Phân tích hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện tâm thần nghệ an năm 2012 - Pdf 29



BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
*******

LÊ VĂN THƠM PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG THUỐC
TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN NGHỆ AN NĂM 2012
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Thị Song Hà
HÀ NỘI - 2013
Li cảm ơn
Trong sut qu trnh hc tp v hon thnh lun văn ny , tôi đ
nhn đưc s hưng dn , gip đ qu bu ca cc thy cô , cc anh ch,
cc em v cc bn . Vi lng knh trng v bit ơn sâu sc tôi xin đưc
by t li cm ơn chân thnh ti:
Ban gim hiu, Phng đo to sau đi hc, B môn Tổ chức kinh t
dưc trường Đi Hc Dưc H Ni đ to mi điu kin thun li gip
đ tôi trong qu trnh hc tp v hon thnh lun văn.
Ph gio sư- Tin s Nguyễn Thị Song Hà, người cô knh mn đ
ht lng gip đ , dy bo, đng viên v to mi điu kin thun li cho
tôi trong sut qu trnh hc tp v hon thnh lun văn tt nghip.
Bc s CKI Phan Kim Thìn- Gim đc bnh vin Tâm Thn Ngh
An - mt người đng knh trong công vic cng như trong cuc sng. Anh
đ đng vin gip đ v ch bo cho tôi rt nhiu đ tôi c th hon
thnh đưc lun văn ny.
Bc s CKI Phạm Ngọc Ngô cng ton th cc cn b nhân viên
ti bnh vin Tâm thn Ngh An đ hưng dn, ch bo v to mi điu

1.1.1. Mô hình bệnh tật
3
1.1.2. Danh mục thuốc thiết yếu
4
1.1.3. Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu
4
1.1.4. Danh mục thuốc bệnh viện
5
1.2. CHU TRÌNH CUNG ỨNG THUỐC
6
1.2.1. Lựa chọn thuốc
7
1.2.2. Mua sắm thuốc
7
1.2.3. Tồn trữ và cấp phát thuốc
8
1.2.4. Sử dụng thuốc
8
1.3. VÀI NÉT VỀ SỬ DỤNG THUỐC TẠI MỘT SỐ BỆNH
VIỆN Ở VIỆT NAM TRONG NHỮNG NAM GẦN ĐÂY
15
1.4. MỘT VÀI NÉT VỀ BỆNH TÂM THẦN KINH
17
1.4.1. Vài nét về bệnh tâm thần kinh
17
1.4.2. Thuốc điều trị bệnh tâm thần kinh
18
1.5. MỘT VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN TÂM THẦN NGHỆ AN
20
1.5.1. Chức năng nhiệm vụ của bệnh viện

30
3.1. PHÂN TÍCH CƠ CẤU SỬ DỤNG THUỐC TẠI BỆNH
VIỆN TÂM THẦN NGHỆ AN NĂM 2012
30
3.1.1. Cơ cấu danh mục thuốc bệnh viện năm 2012 theo nhóm tác
dụng dược lý
30
3.1.2. Cơ cấu thuốc được sử dụng năm 2012 theo nhóm tác dụng
dược lý
32
3.1.3. Cơ cấu danh mục thuốc được sử dụng theo qui chế chuyên
môn
35
3.1.4. Thuốc thiết yếu và thuốc chủ yếu trong danh mục thuốc được
sử dụng tại bệnh viện Tâm thần Nghệ An năm 2012
35
3.1.5. Thuốc nội và thuốc ngoại trong danh mục thuốc được sử
dụng
36
3.1.6. Thuốc mang tên gốc (INN) và thuốc mang tên biệt dược đã
sử dụng
37
3.1.7. Tỷ lệ kinh phí thuốc sử dụng theo các tháng trong năm
38
3.2. PHÂN TÍCH MỘT SỐ TIÊU CHÍ SỬ DỤNG THUỐC TẠI
39

BỆNH VIỆN TÂM THẦN NGHỆ AN NĂM 2012
3.2.1. Thực hiện quy chế chuyên môn trong kê đơn thuốc điều trị
ngoại trú và chỉ định trong hồ sơ bệnh án

60
4.3. NHỮNG HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI
61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
62
TÀI LIỆU THAM KHẢO
64
PHỤ LỤC DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

ADR
Tác dụng có hại của thuốc
BHYT
Bảo hiểm y tế
BYT
Bộ Y tế
CSSK
Chăm sóc sức khỏe
DLS
Dược lâm sàng
DMT
Danh mục thuốc

TW
Trung ương
YHCT
Y học cổ truyền
VNĐ
Việt Nam Đồng
XN-CĐHA
Xét nghiệm-Chẩn đoán hình ảnh
WHO
Tổ chức Y tế thế giới DANH MỤC CÁC BẢNG

STT
Tên bảng,
Biểu
Nội dung Trang
1
Bảng 2.1.
Nhân lực khoa dược
23
2
Bảng 3.1
Cơ cấu DMTBV theo nhóm tác dụng dược lý
30
3
Bảng 3.2
Cơ cấu Danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh
viện năm 2012

Ghi tên thuốc trong đơn thuốc
41
11
Bảng 3.10
Thực hiện Quy chế sử dụng thuốc, Quy chế
chẩn đoán bệnh.
43
12
Bảng 3.11
Thực hiện quy chế khi sử dụng thuốc hướng
tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc.
44
13
Bảng 3.12
Kết quả công tác cấp phát thuốc
47
14
Bảng 3.13
Công tác thống kê thuốc của bệnh viện Tâm
thần Nghệ An năm 2012
50
15
Bảng 3.14
Hoạt động thông tin thuốc của Bệnh viện
Tâm thần Nghệ An
51
16
Bảng 3.15
Số liệu về tư vấn thuốc năm 2012
52

hợp lý
9
4
Hình 1.4
Chu trình quản lý sử dụng thuốc
10
5
Hình 1.5
Quy trình giao phát thuốc cho bệnh nhân
12
6
Hình 1.6
Mối quan hệ giữa bác sĩ, dược sĩ, điều
dưỡng, bệnh nhân
14
7
Hình 1.7
Sơ đồ các bộ phận trong bệnh viện
23
8
Hình 2.1
Sơ đồ tóm tắt nội dung và các chỉ tiêu
nghiên cứu
29
9
Hình 3.1
Một số hình ảnh về ra lẻ và cấp phát thuốc
tại bệnh viện
49
10

thời điểm hay giai đoạn nào đó đều có liên quan đến vấn đề sức khỏe tâm thần.
Vì vậy, trong quá trình hoạt động và phát triển của bệnh viện, lãnh đạo và toàn
thể cán bộ y tế đã ý thức được vị trí và tầm quan trọng của việc nâng cao chất
lượng khám và điều trị cho bệnh nhân đến điều trị tại bệnh viện.
Một trong các yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng khám và điều
trị cho người bị bệnh là việc quản lý và sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả.
Bệnh viên Tâm Thần Nghệ An, ra đời từ năm 1974 hoạt động theo quy mô tự
quản, là bệnh viện hạng 3 chuyên khoa về Tâm – Thần kinh, trực thuộc sở Y tế
Nghệ An. Cơ chế hoạt động tự quản đòi hỏi bệnh viện phải không ngừng nâng
cao chất lượng khám chữa bệnh, quản lý hiệu quả bệnh viện, thu hút người bệnh
khám và điều trị. Trong thời gian qua ban Giám đốc bệnh viện đã chỉ đạo Hội
đồng thuốc và điều trị, khoa Dược thực hiện triệt để các nhiệm vụ được giao
nhằm phát huy hiệu quả cao nhất về công tác dược tại bệnh viện. Để có thể đưa
ra các kiến nghị đề xuất góp phần nâng cao chất lượng khám và điều trị, quản lý
bệnh viện nói chung và hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện Tâm Thần Nghệ

1
An nói riêng. Chính vì vậy chúng tôi chọn đề tài “Phân tích hoạt động sử dụng
thuốc tại bệnh viện Tâm Thần Nghệ An, năm 2012” nhằm mục tiêu:
- Phân tích cơ cấu thuốc sử dụng tại bệnh viện Tâm Thần Nghệ An,
năm 2012.
- Phân tích một số chỉ tiêu về sử dụng thuốc của bệnh viện Tâm
thần Nghệ An năm 2012.
Từ các kết quả nghiên cứu, đề tài sẻ đưa ra những ý kiến đề xuất, kiến nghị góp
phần nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc tại bệnh viện Tâm thần Nghệ An.
tồn tại.
Không giống như MHBT ở cộng đồng, bệnh viện là nơi chữa bệnh (và
khám bệnh) cho người mắc bệnh trong cộng đồng. Ở Việt Nam cũng như trên
thế giới có 2 loại MHBT bệnh viện: Hình 1.1: MHBT của hệ thống bệnh viện Mô hình
bệnh tật
bệnh viện
Mô hình bệnh tật bệnh viện
đa khoa
(Gồm các bệnh thông thường và
bệnh viện chuyên khoa)
Mô hình bệnh tật của bệnh viện
chuyên khoa, viện có giường bệnh
(Gồm chủ yếu là bệnh chuyên khoa
và bệnh viện thông thường)

3
1.1.2. Danh mục thuốc thiết yếu
Do nhận thức được các mặt hạn chế của việc sử dụng thuốc kém an toàn,

diện khuyến cáo không nên sử dụng của WHO, của Bộ Y tế Việt Nam hay thuốc
lạc hậu và có nhiều tác dụng phụ; Thuốc Y học cổ truyền (YHCT): ưu tiên lựa
chọn thuốc sản xuất tại Việt Nam, các chế phẩm cổ phương, thuốc có công thức
trong Dược điển Việt Nam, thuốc giữ được phương pháp bào chế truyền thống
đồng thời bảo đảm dạng dùng thích hợp cho sử dụng, bảo quản và lưu thông
phân phối [6].
1.1.4. Danh mục thuốc bệnh viện
Danh mục thuốc bệnh viện (DMTBV) là danh mục những loại thuốc cần
thiết thỏa mãn nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh và thực hiện y học dự phòng của
bệnh viện phù hợp với MHBT, kỹ thuật điều trị và bảo quản, khả năng tài chính
của từng bệnh viện và khả năng chi trả của người bệnh. Những loại thuốc này
trong phạm vi thời gian, không gian, trình độ xã hội; khoa học kỹ thuật luôn sẵn
có bất cứ lúc nào với số lượng cần thiết, chất lượng tốt, dạng bào chế thích hợp,
giá cả hợp lý [3].
DMTBV cần đạt được các mục đích sau:
-Để đảm bảo hiệu lực, an toàn và các yêu cầu khác trong điều trị, yêu cầu
đa số thuốc trong DMTBV là TTY.
-Hướng cộng đồng vã xã hội vào sử dụng TTY, các thành phần kinh tế
tích cực tham gia sản xuất, tồn trữ và cung ứng TTY.
-Đảm bảo quyền lợi được điều trị bằng thuốc cho người bệnh, quyền được
chi trả tiền thuốc cho người có thẻ bảo hiểm y tế.
-DMTBV là danh mục đặc thù cho mỗi bệnh viện. Danh mục này được
xem xét cập nhật điều chỉnh từng thời kỳ theo yêu cầu điều trị. Việc bổ sung
hoặc loại bỏ thuốc ra khỏi danh mục cần phải được cân nhắc thận trọng. Danh
mục thuốc phản ánh sự thay đổi trong thực hành sử dụng thuốc để điều trị nhằm
đạt hiệu quả cao.

5
1.2. CHU TRÌNH CUNG ỨNG THUỐC
Trong thời gian vừa qua, các bệnh viện đã có nhiều cố gắng trong việc


6
các nhiệm vụ trong chu trình. Ngoài ra, toàn bộ chu trình dựa trên chính sách và
khuôn khổ pháp lý và các chính sách hỗ trợ cung ứng thuốc thiết yếu [16].
1.2.1. Lựa chọn thuốc
Lựa chọn thuốc là công việc quan trọng trong chu trình cung ứng thuốc.
Lựa chọn thuốc liên quan đến việc xem xét MHBT, phác đồ điều trị, khả năng
tài chính, chọn thuốc với số lượng, đường dùng và loại thuốc phù hợp với từng
cơ sở y tế. WHO đã xây dựng một số tiêu chí lựa chọn thuốc:
-Chỉ chọn những thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, độ
an toàn.
-Thuốc lựa chọn phải sẵn có ở dạng bào chế đảm bảo sinh khả dụng, ổn
định về chất lượng trong điều kiện bảo quản nhất định.
-Khi có 2 thuốc hoặc nhiều hơn 2 thuốc tương đương nhau về 2 tiêu chí
trên cần phải lựa chọn trên cơ sở giá cả, khả năng cung ứng.
-Trong một số trường hợp việc lựa chọn thuốc còn phụ thuộc vào một số
yếu tố khác như: đặc tính dược động học, trang thiết bị bảo quản, hệ thống kho
tàng, nhà cung ứng tại địa phương đó.
-Thuộc ghi tên gốc hoặc tên chung quốc tế (INN), tránh đề cập tên biệt
dược hoặc tên nhà sản xuất cụ thể [16].
HĐT-ĐT cần phải thống nhất rõ ràng các tiêu chí lựa chọn thuốc dựa trên
các tiêu chí đã có của WHO để đảm bảo quy trình lựa chọn thuốc được khách
quan, có cơ sở khoa học và phù hợp với từng bệnh viện.
1.2.2. Mua sắm thuốc
Quá trình mua thuốc có hiệu quả mới đảm bảo cung cấp đúng thuốc, đúng
số lượng với giá cả hợp lý và với tiêu chuẩn chất lượng được thừa nhận. Quá
trình này bao gồm các bước sau:
-Tập hợp các thông tin tiêu dùng về thuốc: tác dụng dược lý, dược động
học, tác dụng không mong muốn, liều dùng
-Xác định nhu cầu thuốc, cân đối với kinh phí hiện có của bệnh viện.

người bệnh phải nhận được thuốc thích hợp với đòi hỏi của lâm sàng và liều
lượng đáp ứng được yêu cầu cá nhân người bệnh trong một khoảng thời gian
thích hợp và với chi phí ít gây tốn kém nhất cho người bệnh và cho cộng
đồng”[17].

8
Các yếu tố dẫn đến việc sử dụng thuốc không hợp lý.
Hệ thống cung cấp dịch vụ
+Sai thuốc
+Thuốc quá hạn
+Cung cấp không đảm bảo

Người kê đơn
+Thiếu đào tạo
+Chưa xây dựng rõ n.vụ
+Thông tin không đầy đủ
+Quan tâm đến tài chính

Sử dụng
thuốc
không
hợp lý

Bệnh nhân và cộng đồng
+Văn hóa và niềm tin
+Thời gian tư vấn ngắn
+Thái độ người kê đơn
+Thiếu thông tin được in ấn

Nhà phân phối

Giao phát

QUẢN LÝ
SỬ DỤNG
THUỐC

9
1.2.4.1. Kê đơn đúng quy định
Kê đơn là hoạt động xác định xem người bệnh cần dùng những thuốc gì,
liều dùng cùng với liệu trình điều trị phù hợp.
Để kê đơn thuốc đúng quy định, người kê đơn cần tuân thủ quy chế kê
đơn, mà bắt đầu bằng việc chẩn đoán để xác định rõ những vấn đề phải can
thiệp, sau đó xác định mục đích điều trị. Người kê đơn dựa trên các thông tin
được cập nhật về điều trị bệnh và thuốc, để lựa chọn cách điều trị phù hợp với cá
thể người bệnh. Thuốc tốt để điều trị cho người bệnh là thuốc được hướng dẫn
để người bệnh hiểu rõ liều, thời gian, đường dùng thuốc. Người kê đơn nên cung
cấp thông tin phù hợp về thuốc và tình trạng bệnh cho người bệnh. Người kê
đơn cũng cần theo dõi người bệnh để có can thiệp kịp thời khi các biến cố có thể
xẩy ra trong quá trình điều trị.
 Giám sát kê đơn thuốc trong điều kiện ngoại trú
Chỉ thị 05/2004/CT-BYT về việc chấn chỉnh công tác cung ứng, sử dụng
thuốc trong bệnh viện đã yêu cầu: “Tăng cường kiểm tra việc thực hiện quy chế
kê đơn và bán thuốc theo đơn trong bệnh viện” [4]. Giám sát việc thực hiện quy
chế kê đơn thuốc trong điều kiện ngoại trú của bác sỹ theo quyết định
04/2008/QĐ-BYT như: Quy định về ghi đơn thuốc, thuốc hướng tâm thần và
tiền chất dùng làm thuốc, thuốc gây nghiện, kê đơn thuốc trong điều kiện mãn
tính [11].
 Giám sát chỉ định thuốc trong hồ sơ bệnh án
Thực hiện đúng các quy định về sử dụng thuốc, quy định chẩn đoán bệnh, làm
hồ sơ bệnh án và kê đơn điều trị.

với liều dùng và chất lượng thuốc tốt, có hướng dẫn rõ ràng và thuốc được đựng
trong bao bì duy trì được hiệu lực của thuốc. Bất kỳ sai sót trong quá trình giao
phát đều có thể ảnh hưởng đến sự an toàn của người bệnh [17].

11 Hình 1.5: Quy trình giao phát thuốc cho người bệnh
Bước 1. Nhận và xác nhận đơn thuốc: Điều này rất quan trọng đặc biệt đối với
các bệnh viện có lượng bệnh nhân đông để đảm bảo tránh nhầm lẫn
Bước 2. Kiểm tra lại đơn thuốc: Xác nhận liều dùng đã phù hợp với bệnh nhân
chưa (tuổi, giới tính, bệnh nhân suy gan, thận ), kiểm tra các tương tác thuốc -
thuốc phổ biến.
Bước 3. Chuẩn bị bao bì và nhãn: Lựa chọn bao gói, đếm số lượng thuốc bằng
các dụng cụ sạch sẽ và an toàn, đóng gói và dán nhãn có đầy đủ các thông tin:
tên bệnh nhân, tên thuốc, hàm lượng, thời gian, cách sử dụng.
Bước 4. Ghi lại các hoạt động đã thực hiện vào sổ theo dõi
Bước 5. Giao phát thuốc cho bệnh nhân và hướng dẫn rõ ràng: khi nào dùng
thuốc, cách dùng thuốc, nhai, nuốt, uống với lượng nước khoảng bao nhiêu ),
cách bảo quản thuốc. Ngoài ra, cần tư vấn thêm cho bệnh nhân những tác dụng
không mong muốn khác có thể gặp phải khi sử dụng thuốc.

+Trước khi tiêm thuốc, cho người bệnh uống thuốc phải thực hiện 3 kiểm
tra, 5 đối chiếu.
+Bàn giao thuốc còn lại của người bệnh cho kíp trực sau
+Khoa điều trị có sổ theo dõi sai sót và tai biến do thuốc.
1.2.4.4. Giám sát tuân thủ hướng dẫn sử dụng thuốc
Theo WHO, quá trình từ kê đơn, cấp phát đến theo dõi dùng thuốc chính
là quá trình chăm sóc bằng thuốc. Trong quá trình này cần xây dựng mối quan
hệ chặt chẽ giữa bác sỹ - dược sỹ - điều dưỡng - bệnh nhân [21]. Bác sĩ Bệnh nhân Điều dưỡng Dược sĩ Hình 1.6: Mối quan hệ giữa bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng, bệnh nhân
13
Với dược sĩ:
Người dược sĩ có trách nhiệm cung cấp thông tin và tư vấn về sử dụng thuốc cho
bác sĩ, bệnh nhân đồng thời giám sát việc thực hiện các quy chế dược trong toàn
bệnh viện.
 Với bác sĩ:
Bác sĩ là người chịu trách nhiệm thăm khám, kê đơn cho bệnh nhân, đồng

1997. Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, chúng ta cũng gặp phải nhiều bất
cập trong vấn đề sử dụng thuốc hiện nay [18].
Tại Mỹ, thống kê cho thấy hằng năm những sai sót về thuốc dẫn đến
khoảng 1,3 triệu người bị ảnh hưởng và 180.000 người tử vong. Tuy nhiên,
không có thống kê về mức độ sai sót của các bệnh viện tại Việt Nam. Năm 2006,
Bộ Y tế Việt Nam đã cảnh báo về chứng xơ hóa cơ delta. ước tính khoảng
16.000 trẻ đã bị teo cơ delta là minh chứng đã có sự xuất hiện của các sai sót về
thuốc và phản ứng phụ. Nhiều cơ sở y tế đã từ chối thừa nhận có sai sót về thuốc
vì các cán bộ y tế lo sợ bị khiển trách và phạt nếu xảy ra sai sót. Cũng chính vì
thế, việc sử dụng thuốc, kê đơn thuộc hợp lý là vấn đề được rất nhiều người
quan tâm.
Một bộ phận không nhỏ bác sĩ có “thói quen” kê đơn thuốc biệt dược.
Theo nghiên cứu của Lê Thùy Trang tại bệnh viện E cho thấy tỷ lệ thuốc theo
tên generic trong đơn chỉ chiếm 30,9%. Bên cạnh đó là tình trạng làm dụng
kháng sinh, vitamin và kê quá nhiều thuốc trong một đơn. Cục Quản lý khám
chữa bệnh vừa công bố về tình hình sử dụng thuốc tại một số bệnh viện tuyến
trung ương có 41% bệnh án sử dụng kháng sinh kết hợp, chủ yếu là kết hợp hai
kháng sinh. Số thuốc trong từng bệnh án rất cao, chủ yếu 6-10 thuốc/bệnh án, có
tới 7,7% bệnh án chỉ định kết hợp ba kháng sinh; trên 10% bệnh án sử dụng 11-
15 thuốc và 1,7% bệnh án sử dụng trên 16 thuốc. Hiện nay, tỷ lệ sử dụng thuốc
nội tại các bệnh viện đã tăng lên nhưng vẫn chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với thuốc

15
ngoại. Do đó, cần phải thay đổi thói quen tiêu dùng, đặc biệt là tâm lý chuộng
hàng ngoại.
Việc người bệnh có thể dễ dàng mua các thuốc bán theo đơn tại các nhà
thuốc làm gia tăng đáng kể tình trạng dùng thuốc theo kinh nghiệm, tự ý hiệu
chỉnh liều thuốc gây nguy hại đến sức khỏe người bệnh. Trong một nghiên
cứu cộng đồng về việc tiêu thụ kháng sinh, các nhà nghiên cứu đã báo cáo rằng
có tới 78% kháng sinh được mua tại các hiệu thuốc tư nhân mà không có đơn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status