BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ KIM CHUNG
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG
THUỐC TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
HUYỆN YÊN HƯNG TỈNH QUẢNG NINH,
NĂM 2012 LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA I
CHUYÊN NGÀNH : TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 607320
Người hướng dẫn khoa học : PGS- TS. Nguyễn Thị Song Hà
Nơi thực hiện : - Trường ĐH Dược Hà Nội
- Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Hưng,
tỉnh Quảng Ninh
Thời gian thực hiện : Từ tháng 8 /2012- tháng 12 /2012
HÀ NỘI - NĂM 2013
LỜI CẢM ƠN
1.2 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CUNG ỨNG THUỐC TRONG
BỆNH VIỆN 7
1.2.1.Chu trình cung ứng thuốc bệnh viện 7
1.3 MỘT VÀI NÉT VỀ THỰC TRẠNG CUNG ỨNG THUỐC TẠI
MỘT SỐ BỆNH VIỆN Ở NƯỚC TA TRONG NHỮNG NĂM GẦN
ĐÂY 16
1.4 TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN HƯNG YÊN
TỈNH QUẢNG NINH 21
1.4.1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện 21
1.4.2. Mô hình tổ chức và cơ cấu nhân lực 22
1.4.2.1. Mô hình tổ chức 22
1.4.3. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của khoa Dược bệnh viện 23
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1. ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 26
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu: 26
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu 26
2.1.3. Thời gian nghiên cứu: 26
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 26
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.3.1.Thiết kế nghiên cứu 26
2.3.2.Phương pháp chọn mẫu: 26
2.3.3.Phương pháp thu thập số liệu 27
2.2.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 27
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
3.1 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG LỰA CHỌN THUỐC TẠI BỆNH
VIỆN ĐA KHOA HUYỆN YÊN HƯNG TỈNH QUẢNG NINH NĂM
2012 29
3.1.1. Phân tích quy trình lựa chọn thuốc 29
3.1.2. Khảo sát mô hình bệnh tật và sự phù hợp của danh mục thuốc
bệnh viện với mô hình bệnh tật 36
DANH MỤC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
BV
:
Bệnh viện
BVĐK
:
Bệnh viện đa khoa
BHYT
:
Bảo hiểm y tế
CQLD
:
Cục quản lý dược
CSKCB
:
Cơ sở khám chữa bệnh
CPD
:
Cổ phần dược
DM
:
Danh mục
DMTBV
:
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.2. Cơ cấu và trình độ nhân lực của bệnh viện 23
Bảng 3.3: Cơ cấu DMTBV theo nhm tác dng dưc l 31
Bảng 3.6. Mô hình bệnh tt của bệnh viện đa khoa Huyện Yên Hưng năm
2012 37
Bảng 3.7. Các bệnh thưng gp ti BVĐK huyện Yên Hưng năm 2012 38
Bảng 3.8. Kinh phí của bệnh viện năm 2012 39
Bảng 3.9. Tỷ lệ kinh phí mua thuc so vi kinh phí của bệnh 40
viện năm 2012 40
Bảng 3.10. Tỷ lệ kinh phí một s nhm thuc của khoa Dưc bệnh viện
năm 2012 40
Bảng 3.11. Cơ cấu tin thuc sản xuất trong nưc, thuc nhp ngoi ti
bệnh viện đa khoa huyện Yên Hưng năm 2012 42
Bảng 3.12. Các công ty cung ứng thuc ti bệnh viện đa khoa huyện Yên
Hưng năm 2012 46
Bảng 3.13. Danh mc trang thiết bị của khoa Dưc bệnh viện 49
Bảng 3.14. Hot động bảo quản thuc ti kho của khoa Dưc 50
Bảng 3.15. Giá trị tin thuc tồn kho qua các qu năm 2012 51
Bảng 3.16. Nội dung giám sát sử dng thuc 57
Bảng 3.17. Kết quả giám sát kê đơn thuc 58
Bảng 3.18. Báo cáo ADR của bệnh viện năm 2012 59
Bảng 3.19. Nội dung thông tin thuc ti bệnh viện 59
Trong những năm qua cùng với sự phát triển của ngành dược là công
tác cung ứng thuốc đã đạt được nhiều kết quả nhất định, sự phong phú và
đa dạng về chủng loại của các mặt hàng về thuốc, nguồn gốc rõ ràng, đảm
bảo chất lượng, đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc trong phòng bệnh và chữa
bệnh, phù hợp với kinh phí mua thuốc của bệnh nhân. Tại các bệnh viện
cũng đã thực hiện tốt hoạt động cung ứng thuốc, việc sử dụng thuốc an
toàn, hợp lý và hiệu quả giúp cho chất lượng điều trị ngày càng được nâng
cao. Tuy nhiên hoạt động cung ứng thuốc trong bệnh viện vẫn còn nhiều
bất cập: Thiếu các thông tin về thuốc, dược lâm sàng, hướng dẫn sử dụng
thuốc. Thiếu một số thuốc chuyên khoa, cấp cứu đặc trị các bệnh hiếm gặp.
Việc thực hiện quy chế kê đơn và bán thuốc theo đơn còn nhiều điều chưa
hợp lý, đơn kê phối hợp quá nhiều loại thuốc, kê theo biệt dược, một bộ
phận không nhỏ bệnh nhân không tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ…
Bệnh viện đa khoa huyện Yên Hưng tỉnh Quảng Ninh là bệnh viện đa
khoa hạng III, trực thuộc Sở Y tế tỉnh Quảng Ninh, có nhiệm vụ khám chữa
bệnh cho nhân dân trong huyện và người bệnh từ nơi khác chuyển đến.
Người bệnh chủ yếu là có thẻ bảo hiểm y tế, còn lại là bệnh nhân có thu
nhập thấp sống phụ thuộc vào nông nghiệp và nghề sông nước. Để đáp ứng
được nhu cầu khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trong
1
huyện thì công tác cung ứng thuốc trong bệnh viện càng phải được quan
tâm và thực hiện tốt.
Với mong muốn đánh giá thực trạng hoạt động cung ứng thuốc của
Bệnh viện đa khoa huyện Yên Hưng , chúng tôi tiến hành đề tài:
“Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện
Yên Hưng tỉnh Quảng Ninh năm 2012”, với 02 mục tiêu sau:
1. Phân tích hot động lựa chọn và mua thuc ti Bệnh viện đa khoa
huyện Yên Hưng tỉnh Quảng Ninh năm 2012
2. Phân tích hot động tồn trữ, cấp phát và giám sát sử dng thuc
xã hội đó trong một khoảng thời gian nhất định [3].
Việt Nam đang bước vào thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá, mô
hình bệnh tật của đất nước đang là một mô hình đan xen giữa mô hình của
bệnh nhiễm khuẩn - bệnh của các nước đang phát triển như bệnh truyền
3
nhiễm, ký sinh trùng và bệnh của những nước phát triển như bệnh tim
mạch, tăng huyết áp, ung thư, các bệnh về dinh dưỡng, rối loạn tâm thần, ô
nhiễm môi trường, bệnh do nghề nghiệp
Mô hình bệnh tật tại bệnh viện
Không giống như mô hình bệnh tật ở cộng đồng, bệnh viện là nơi
khám chữa bệnh cho người mắc bệnh trong cộng đồng, mỗi bệnh viện có tổ
chức, nhiệm vụ khác nhau, đặt trên các địa bàn khác nhau. Do đó mô hình
bệnh tật của mỗi bệnh viện không giống nhau [3]. Hình 1.1. Mô hình bệnh tt của hệ thng bệnh viện
Mô hình bệnh tật bệnh viện phụ thuộc vào nhiều yếu tố: như điều
kiện kinh tế -xã hội, môi trường, tổ chức mạng lưới y tế, trình độ khoa học
kỹ thuật phụ thuộc vào sự lựa chọn của người bệnh và phụ thuộc vào chính
bệnh viện.
Mô hình bệnh tật của bệnh viện là căn cứ quan trọng giúp bệnh viện
không chỉ để xây dựng danh mục thuốc mà còn làm cơ sở để bệnh viện
hoạch định phát triển toàn diện trong tương lai.
Các yếu tố quyết định và ảnh hưởng tới mô hình bệnh tật của bệnh
viện được khái quát như sau:
MÔ HÌNH BỆNH TẬT BỆNH VIỆN
Mô hình bệnh tật của bệnh viện đa
các bệnh thông thường. Thuốc được ghi theo tên gốc hoặc tên quốc tế, dễ nhớ,
dễ nhận biết, dễ lựa chọn, dễ sử dụng, dễ bảo quản, giá cả dễ chấp nhận [9].
Việc cung ứng thuốc thiết yếu với giá hợp lý, đảm bảo chất lượng là
một trong những nội dung của chính sách quốc gia về thuốc. Trong nhiều
năm qua, chính sách về TTY của Chính phủ và cơ quan y tế đã có những
đóng góp đáng kể vào việc chăm sóc sức khỏe người dân. Nhiều loại TTY
phục vụ khám chữa bệnh cơ bản đã được đảm bảo đầy đủ về số lượng và
chất lượng ở các cơ Sở Y tế công lập, không xảy ra tình trạng thiếu thuốc.
MÔI TRƯỜNG
- Điều kiện kinh tế xã hội, tôn giáo, khí hậu, địa lý;
Tổ chức màng lưới chất lượng dịch vụ
y tế
-
Sinh thái, trình độ khoa học kỹ thuật,…
MÔ
HÌNH
BỆNH
TẬT
BỆNH
VIỆN
NGƯỜI BỆNH
-
- Tuổi, giới, dân tộc, văn hóa,…
- Điều kiện sinh sống
- Điều kiện lao động
- Điều kiện kinh tế
- Kiến thức Y tế thường thức, sự lựa
chọn của bệnh viện,…
- Bệnh tật
của quỹ bảo hiểm y tế [7],[8].
Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc chủ yếu
Danh mục thuốc chủ yếu xây dựng trên cơ sở danh mục thuốc thiết
yếu của Việt Nam và của Tổ chức Y tế thế giới hiện hành:
- Có hiệu quả trong điều trị;
- Không đưa vào danh mục các thuốc nằm trong diện khuyến cáo
không nên sử dụng của Tổ chức y tế thế giới, của Bộ Y tế Việt Nam hay
thuốc lạc hậu và có nhiều tác dụng phụ;
- Thuốc y học cổ truyền: ưu tiên lựa chọn thuốc sản xuất tại Việt
Nam, các chế phẩm cổ phương, thuốc có công thức trong Dược điển Việt
Nam, thuốc giữ được phương pháp bào chế truyền thống đồng thời đảm
bảo dạng dùng thích hợp cho sử dụng, bảo quản và lưu thông phân phối [7].
Ngày 29 tháng 4 năm 2010 Bộ trưởng Bộ y tế ban hành danh mục
thuốc y học cổ truyền chủ yếu gồm 300 vị thuốc và 127 chế phẩm y học cổ
6
truyền, ngày 11/7/2011 ban hành danh mục thuốc tân dược chủ yếu gồm 900
hoạt chất sử dụng tại các cơ sở KCB thay thế danh mục thuốc chủ yếu theo
thông tư 05/2008/QĐ-BYT và bãi bỏ thông tư 02/2010/TT- BYT [7],[8]
1.1.3.3. Danh mục thuốc bệnh viện
Danh mục thuốc bệnh viện là danh mục những loại thuốc cần thiết
thỏa mãn nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh và thực hiện y học dự phòng của
bệnh viện, phù hợp với MHBT, kỹ thuật điều trị và bảo quản , khả năng tài
chính của từng bệnh viện và khả năng chi trả của người bệnh . Những thuốc
này trong một phạm vi thời gian , không gian, tnh độ xã hội , khoa học kỹ
thuật nhất định luôn sẵn có bất cứ lúc nào với số lượng cần thiết, chất
lượng tốt, dạng bào chế thích hợp, giá cả phải chăng.
DMTBV là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động có kế hoạch cho
nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn, hiệu quả, phù hợp với điều kiện , phân
Lựa chọn thuốc là khâu quan trọng trong chu trình cung ứng thuốc,
là việc xác định chủng loại và số lượng thuốc để cung ứng.
Các tiêu chí lựa chọn thuốc cung ứng theoWHO:
Chỉ chọn các thuốc có đủ các bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều
trị, độ an toàn thông qua các thử nghiệm lâm sàng và trên thực tế sử dụng
rộng rãi tại các cơ sở khám chữa bệnh.
Khi có hai hoặc nhiều hơn hai thuốc tương đương nhau về hai tiêu
chí trên thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ lưỡng các yếu tố như hiệu
quả điều trị, độ an toàn, giá cả và khả năng cung ứng.
Khi so sánh chi phí giữa các thuốc cần so sánh tổng chi phí điều trị.
Các thuốc không hoàn toàn giống nhau cần phân tích hiệu quả, chi phí.
Trong một số trường hợp, lựa chọn thuốc còn phụ thuộc vào một số yếu
tố khác: đặc tính dược động học, trang thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa
LỰA CHỌN
Chu trình cung
ứng thuốc
CẤP PHÁT
MUA SẮM
SỬ DỤNG
8
Thuốc thiết yếu nên được bào chế ở dạng đơn chất. Những thuốc ở
dạng đa chất phải có đủ cơ sở chứng minh liều lượng của từng hoạt chất
đáp ứng yêu cầu điều trị của một nhóm đối tượng cụ thể và có lợi thế vượt
trội về hiệu quả, độ an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất.
Thuốc ghi tên gốc hoặc tên chung quốc tế (INN), tránh đề cập đến
tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể.
Việc xác định chủng loại thuốc tại bệnh viện được thông qua danh
mục thuốc bệnh viện vì lựa chọn thuốc là hoạt động phân tích sàng lọc để
xây dựng DMT. Lựa chọn thuốc đưa vào danh mục được làm theo nguyên
năm trước.
HĐT &
điều trị
xem xét
GĐBV
phê duyệt
DMT
Bệnh
viện
9
Xây dựng DMTBV phải dựa trên các yếu tố :
- Mô hình bệnh tật bệnh viện
- Phác đồ điều trị
- Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng cho các cơ sở khám chữa bệnh.
- Kinh phí điều trị
- Trình độ của các cán Bộ Y tế
- Chính sách nhà nước về thuốc, thuốc đã sử dụng và dự toán trong
tương lai
Xây dựng danh mục thuốc thành phẩm cụ thể sử dụng trong bệnh
viện căn cứ vào Danh mục thuốc và quy định sử dụng danh mục thuốc,
đồng thời căn cứ vào mô hình bệnh tật và kinh phí của bệnh viện (ngân
sách nhà nước, viện phí và bảo hiểm y tế), lựa chọn cụ thể tên thành phẩm
của thuốc theo nguyên tắc ưu tiên lựa chọn thuốc generic, thuốc đơn chất,
thuốc sản xuất trong nước đảm bảo chất lượng, thuốc của các doanh nghiệp
được đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) [8],[9].
1.2.1.2. Mua sắm thuốc
vào: số lượng thuốc tồn trữ, số lượng sử dụng thực tế của kỳ trước, mô
hình bệnh tật , khí hậu, trình độ chuyên môn và kỹ thuật dịch vụ y tế. Để
xác định nhu cầu thuốc hợp lý cần phải phân tích đánh giá về số lượng
thuốc sử dụng có hợp lý hay không , lượng tồn kho nhiều hay ít, kinh phí
mua thuốc của bệnh viện, giá cả [13].
Các hình thức mua thuốc
Việc mua sắm thuốc phải thực hiện theo các quy định của Luật đấu
thầu và các văn bản hướng dẫn Luật đấu thầu . Tùy theo giá trị và đặc điểm
của gói thầu mà chọn một trong các hình thức đầu thầu.
Riêng đối với việc tổ chức đấu thầu mua thuốc ở các cơ Sở Y tế công lập:
Bộ y tế và Bộ tài chính đã ban hành Thông tư liên tịch số
20/2005/TTLT-BYT-BTC ngày 27/7/2005 để hướng dẫn thực hiện đấu
thầu , cung ứng thuốc cho các cơ Sở Y tế công lập.
Xác định nhu cầu về
sốlượng và chủng MUA SẮM
THUỐC
Ký kết các hợp
đồng kinh tế
Lựa chọn các
phương thức mua
Thanh toán tiền và
kiểm nhận
Đặt hàng , nhận và kiểm nhập và thanh toán
Căn cứ vào nội dung tại hợp đồng, bệnh viện sẽ đặt hàng theo đúng
dự trù đã được Giám đốc bệnh viện phê duyệt.
Bên cung ứng sẽ cung ứng theo đúng yêu cầu về chủng loại thuốc
theo dự trù của bệnh viện, giao hàng tại kho chính của khoa dược theo
đúng cam kết tại hợp đồng.
Trước thuốc được khi thuốc được nhập kho phải kiểm nhập theo quy
định, qúa trình nhận thuốc và kiểm nhập do Hội đồng kiểm nhập làm việc
theo đúng trình tự :
- Nhận hàng, đối chiếu số lượng thực tế với hoá đơn và phiếu báo
xuất kho về: tên thuốc, hãng sản xuất, nước sản xuất , quy cách
đóng gói, nồng độ hàm lượng, số lô, hạn dùng .
- Kiểm tra nguyên vẹn của bao bì đóng gói.
- Kiểm tra chất lượng thực tế bàng cảm quan.
- Kiểm tra điều kiện vận chuyển của thuốc và về bảo quản: nhiệt
độ, độ ẩm.
Sau khi kiểm nhập song Hội đồng kiểm nhập lập biên bản, ghi rõ nhận xét
về kết quả kiểm nhập theo nội dung trên , ký đầy đủ chữ ký của thành phần
kiểm nhập
Bệnh viện thanh toán tiền mua thuốc cho các nhà cung ứng bằng
hình thức trong hơp đồng: chuyển khoản hoặc tiền mặt. Thời gian thanh
toán theo quy ước đã ký kết trong hợp đồng
1.2.1. 3.Quản lý tồn trữ, bảo quản và cấp phát thuốc
* Tồn trữ và bảo quản thuốc:
Tồn trữ: bao gồm các quá trình xuất nhập kho , hợp lý, kiểm kê, dự
trữ, các biện pháp kỹ thuật bảo quản hàng hóa.
Cơ số tồn kho là một công tác quan trọng trong hoạt động cung ứng
thuốc. Xây dựng cơ số tồn kho phải đảm bảo: đáp ứng nhu cầu điều , tránh
13
Hình 1.6. Sơ đồ qui trình cấp phát thuc của khoa dưc
1.2.1.4. Giám sát sử dụng thuốc
Chu trình quản lý sử dụng thuốc được mô tả như sau: Hình 1.7. Chu trình quản l sử dng thuc trong bệnh viện
+/ Kê đơn: việc kê đơn thuốc phải thực hiện đúng quy chế kê đơn và
bán thuốc theo đơn . Tên thuốc trong đơn phải ghi theo tên quốc tế , phải
Kê đơn đúng
quy định
Hướng dẫn, theo
dõi sử dụng
Đóng gói, dán nhãn
Giao phát
SỐ BỆNH VIỆN Ở NƯỚC TA TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
Cung ứng đủ thuốc có chất lượng cho công tác phòng bệnh và chữa
bệnh cho nhân dân vẫn luôn là mục tiêu phấn đấu của Ngành Dược, đặc
biệt ưu tiên đảm bảo đủ thuốc cho phòng chống dịch bệnh, thiên tai, lũ lụt,
thảm hoạ.
Trong vài năm trở lại đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế,
ngành Dược cũng đã có sự chuyển biến rõ rệt cả về sản xuất và cung ứng
thuốc. Hệ thống phân phối thuốc được tổ chức và sắp xếp lại , mạng lưới
cung ứng thuốc đã hướng tới hầu hết các địa bàn trên toàn quốc . Thuốc sản
16
xuất tại Việt Nam chủ yếu là thuốc generic, giá thấp hơn so với thuốc nhập
ngoại nên giảm chi phí khám chữa bệnh và kết quả này phù hợp với thị
phần thuốc sản xuất trong nước tại thị trường Việt Nam theo giá trị tiền
thuốc.
Thực hiện chỉ đạo của Bộ y tế tại các bệnh viện hoạt động cung ứng
thuốc có nhiều đổi mới, các bệnh viện trong cả nước đều thành lập Hội
đồng thuốc và điều trị, Hội đồng thông tin thuốc và đã hoạt động theo đúng
chức năng nhiệm vụ. Điều này giúp cho việc quản lý hoạt động cung ứng
thuốc đạt hiệu quả cao.
Về danh mục thuốc bệnh viện
Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám
chữa bệnh đã không ngừng được bổ sung , sửa đổi cho phù hợp với tình
hình thực tế . Năm 2008 Bộ y tế đã ban hành danh mục thuốc chữa bệnh có
750 thuốc/ hoạt chất tân dược ( chiếm 50% hoạt chất lưu hành trên thị
trường), tăng 16% so với năm 2003. Năm 2010 ban hành danh mục thuốc y
học cổ truyền chủ yếu gồm 300 vị thuốc xếp vào 27 nhóm và 127 chế phẩm
y học cổ truyền gồm 11 nhóm theo phân nhóm tác dụng chữa bệnh của y
học cổ truyền . Năm 2011 có 1143 thuốc/ 900 hoạt chất tân dược , có 27
nhóm tác dụng dược lý.