợng
Để tăng doanh thu bán hàng, nhiều Công ty thờng đa ra chính sách bán
hàng theo giá giảm khi số lợng mỗi lần mua cao lên. Chính sách bán hàng nh
vậy đợc gọi là mô hình bán hàng khấu trừ theo số lợng bán. Nếu chúng ta mua
với số lợng lớn sẽ đợc hởng giá thấp. Nhng số lợng dự trữ sẽ cao và do đó, l-
ợng chi phí tồn trữ sẽ tăng. Xét về mức chi phí đặt hàng thì lợng đặt hàng tăng
lên, sẽ dẫn đến chi phí đặt hàng giảm đi. Mục tiêu đặt ra là chọn mức đặt hàng
sao cho tổng chi phí về dự trữ hàng năm là bé nhất. tổng chi phí đợc tính nh
sau:
TC
dt
=Pr xD xS/Q + Q xH/2
Trong đó: Pr xD là chi phí mua hàng
Để xác định đợc lợng đơn hàng tối u phù hợp với các mức bán hàng
khác nhau, ta tiến hành 4 bớc sau đây:
Bớc 1: Xác định lợng đặt hàng tối u Q* ở từng mức khấu trrừ theo công
thức:
Q* =

Trên cơ sở luật pháp, các chính sách kinh tế, Nhà nớc tạo ra môi trờng
cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh. Sự thay đổi trong chế độ
chính sách đều có tác động tốt hoặc xấu đối với doanh nghiệp. Đối với hiệu
quả sử dụng vốn lu động thì các chính sách thuế, chính sách tín dụng của Nhà
nớc sẽ có tác động rất lớn. Lãi suất và thuế suất thay đổi sẽ có thể làm tăng
hay giảm hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp. Do đó doanh
nghiệp cần nắm bắt đúng đắn pháp luật để từ đó lợi dụng làm lợi cho mình từ
những sự u tiên hay những kẽ hở của luật pháp.
* Nhu cầu tiêu dùng:
Thị trờng đầu ra là mục tiêu sống còn của doanh nghiệp trong cơ chế thị
trờng, có tác động trực tiếp lên hiệu quả sử dụng vốn lu động. Nếu nh cầu tiêu
dùng lớn, doanh thu tiêu thụ cao, doanh nghiệp sẽ tận dụng đợc tối đa công
suất của vốn lu động, giảm tối thiểu thời gian ứ đọng vốn. Ngợc lại, những
biến động bất lợi về nhu cầu sẽ gây nên ứ đọng vốn lớn, ảnh hởng xấu đến
hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp. Do vậy, để có hoạt động tốt,
doanh nghiệp cần tiến hành nắm bắt thị trờng thông qua nghiên cứu. Có nh
vậy doanh nghiệp mới lập đợc kế hoạch sử dụng vốn lu động có hiệu quả nhất.
* Tình hình cung ứng đầu vào:
Biến động thị trờng đầu vào về lợng, về giá đều làm hiệu quả sử dụng
vốn lu động tăng hay giảm. Giá cả nguyên vật liệu tăng, cung về nguyên vật
liệu giảm đều sẽ có những tác động nhất định đến lợng hàng tồn kho của
doanh nghiệp, từ đó ảnh hởng đến công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu
động. Vấn đề của doanh nghiệp là phải nắm bắt kĩ tình hình thị trờng đầu vào
để có kế hoạch mua sắm phù hợp.
Ngoài ra thái độ ngời bán cũng cần đợc chú ý đối với quản lí vốn lu
động. Chính sách bán của ngời bán (bán chịu, chiết khấu) ảnh hởng rất lớn tới
hoạt động huy động vốn lu động trong doanh nghiệp. Với bạn hàng, doanh
nghiệp nên tận dụng tốt nhất nguồn vốn chiếm dụng để quay vòng, nhng cũng
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động chính là đẩy nhanh tốc độ
chu chuyển vốn lu động, làm cho nó quay đợc nhiều vòng hơn và tạo ra nhiều
lợi nhuận hơn từ một đồng vốn bỏ ra. Thêm vào đó, nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lu động cũng góp một phần rất lớn vào việc giảm đi những chi phí
huy động những nguồn vốn có chi phí cao vào sử dụng, từ đó giảm tối đa đợc
chi phí sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Vốn lu động đợc sử dụng hợp lí, có hiệu quả còn góp phần cải thiện
tình hình thanh toán cho doanh nghiệp, tăng cờng khả năng chi trả cho các
khoản nợ vay. Điều này có ý nghĩa rất quan trọng bởi vì hiện nay, hầu hết các
doanh nghiệp đều phải vay vốn của ngân hàng hay của các đối tợng khác để
bù đắp phần thiếu hụt của đơn vị mình dẫn đến một thực trạng là riêng số tiền
lãi phải trả hàng năm đã chiếm một tỷ trọng đáng kể trong chi phí sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Chính vì những lí do trên mà mỗi doanh nghiệp phải tiến hành thờng
xuyên phân tích tình hình sử dụng vốn lu động thông qua các chỉ tiêu nh vòng
quay vốn lu động, hiệu suất sử dụng vốn lu động, hệ số nợ ...Cho đến nay, vấn
đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động ngày càng khẳng định vai trò
không thể thiếu và tính tất yếu khách quan của nó trong việc nâng cao sức
cạnh tranh và góp phần làm tăng mức doanh lợi cho doanh nghiệp, tạo cơ sở
cho sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanh nghiệp
Nội dung cơ bản phần I của luận văn:
Những lí luận chung về vốn lu động và hiệu quả sử dụng vốn lu động
Ta đã biết, vốn kinh doanh nói chung và vốn lu động nói riêng là một
trong những nhân tố đầu vào rất quan trọng đối với bất kì một loại hình doanh
nghiệp nào và ở bất kì thành phần kinh tế nào, nó có thể đợc ví nh dòng máu
trong cơ thể con ngời. Việc có đủ vốn lu động đã khó, song việc bảo toàn và
phát triển và sử dụng vốn lu động đó nh thế nào sao cho có hiệu quả còn khó
hơn nhiều, nhất là các doanh nghiệp Nhà nớc của ta hiện nay.
Trong nền kinh tế thị trờng nh hiện nay thì mỗi doanh nghiệp để tồn

1. Quá trình hình thành và phát triển công ty
Công ty Dụng cụ Cắt và Đo lờng Cơ khí là một doanh nghiệp Nhà nớc,
đợc thành lập vào ngày 25 tháng 3 năm 1968, khi đó Công ty mang tên là Nhà
máy Dụng cụ cắt gọt thuộc Bộ cơ khí luyện kim.
25

Trích đoạn Đánh giá chung Tăng cờng hoạt động Marketing trên thị trờng Đổi mới công nghệ và cân đối lại giữa sản xuất chính và phục vụ Nâng cao chất lợng công tác lập kế hoạch sử dụng vốn lu động Hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status