BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
ĐÀO THỊ MINH DOAN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
CUNG ỨNG THUỐC TẠI BỆNH
VIỆN ĐA KHOA PHỐ NỐI NĂM 2013
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƢỢC HỌC
MÃ SỐ: 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Thái Hằng
HÀ NỘI 2014
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới
PGS.TS. Nguyễn Thị Thái Hằng, người thầy đã dành nhiều thời gian
hướng dẫn và chỉ bảo tận tình chu đáo cho tôi trong quá trình thực hiện
luận văn.
Tôi xin chân trọng cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn Quản lý và kinh
tế dược đã tận tình truyền đạt phương pháp nghiên cứu khoa học cũng như
nhiều kiến thức quý báu.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong ban Giám hiệu nhà
trường, phòng sau Đại học, các thầy cô trong trường Đại học Dược Hà Nội
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ và tổ chức khoa Dược 26
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1 Đối tƣợng, địa điểm, thời gian nghiên cứu 29
2.2 Chỉ tiêu và phƣơng pháp nghiên cứu 29
2.2.1 Các chỉ tiêu nghiên cứu 29
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 30
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 30
2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu và xử lý số liệu 31
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
3.1 Phân tích hoạt động lựa chọn và mua sắm tại bệnh viện đa khoa Phố
Nối 34
3.1.1 Lựa chọn thuốc 34
3.1.2 Mua thuốc 43
3.2 Phân tích hoạt động tồn trữ, cấp phát và sử dụng thuốc 46
3.2.1. Bảo quản tồn trữ, cấp phát thuốc 46
3.2.2 Quản lý sử dụng thuốc 52
Chƣơng 4. BÀN LUẬN 62
4.1 Hoạt động lựa chọn và mua sắm thuốc tại bệnh viện đa khoa Phố Nối
năm 2013. 62
4.1.1 Lựa chọn thuốc 62
4.1.2 Mua sắm thuốc 64
4.2 Hoạt động tồn trữ, cấp phát và quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện
đa khoa Phố Nối năm 2013 66
4.2.1 Tồn trữ cấp phát thuốc 66
4.2.2 Sử dụng thuốc 67
KẾT LUẬN 72
KIẾN NGHỊ 75
PHỤ LỤC
Dược sỹ
9
DSĐH
Dược sỹ đại học
10
DSTH
Dược sỹ trung học
11
ĐTNC
Đối tượng nghiên cứu
12
GTTT
Giá trị tiêu thụ
13
VTTH-HC
Vật tư tiêu hao- hóa chất
14
HĐT & ĐT
Hội đồng thuốc và điều trị
15
KLS
Khoa lâm sàng
16
MHBT
Mô hình bệnh tật
17
STT
Số thứ tự
18
SWOT
Bảng 3.22 Cơ cấu tiêu thụ thuốc theo phương pháp phân tích ABC/VEN 55
Bảng 3.23 Cơ cấu tiêu thụ các nhóm thuốc theo phương pháp phân tích
ABC/VEN 55
Bảng 3.24 Cơ cấu sử dụng thuốc hạng A theo phương pháp phân tích VEN 56
Bảng 3.25 Nội dung giám sát sử dụng thuốc. 58
Bảng 3.26 Hoạt động thông tin thuốc và ADR 61
DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Mô hình quản lý cung ứng thuốc. 2
Hình 1.2. Quá trình hình thành danh mục thuốc tại bệnh viện. 4
Hình 1.3. Mối quan hệ bác sỹ, dược sỹ, điều dưỡng trong sử dụng thuốc. 9
Hình 1.4. Mô hình tổ chức hoạt động khoa Dược-BVĐK Phố Nối. 26
Hình 2.5 Sơ đồ tóm tắt mô hình nghiên cứu 33
Hình 3.6 Sơ đồ quy trình xây dựng danh mục thuốc bệnh viện. 34
Hình 3.8 Sơ đồ quy trình mua thuốc. 44
Hình 3.9 Sơ đồ hệ thống kho tại khoa Dược 47
Hình 3.10 Sơ đồ phát thuốc điều trị ngoại trú 51
Hình 3.11 Tỷ lệ chủng loại và chi phí sử dụng thuốc theo phân tích ABC 53
Hình 3.12 Tỷ lệ chủng loại và chi phí sử dụng thuốc theo phân tích VEN 54
Hình 3.13 Tỷ lệ chủng loại và chi phí thuốc hạng A theo phân tích VEN 57
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bộ Y tế đã ban hành nhiều văn bản nhằm quy định hoạt động bệnh viện, trong
đó có các văn bản về hoạt động khoa dược cũng như hoạt động cung ứng và sử dụng
1.1.1 Cung ứng thuốc
Hoạt động cung ứng là đưa thuốc từ nơi sản xuất đến người sử dụng. Hoạt
động này được thực hiện theo một chu trình. Việc sử dụng thuốc là căn cứ của việc
lựa chọn thuốc và cả chu trình tiếp theo. Chu trình cung ứng thuốc được thể hiện qua
hình sau[37].
Hình 1.1. Mô hình quản lý cung ứng thuốc.
Cung ứng thuốc trong bệnh viện cần đảm bảo được nhu cầu khám và điều trị
bệnh nội ngoại trú, đáp ứng chất lượng với giá hợp lý. Muốn vậy cần sự kết hợp đồng
bộ chặt chẽ các nhiệm vụ lựa chọn, mua sắm, tồn trữ cấp phát và sử dụng thuốc.
1.1.1.1 Lựa chọn thuốc
Việc lựa chọn thuốc là công việc đầu tiên cần làm trong chu trình cung ứng
thuốc, dựa vào đó mới có thể lên kế hoạch cung ứng. Lựa chọn thuốc sẽ xác định rõ
hoạt chất, số lượng để cung ứng. Tại bệnh viện, lựa chọn thuốc được thể hiện bằng
danh mục thuốc bệnh viện (DMTBV) hàng năm. Tuỳ theo tình hình của bệnh viện (vị
trí địa lý, chức năng nhiệm vụ, cơ sở vật chất, trình độ chuyên môn, danh mục kỹ
Lựa chọn
Mua sắm
Hỗ trợ
quản lý
Tồn trữ, cấp phát
Sử dụng
Nhân lực
Tài chính
Tổ chức
Thông tin
3
thuật…) nên danh mục thuốc có sự khác nhau qua các năm. DMT là cơ sở để đảm
Hình 1.2. Quá trình hình thành danh mục thuốc tại bệnh viện.
-Một số căn cứ chính trong xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
Mô hình bệnh tật
Mô hình bệnh tật của bệnh viện là các số liệu thống kê về bệnh tật trong một
khoảng thời gian nhất định. Mô hình bệnh tật khác nhau giữa các bệnh viện do đặc
thù hạng, tuyến bệnh viện, địa lý, môi trường, cấu trúc dân cư, văn hoá, kinh tế xã hội
của địa phương. Mô hình bệnh tật là căn cứ quan trọng để bệnh viện hoạch định kế
hoạch hoạt động và phát triển, xây dựng DMTBV cho các năm sau.
Mô hình bệnh tật được phân loại theo phân loại bệnh tật quốc tế lần thứ 10
(ICD-10). Gồm 21 chương bệnh với 10.000 bệnh.
Hƣớng dẫn điều trị
Hướng dẫn điều trị là các tài liệu hướng dẫn cho thầy thuốc thực hành, là
những công cụ cụ thể và không thể thiếu trong quá trình điều trị. Hướng dẫn điều trị
được đúc kết trong quá trình thực hành điều trị, có thể có một hoặc nhiều công thức
Điều kiện của BV
Mô hình bệnh tật
Danh mục kỹ thuật
Kinh phí
Trình độ chuyên môn
Nhu cầu sử dụng và dự
đoán, dự trù của KLS
Chính sách nhà nước về
thuốc
DMT chủ yếu, DMT sử
dụng năm trước
HĐT
&ĐT
+ Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục (ví dụ như: thuốc hạn
chế sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gây nghiện, hướng tâm thần,…).
Sau khi xây dựng DMT Tập huấn, hướng dẫn cho cán bộ y tế sử dụng danh mục
thuốc. Định kỳ hằng năm đánh giá, sửa đổi, bổ sung danh mục thuốc6.
Bước tiếp theo sau khi xây dựng DMT là mua thuốc
6
1.1.1.2 Mua sắm thuốc
Xác định nhu cầu mua thuốc dựa vào thống kê sử dụng năm trước, dự trù của
các khoa phòng. Việc lựa chọn mặt hàng thuốc nhằm đáp ứng theo DMT của bệnh
viện và tình hình sử dụng thực tế để lựa chọn đơn vị. Việc mua sắm thuốc ảnh hưởng
phần nào đến chất lượng điều trị, thuốc mua cần có chất lượng phù hợp.
Các phương thức mua bán hiện nay gồm có: đầu thầu rộng rãi, đấu thấu hạn
chế, chỉ định thầu, chào hành cạnh tranh, mua sắm trực tiếp, từ sản xuất pha chế.
Theo Thông tư 01/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 19/1/2012 và Thông tư
36/2013/TTLT-BYT-BTC ngày 11/11/2013 thông tư liên tịch Bộ Y tế và Bộ Tài
chính về hướng dẫn đấu thầu mua thuốc tại các cơ sở y tế. Đơn vị có chức năng lập
kế hoạch đầu thầu, phân chia thành các gói (gói thầu theo tên generic, gói theo tên
biệt dược và gói thuốc đông y và thuốc từ dược liệu), Gói thầu theo tên generic chia
thành 5 nhóm, gói thầu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu phân thành 2 nhóm 13.
Thuốc được mua theo kết quả trúng thầu áp dụng cho đơn vị. Khoa Dược lập
dự trù thuốc, trình giám đốc phê duyệt. Bộ phận nghiệp vụ dược tại khoa dược đặt
hàng và giám sát việc thực hiện đơn hàng theo hợp đồng thầu. Tổ kiểm nhập tiến
hành kiểm nhập theo dự trù, hoá đơn, số báo lô. Hàng hoá được giao phải được kiểm
tra về tên thuốc, nồng độ hàm lượng, đơn vị tính, quy cách đóng gói, nơi sản xuất,
hạn dùng tối thiểu 1 năm. Lập biên bản kiểm nhập có đầy đủ chữ ký các thành viên.
Hoá đơn và phiếu nhập hàng được chuyển đến phòng tài chính kế toán thanh toán
theo hợp đồng thầu. Hình thức thanh toán bằng tiền mặt, séc, chuyển khoản tuỳ theo
nội dung hợp đồng, theo giá trị hoá đơn mua hàng.
Tránh ánh sáng trực tiếp và các tác động khác từ bên ngoài.
Thuốc, hoá chất, vắc xin, sinh phẩm được bảo quản đúng yêu cầu điều kiện
bảo quản do nhà sản xuất ghi trên nhãn hoặc theo yêu cầu của hoạt chất (với các nhà
sản xuất không ghi trên nhãn) để đảm bảo chất lượng của sản phẩm.
Thuốc cần kiểm soát đặc biệt (thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và
tiền chất dùng làm thuốc, thuốc phóng xạ) và thuốc bảo quản ở điều kiện nhiệt độ đặc
biệt thì bảo quản theo quy định hiện hành và yêu cầu của nhà sản xuất.
Theo dõi hạn dùng của thuốc thường xuyên. Khi phát hiện thuốc gần hết hạn
sử dụng hoặc thuốc còn hạn sử dụng nhưng có dấu hiệu nứt, vỡ, biến màu, vẩn đục
phải để khu vực riêng chờ xử lý.
Thuốc, hoá chất dễ cháy nổ, vắc xin, sinh phẩm bảo quản tại kho riêng.
Kiểm tra sức khỏe đối với thủ kho thuốc, hóa chất: 6 tháng/lần9.
8
Cấp phát thuốc
Bệnh viện sử dụng các công cụ quản lý tồn trữ, thống kê để kiểm soát việc cấp
phát thuốc. Các BV tuyến trung ương và một số BV tỉnh đã áp dụng phần mềm vào
quản lý kho, tạo thuận lợi cho các hoạt động khác. Phần lớn các BV tuyến tỉnh, tuyến
huyện) vẫn dụng các phương pháp thủ công gây ảnh hưởng xấu đến các hoạt động
khác của hoạt động cung ứng thuốc.
Xuất thuốc theo phiếu lĩnh thuốc của các khoa phòng đã được duyệt, chọn thuốc
xuất ra theo nguyên tắc FIFO, FEFO. Thuốc trước khi ra khỏi kho phải qua 1 hoặc 2
lần kiểm soát, tùy tình hình bố trí của khoa Dược.
Thông thường các bệnh viện xây dựng quy trình cấp phát thuốc từ khoa dược
đến khoa lâm sàng, đến bệnh nhân. Tùy thuộc vào điều kiện nhân lực của đơn vị,
Khoa Dược đưa thuốc đến các khoa lâm sàng hoặc khoa lâm sàng nhận thuốc tại
khoa Dược theo quy định của Giám đốc bệnh viện. Một số bệnh viện đã cấp phát
thuốc đến khoa lâm sàng, thậm chí đến tay bệnh nhân điều trị nội trú.
Quá trình cấp phát thuốc nội trú và ngoại trú cần được thực ba kiểm tra, ba đối
chiếu để tránh nhầm lẫn sai sót:
+ Bộ phận DLS &TTT
Là bộ phận chuyên trách về giám sát và tư vấn sử dụng thuốc, bộ phận DLS-
TTT có chức năng nhiệm vụ
Tham gia phân tích đánh giá sử dụng thuốc. Tư vấn xây dựng DMT
Tham gia xây dựng các quy trình chuyên môn liên quan đến sử dụng thuốc
Tham gia xây dựng quy trình giám sát sử dụng thuốc trong DMT. Hướng dẫn
và giám sát sử dụng thuốc.
. Tập huấn, đào tạo về dược lâm
sàng
Y văn về thuốc
Dược sỹ
Kinh nghiệm lâm sàng
Bệnh nhân
Điều dưỡng
Bác sỹ
10
Báo cáo định kỳ hằng tháng, hằng quý, hằng năm và báo cáo đột xuất theo yêu
cầu của Ban Giám đốc, Hội đồng Thuốc và Điều trị. Theo dõi, giám sát phản ứng có
hại của thuốc (ADR) và là đầu mối báo cáo các phản ứng có hại của thuốc tại đơn vị.
Tham gia các hoạt động, công trình nghiên cứu khoa học, đặc biệt là các
nghiên cứu liên quan đến vấn đề sử dụng thuốc an toàn - hợp lý
Tham gia hội chẩn chuyên môn về thuốc. Tham gia bình ca lâm sàng.
Tham gia xây dựng và thực hiện quy trình giám sát điều trị thông qua theo dõi
nồng độ thuốc trong máu11
+ Sử dụng thuốc cho bệnh nhân
Đảm bảo vệ sinh chống nhiễm khuẩn.
Đảm bảo 5 đúng: Đúng người bệnh;
Đúng thuốc;
Đúng liều dùng;
không kể đến hoạt động của các cơ sở bán lẻ thuốc trong bệnh viện. Đây chính là nơi
cung cấp phần lớn thuốc cho các bệnh nhân điều trị ngoại trú, nhất là các bệnh nhân
không có thẻ BHYT, đồng thời hướng dẫn và tư vấn sử dụng thuốc đối với các bệnh
nhân tự nguyện. Nhiều bệnh viện đã đầu tư cho hoạt động của cơ sở bán lẻ. Bệnh
viện đầu tư trang thiết bị văn phòng, thiết bị bảo quản thuốc, nhân lực và vốn hoạt
động.
Thuốc được bán phải đảm bảo được chất lượng và phù hợp giá cả với thị
trường. Trong khi giá thuốc ở Việt Nam vẫn còn cao so với giá tham khảo trên thế
giới, kể cả thuốc biệt dược và thuốc theo tên gốc. Thuốc biệt dược đắt hơn thuốc gốc
nhưng vẫn chiếm tỷ lệ lớn thị phần. Tình hình sử dụng lợi ích vật chất hay tài chính
để tác động đến thầy thuốc, người dùng thuốc nhằm thúc đẩy việc kê đơn, sử dụng
biệt dược cần phải được ngăn chặn17. Vì vậy cần thực hiện theo quy định về giá bán
đối với cơ sở bán lẻ thuốc trong bệnh viện và các quy định của hoạt động của cơ sở
bán lẻ thuốc.
Để thực hiện, Bộ Y tế đã quy định bệnh viện tự tổ chức cơ sở bán lẻ thuốc
trong bệnh viện. Cơ sở này là nhà thuốc hoặc quầy thuốc, phải có giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh thuốc. Tuỳ theo điều kiện thực tế, sắp xếp bán thuốc theo ca, để
đảm bảo cung ứng thuốc cho người bệnh kể cả ngoài giờ hành chính, ngày lễ, ngày
nghỉ. Thực hiện niêm yết giá thuốc theo quy định. Giá bán lẻ tại cơ sở bán lẻ thuốc
12
bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn và thặng số bán lẻ; giá bán lẻ không được cao hơn
giá thuốc cùng loại trên thị trường
Thặng số bán lẻ đối với cơ sở bán lẻ thuốc tại các bệnh viện trực thuộc Bộ,
bệnh viện có vốn đầu tư nước ngoài được áp dụng thí điểm, bệnh viện tuyến tỉnh trừ
các bệnh viện chuyên khoa tâm thần, điều dưỡng, phục hồi chức năng tuyến tỉnh
được quy định như sau18.
Bảng 1.1 Thặng số bán lẻ
Giá nhập trên đơn vị đóng gói
nhỏ nhất
hoặc dược sĩ dược lâm sàng; Trưởng phòng Tài chính - Kế toán.
+ Phân công nhiệm vụ cho các thành viên và thành lập các tiểu ban
Chủ tịch Hội đồng phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên. Tùy vào
quy mô của Hội đồng, Giám đốc bệnh viện ra quyết định thành lập một trong các
nhóm- tiểu ban và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tiểu ban: xây
dựng DMT và giám sát sử dụng thuốc, giám sát sủ dụng kháng sinh, xây dựng hướng
dẫn điều trị, giám sát ADR và sai sót trong điều trị, giám sát thông tin thuốc
+ Mối quan hệ giữa Hội đồng Thuốc và điều trị với Hội đồng Khoa học, Hội
đồng kiểm soát nhiễm khuẩn.65.
Như vậy hoạt động của HĐT & ĐT có vai trò rất lớn trong việc quản lý sử
dụng thuốc và điều trị bằng thuốc, cung ứng thuốc, theo dõi ADR và các sai sót trong
điều trị tại bệnh viện[30].
1.1.3 Các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động cung ứng thuốc
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cung ứng thuốc, bao gồm yếu tố của
môi trường vĩ mô và vi mô
Bảng 1.2 Yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động cung ứng thuốc.
Môi trường vĩ mô
- Trình độ KHKT
- Chính tri, pháp luật
- Văn hoá xã hội
- Môi trường tự nhiên
- Điều kiện kinh tế
Môi trường vi mô
- Cơ quan quản lý
- Bệnh nhân
- Công ty phân phối
- Nhóm áp lực
- Các bệnh viện khác
- Nội bộ khoa dược: nhân lực, cơ sở vật chất, tiền
vốn, năng lực quản trị. thông tin, thời gian
2004
8,6
2006
11,23
15
2008
16,45
2010
22,25
2012
29,6
(Nguồn: IMS Health)
Cục quản lý dược dự báo đến 2014 tiền thuốc bình quân trên đầu người là
33,8USD.
Tỷ trọng thuốc sản xuất trong nước có tăng, nhưng còn đạt mức thấp: giá trị
thuốc sản xuất trong nước trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng không tăng, thậm chí
còn giảm so với năm 2011(47%) và rất khó đạt được kế hoạch đề ra (60%) nếu không
có những cố gắng vượt bậc trong thời gian tới.
Việc tiếp cận thuốc tại các vùng sâu vùng xa , khu vực biển đảo còn gặp nhiều
khó khăn do có ít quầy thuốc, không đủ thuốc, thuốc không đảm bảo chất lượng hay
do giá thuốc đắt16.
Về giá thuốc
Thị trường thuốc cơ bản được bình ổn giá, năm 2012 mức độ tăng giá nhóm
hàng dược phẩm là 5,27% thấp hơn mức độ tăng giá của chỉ số giá tiêu dùng
(6,81%). Giá thuốc generic tại Việt Nam không cao hơn nhiều so với mức trung bình
trên thế giới20. Chi phí thuốc chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí cho y tế nói
chung và chi tiêu của các bệnh viện nói riêng. BHYT đóng vai trò quan trọng trong
cung cấp tài chính cho thuốc với khoảng 70% chi phí dành cho việc chi trả tiền
thuốc16.
các cơ sở y tế chưa được kiểm soát chặt chẽ. Kết quả kiểm nghiệm có trên 400 mẫu
dược liệu trong các cơ sở khám chữa bệnh của Nhà nước cho thấy có tới 60% mẫu
chưa đạt chất lượng, trong đó có tới 20% mẫu bị trộn rác như cát, xi măng, lẫn tạp
chất, giả mạo, tẩm ướp hoá chất độc hại16.
Về mạng lƣới cung ứng thuốc
Mạng lưới cung ứng thuốc chưa đồng đều. Các điểm bán thuốc còn tập trung
nhiều ở các khu đô thị thành phố lớn, trong khi các vùng khó khăn, miền núi, hải đảo,
khu vực biên giới và ven biển còn hạn chế. Một số đảo không có quầy thuốc (23,6%),
quầy thuốc không có thuốc hoặc không đủ thuốc theo đơn bác sỹ (35%), giá thuốc đắt
hơn so với các nơi khác (27,6%) và thuốc không đảm bảo chất lượng (13,6%)[17].
17
Tính sẵn có của thuốc
Tính sẵn có của thuốc nói chung và thuốc thiết yếu nói riêng còn chưa đáp ứng
được nhu cầu. Thậm chí tỷ lệ sẵn có thuốc thiết yếu được năm 2010 còn thấp hơn
năm 2005.
Sử dụng thuốc
Trong cộng đồng tỷ lệ tự điều trị hoặc hỏi người bán thuốc khi đau ốm còn cao
(73%). Điều này dẫn đến tình trạng lạm dụng thuốc kháng sinh với 71% số trẻ nhiễm
trùng hô hấp cấp nhẹ cũng được dùng kháng sinh36. Các corticosteroid tác dụng toàn
thân bị lạm dụng để mong nhanh khỏi bệnh mặc dù đã biết là có nhiều tác dụng phụ.
Người bán thuốc và người dân vẫn chưa tuân thủ quy chế bán thuốc theo đơn. Tại các
điểm bán lẻ thuốc, người dân có thể dễ dàng mua các thuốc cần kê đơn mà không có
đơn của bác sỹ.
Tình trạng lạm dụng kháng sinh vẫn diễn ra khá phổ biến trong các cơ sở y tế.
Tỷ lệ đơn thuốc kháng sinh tại Trung tâm y tế xã là 71,2% có nơi đến 95%32, ở bệnh
viện là 60,6%26 . Theo Viện Chiến lược và Chính sách y tế, tỷ lệ đơn thuốc có kháng
sinh chung là 49,2%
1.2.2.2 Hệ thống văn bản pháp luật quy đinh hoạt động của khoa dƣợc bệnh