BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN HÙNG
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG TIÊU THỤ THUỐC
TẠI BỆNH VIỆN NHI TỈNH NGHỆ AN NĂM 2011 LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I HÀ NỘI - 2013
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã tận tình giảng dạy giúp tôi nâng
cao kiến thức, trình độ chuyên môn nắm bắt được những thành tựu mới của
ngành Dược, nhận thức được yêu cầu cấp bách của ngành. Qua đó áp dụng công
tác quản lý và giám sát chất lượng thuốc tại địa phương mình trong thời gian tới.
Cho tôi bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới:
Tiến sĩ Nguyễn Thị Thanh Hương, người đã dành thời gian và tâm huyết
hướng dẫn tôi rất tận tình trong
suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giáo Trường Đại học Dược Hà Nội
đã giảng dạy và tạo điều kiện cho tôi được học tập và rèn luyện trong suốt thời
gian vừa qua.
Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Sau đại học và các thầy cô trong Bộ
môn Quản lý và Kinh tế Dược đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn
thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi
xin cảm ơn Ban giám đốc bệnh viện Nhi tỉnh Nghệ An- nơi tôi thực
hiện luận văn, đặc biệt là Khoa Dược, phòng kế hoạch tổng hợp bệnh viện đã tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến gia đình, bạn bè và những
người thân đã luôn sát cánh và tạo động lực để tôi phấn đấu trong học tập và
cuộc sống.
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2013
Học viên Ngu
yễn Văn Hùng
2.5.4 Cơ cấu các mặt hàng theo phương pháp ABC 22
2.5.5. So sánh các thuốc có cùng hoạt chất trong hạng A và hạng B… 24
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
3.1 Mô hình bệnh tật Bệnh viện Nhi Nghệ An năm 2011 25
3.2 Cơ cấu thuốc tiêu thụ. 27
3.3 Cơ cấu thuốc tân dược theo nhóm điều trị 28
3.4 Cơ cấu thuốc tân dược theo nguồn gốc- xuất xứ. 30
3.4.1 Với tất cả danh mục thuốc sử dụng 30
3.4.2 Với 3 nhóm thuốc điều trị có GTTT lớn nhất 31
3.5. Cơ cấu các mặt hàng theo phương pháp ABC…………………… … 33
3.5.1 Cơ cấu thuốc trong 3 hạng 34
3.5.2 Cơ cấu thuốc trong 3 hạng theo nguồn gốc, xuất xứ 35
3.5.3 Cơ cấu thuốc hạng A 37
3.5.4 Cơ cấu thuốc hạng B 41
3.5.5. So sánh các tên thuốc cùng hoạt chấtcủa hạng A và hạng B… 45
Chương 4: BÀN LUẬN 47
4.1. Về kết quả nghiên cứu theo phương pháp ABC 47
4.2. Về phương pháp nghiên cứu 48
KẾT LUẬN 49
KIẾN NGHỊ 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
28
3.11 Cơ cấu thuốc tân dược theo nguồn gốc, xuất xứ
30
3.12
Cơ cấu theo nguồn gốc, xuất xứ của 3 nhóm có giá trị
tiêu thụ lớn nhất
32
3.13 Cơ cấu các mặt hàng theo phương pháp ABC
33
3.14 Cơ cấu các mặt hàng trong 3 hạng
34
3.15
Cơ cấu thuốc tân dược trong 3 hạng theo nguồn gốc,
xuất xứ
36
3.16 Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm điều trị
37
3.17
Thuốc trong nhóm điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm
khuẩn của hạng A
39
3.18 Cơ cấu thuốc tân dược hạng B theo nhóm điều trị
41
3.19
Thuốc trong nhóm điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm
khuẩn của hạng B
43
3.20 So sánh các tên thuốc của hoạt chất ceftazidim 1g
45
DANH MỤC HÌNH
3.17 Biểu đồ tỷ lệ % mặt hàng thuốc nhập khẩu và sản xuất trong nước 36
3.18
Biểu đồ tỷ lệ % mặt hàng & giá trị các nhóm thuốc điều trị của
hạng A
38
3.19
Biểu đồ tỷ lệ % giá trị các thuốc ký sinh trùng, chống nhiểm khuẩn
hạng A
40
3.20 Biểu đồ tỷ lệ % số mặt hàng & giá trị các nhóm thuốc điều trị của
hạng A
42
3.21
Biểu đồ tỷ lệ % giá trị các thuốc ký sinh trùng, chống nhiểm khuẩn
hạng B
44
CÁC CHỮ VIẾT TẮT BYT Bộ Y tế
DDD Liều xác định hàng ngày (Defined Daily Dose)
DMTTY
DMTCY
Danh mục thuốc thiết yếu
Danh mục thuốc chủ yếu
DS Doanh số
ĐG Đơn giá
ĐVT Đơn vị tính
GT Giá trị
được thực hiện tốt thì mới có thể nói ngành Dược đã hoàn thành nhiệm vụ của
mình [12].
Xã hội càng phát t
riển thì đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện
và mức độ hưởng thụ thuốc cũng tăng lên đáng kể. Năm 2002, giá trị tiền thuốc
bình quân đầu người ở Việt Nam là 6,7 USD/người; năm 2010, giá trị này là
22,25 USD, tăng gấp hơn 3,3 lần so với năm 2002 với 51,4% giá trị thuốc nhập
khẩu và 48,6% giá trị thuốc sản xuất trong nước [11].Trong đó phần lớn các
thuốc được sử dụng tại bệnh viện. Năm 2010, Tổng số tiền thuốc đã sử dụng
trong Bệnh viện là 13,4 nghìn tỷ VNĐ tăng 26,
7% so với cùng kỳ năm 2009 và
chiếm 40% tổng giá trị tiền thuốc sử dụng [9].
Do đó, hoạt động sử dụng thuốc tại các bệnh viện góp phần quan trọng
trong công tác cung ứng và sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.
Để đạt được mục tiêu mà ngành Dược đã đặt ra, Bộ Y tế đã ban hành chỉ
thị 05/2004/CT-BY
T và được sửa đổi bổ sung trong quyết định 05/2008/QĐ-
BYT và đã thay thế bằng thông tư 31/2011/TT-BYT ưu tiên sử dụng thuốc sản
xuất trong nước tại các bệnh viện.
Bệnh viện nhi Nghệ An là Bệnh viện hạng II tuyến tỉnh với 300 giường
bệnh chuyên khám, điều trị và chăm sóc sức khoẻ toàn diện cho nhi khoa trong
toàn tỉnh.
1
Hằng năm chi phí thuốc tại Bệnh viện lớn, trong năm 2010, tổng giá trị
tiền thuốc tiêu thụ của Bệnh viện 19,92 tỷ đồng [16]. Do đó, việc phân tích tình
hình sử dụng thuốc theo phương pháp hợp lý sẽ góp phần vào công tác quản lý
tiêu thụ thuốc cho Bệnh viện để tiết kiệm chi phí về thuốc cho bệnh nhân, cho
đến nay chưa có nghiên cứu khoa học nào về việc tiêu thụ thuốc tại Bệnh viện.
Vì vậy, tôi thực hiện đề tài:
cng c quan tõm hn. Vic m rng h thng phõn phi vi mc ớch tng
th phn, tng doanh thu. Trong giai on 2003 - 2010, h thng phõn phi dc
phm ton cu rt phỏt trin. Tớnh n nm 2010, con s ny ó t 856 t USD,
so vi nm 2003 (500 t USD) tng trng 71,2% (Bng 1.1).
Bng 1.1: Doanh s bỏn dc phm ton cu giai on 2003-2010n v: t USD
Nm 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010
Doanh s 500 560 605 651 720 788 819 856
Mc tng
trng so vi
nm trc ú
(%)
9,1 7,6 7,2 7,0 6,9 6,1 7,1 4,1
(Ngun: IMS Health Market Prognosis, 03/2011) [21]
9.10%
7.60%
7.20%
7.00%
6.90%
6.10%
7.10%
4.10%
0.00%
2.00%
4.00%
6.00%
8.00%
10.00%
sử dụng quá mức ở tất cả các vùng. Tại Châu Âu,
một số nước đã sử dụng thuốc gấp 3 lần số tiền kháng sinh cho một đầu người
so với các nước khác với hồ sơ bệnh tương tự. Ở các nước đang phát triển và
chuyển đổi, chỉ có 70% trường hợp viêm phổi nhận được kháng sinh thích hợp,
chủ yếu các bệnh nhiễm trùng cấp tính do virus trên đường hô hấp và các trường
hợp tiêu chảy do virus sử dụng thuốc kháng sinh không phù hợp [21]
. 4
1.1.2. Tại Việt Nam
Thị trường Dược phẩm Việt Nam có sự tăng trưởng khá mạnh trong
những năm qua, thể hiện qua tổng giá trị tiền thuốc sử dụng, giá trị sản xuất và
tiền thuốc bình quân đầu người tăng dần, ổn định theo từng năm (bảng 1.2).
Bảng 1.2. Số liệu thống kê sản xuất, nhập khẩu thuốc và tiền thuốc bình quân
đầu người qua các năm
Năm Tổng gi
á tiền
thuốc sử dụng
(1.000 USD)
Trị giá SX trong
nước (1.000
USD)
Trị giá thuốc
nhập khẩu (1.000
USD)
Bình quân tiền
thuốc đầu người
(USD)
2005
19.8
22.3
0
5
10
15
20
25
2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010
Đơn vị: USD/người
Hình 1.2: Bình quân tiền thuốc đầu người giai đoạn 2002 - 2010
Tiền thuốc bình quân đầu người tăng đều qua các năm, năm 2010 bình quân
mỗi người chi 22,25 USD cho việc dùng thuốc, đã tăng 2,48 USD so với năm
2009 (tăng 12,54%) cho thấy nhu cầu sử dụng thuốc ngày càng tăng.
Tốc độ tăng trưởng thị trường Dược phẩm trong những năm qua đều ở mức
trên 10%, thấp nhất là 12,7% vào năm 2005 và cao nhất là 28,4% vào năm 2007.
Dự đoán trong giai đoạn 2010–2013 tốc độ tăng trưởng giữ ổn định 17–
18%. Tổng giá trị tiền thuốc ước đạt trên 2 tỷ USD vào năm 2012 và sẽ tăng
nhanh hơn nữa vào các năm tiếp theo [11].
Bảng 1.3. Tỷ lệ % thuốc sản xuất trong nước so với tổng tiền thuốc sử dụng
Năm 2005 2006 2007 2008 2009 2010
Tỷ lệ % 48,34 49,71 52,86 50,18 49,00 48,02
6
48.34%
49.71%
52.86%
50.18%
49.00%
2009 [10]. 7
Bảng 1.4. Tiền thuốc cung ứng tại bệnh viện năm 2009 - 2010
ĐVT: Tỷ đồng
2009 2010
TT Nội dung
Giá trị % Giá trị %
So sánh
1
Tổng số tiền mua
thuốc BV, trong đó
12.749,9 100 15.496,4 100 121,5
1.1
Nhập khẩu
8.174,2 64,1 9.805,6 63,3 120,0
1.2
SX trong nước
4.575,7 35,9 5.690,8 36,7 124,4
64.10%
35.90%
63.30%
36.70%
0.00%
10.00%
20.00%
149,192 1,4 147 1,1 99
1.4
Viện phí trực tiếp (không thuộc các
đối tượng trên)
3.089,31 29,3 3.874 29 125,4
2
Tỷ lệ tiền thuốc/viện phí (%)
57,6 58,7
57.60%
100%
58.70%
100%
0.00%
10.00%
20.00%
30.00%
40.00%
50.00%
60.00%
70.00%
80.00%
90.00%
100.00%
Năm 2009 Năm 2010
% tiền thuốc % tiền viện phí
Hình 1.5: Tỷ lệ tiền thuốc so với tiền viện phí năm 2009-2010
Tổng số tiền thuốc đã sử dụng năm 2010 là 13,4 nghìn tỷ VNĐ, tăng
26,7% so với cùng kỳ năm 2009. Trong đó thuốc cho đối tượng BHYT chiếm
tích. Nguyên nhân là do biến đổi khí hậu, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ô
nhiễm môi trường, tốc độ phát triển của xã hội, áp lực cuộc sống Mặt khác
cũng xuất hiện nhiều bệnh mới từ năm
2003 trở lại đây với sự phát triển bùng nổ
là SARS, cúm A/H5N1, cúm A/H1N1 [9].
Mô hình bệnh tật của bệnh viện:
Không giống như mô hình bệnh tật ở cộng đồng, bệnh viện là nơi chữa
bệnh và khám bệnh cho người mắc bệnh trong cộng đồng. Mỗi bệnh viện có tổ
chức nhiệm vụ khác nhau, với đặc điểm dân cư - địa lý khác nhau và đặc biệt là10
sự phân công chức năng nhiệm vụ trong tuyến y tế khác nhau. Ở Việt Nam cũng
như trên thế giới có 2 MHBT của bệnh viện chuyên khoa và bệnh viện đa khoa.
Mô hình bệnh tật
bệnh viện
Mô hình bệnh tật của bệnh viện
chuyên khoa, viện có giường
bệnh(gồm chủ yếu là bệnh chuyên
khoa và bệnh thông thường
Mô hình bệnh tật của bệnh viện đa khoa
( gồm các bệnh thông thường và các
bệnh chuyên khoa)
Cơ sở khám chữa bệnh có trách nhiệm
cung ứng thuốc đầy đủ, kịp thời,
không để người bệnh tự mua, kể cả thuốc điều trị ung thư, thuốc chống thải ghép
ngoài danh mục nhưng được quỹ BHYT thanh toán theo quy định.
Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại cơ sở khám chữa bệnh là cơ sở pháp
lý để cở sở khám chữa bệnh lựa chọn, xây dựng thuốc cho đơn vị m
ình. Đối với
thuốc tân dược, bệnh viện có thể sử dụng các phối hợp nếu thuốc có trong danh
mục hoặc tất cả các thành phần đơn chất của thuốc đó có trong danh mục.
Nhà nước Việt Nam khuyến khích các cơ sở khám chữa bệnh sử dụng
thuốc của các doanh nghiệp sản xuất trong nước đạt tiêu chuẩn GMP (Good
Manufacture Practice) [7]. Thuốc sản xuất trong nước ngày càng phong phú về
chủng loại v
à chất lượng với kỷ thuật mới được áp dụng trong sản xuất như:
viên nang mềm, thuốc có tác dụng kéo dài, thuốc đông khô, các loại kháng sinh
tiêm… Các doanh nghiệp rất quan tâm đến việc nâng cao chất lượng thuốc,
nghiên cứu độ ổn định của dạng bào chế, tăng tuổi thọ và sinh khả dụng của
thuốc. Cho đến nay thị phần của thuốc trong nước đã chiếm
48,02% giá trị thuốc
tiêu dùng nội địa [8].
Xây dựng danh mục thuốc bệnh viện (DMTBV) phải trải qua quá trình
nghiên cứu, dự đoán nhu cầu điều trị trong tương lai, quá trình đóng góp y kiến
vào danh mục thuốc của các khoa lâm sàng, hội đồng thuốc và điều trị, tính an
toàn và điều kiện cung ứng thuận lợi và sự phù hợp với giá cả đối với nguồn
kinh phí bệnh viện. DMTBV phải được xem xét cập nhật và điều chỉnh từng
thời kỳ theo yêu cầu điều trị của bệnh viện. 12
1.2 Các phương pháp phân tích tình hình tiêu thụ thuốc.
thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật.
Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc
thiết yếu của bệnh viện.
1.2.2 Phân tích nhóm điều trị
1.2.2.1 Ý nghĩa:
Phân tích nhóm điều trị giúp:
13
Xác định những nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi
phí nhiều nhất.
Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử
dụng thuốc bất hợp lý.
Xác định những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu
thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể ví dụ sốt rét và
sốt xuất huyết.
Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả
cao nhất trong các nhóm
điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp
điều trị thay thế.
1.2.3 Phân tích sống còn, thiết yếu và không thiết yếu (VEN)
1.2.3.1 Khái niệm
Phân tích VEN là phương pháp phổ biến giúp cho việc lựa chọn những
thuốc cần ưu tiên để mu
a và dự trữ trong bệnh viện. Các thuốc được phân chia
tùy theo tác dụng thành các hạng mục sống còn, thiết yếu và không thiết yếu.
1.2.3.2 Ý nghĩa
Các thuốc sống còn (V): Gồm các thuốc dùng để cứu sống người bệnh
hoặc các thuốc thiết yếu cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản.
Các thuốc thiết yếu (E): Gồm các thuốc dùng để điều trị cho những bệnh
1.3.1. Cơ cấu nhân lực:
Bệnh viện nhi Nghệ An số: 19 Đường Tôn Thất Tùng – Phường Hưng
Dũng - Thành phố Vinh Nghệ An.
Là một bệnh viện tuyến tỉnh hạng II với cơ cấu tổ chức gồm c
ó:
Ban giám đốc bệnh viện: 1 giám đốc, 3 phó giám đốc
06 phòng chức năng - đủ theo tiêu chuẩn của bệnh viện hạng II
12 khoa lâm sàng
03 khoa cận lâm sàng và 3 đơn vị hậu cần
15
Bệnh viện có tổng số 310 cán bộ viên chức gồm: Nữ 218; Nam: 92
Bảng 1.6 : Cơ cấu nhân lực Bệnh viện năm 2011
TT Trình độ Số lượng Tỷ lệ %
1 Sau đại học 34 11,0%
2
Bác sỹ
Đại học 29 9,35%
3 Sau đại học 1 0,32%
4 Đại học 2 0,65%
5
Dược sỹ
Trung học 12 3,87%
6 Y sỹ 5 1,61%
7 Y tá điều dưỡng 144 46,75%
8 Nữ hộ sinh 16 5,16%
9 Kỷ thuật viên 19 6,13%
10 Đại học 13 4,19%
11
Lao động khác
Hình 1.7: Tỷ lệ cơ cấu nhân lực tại bệnh viện nhi Nghệ An năm 2011
Hằng năm chi phí thuốc tại Bệnh viện nhi tỉnh Nghệ An lớn do bệnh viện
có lượng bệnh nhân tương đối cao với mô hình bệnh tật đa dạng. Bệnh viện có
16
một danh mục thuốc với nhiều nhóm tác dụng dược lý và tên thuốc khác nhau.
Do đó, việc phân tích tình hình sử dụng thuốc theo phương pháp hợp lý sẽ
góp phần vào công tác quản lý tiêu thụ thuốc cho bệnh viện để tiết kiệm chi phí
về thuốc cho bệnh nhân.
1.3.2. Sử dụng thuốc tại Bệnh viện nhi Nghệ An năm 2009-2010
Bảng 1.7. Giá trị của một số nhóm thuốc sử dụng tại Bệnh viện [17]
Đơn vị: tỷ đồng
2009 2010 Nội Dung
Giá trị % Giá trị %
(1) (2) (3) (4) (5)
Thuốc kháng sinh 10,69 62,77 12,56 63,05
Thuốc vitamin 1,86 10,92 1,92 9,64
Thuốc corticoid 0,825 4,84 1,01 5,07
Thuốc mê 0,92 5,40 0,83 4,17
Dịch truyền 0,89 5,23 1,02 5,12
Thuốc khác 1,845 10,83 2,58 12,95
Tổng số tiền thuốc đã sử dụng trong BV 17,03 100 19,92 100
0.00%
10.00%
20.00%
30.00%
40.00%
50.00%