Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tên đề tài
Sự cần thiết và giải pháp cơ bản để
phát triển kinh tế Nông Thôn ở Nớc ta
trong thời kì
quá độ lên Chủ nghĩa xã hội.
***********
Nhận xét của giáo viên:
- Về lý luận:
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
- Về thực tiễn:
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
- Điểm:
Hoàng Thị Tuyết 1
Lớp KTNN-K43B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
A- Đặt vấn đề:
Nớc ta là một nớc nông nghiệp. Sự phát triển của xã hội chủ yếu dựa chủ
yếu vào nền kinh tế nông thôn. Nông nghiệp là một ngành chiếm phần lớn trong
cơ cấu của nền kinh tế đất nớc. Hơn thế nữa đó là một nền nông nghiệp lạc hậu
và thấp kém. Mà điều cần bàn là sự phát triển của ky nông thôn Việt Nam trong
thời đại mới, song còn rất châm chạp và còn nhiều gian nan. So với một số nớc
trong khu vực tuy chúng ta có nhiều thế mạnh và tiềm năng hơn song năng suất
trình thực hiện đề án. Củng có thể những giải pháp và phơng hớng để phát triển
kinh tế nông thôn nớc ta trong thời kỳ Quá độ hiện nay là ý tởng, những bài học
học hỏi từ thế hệ đi trớc song chắc chắn rằng nó sẻ giúp ích cho em rất nhiều trong
quá trình học tập hiện tại và công tác sau này.
Hoàng Thị Tuyết 2
Lớp KTNN-K43B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
B- Nội dung
I- Kinh tế nông thôn và vai trò cần thiết phát triển
kinh tế nông thôn trong thời kì quá độ lên Chủ nghĩa
xã hội.
1. Khái niệm kinh tế nông thôn
Cho đến nay cha có định nghĩa nào chính xác và đợc chấp nhận một cách
rộng rải về nông thôn. Khi định nghĩa về nông thôn ngời ta thờng so sánh nông
thôn với thành thị
Nông thôn đợc hiểu là vùng đất đai rộng lớn với một cộng đồng dân c chủ
yếu làm nông nghiệp (nông, lâm, ng nghiệp) có mật độ dân c thấp, cơ sở hạ
tầng kém phát triển, có trình độ văn hoá khoa học kĩ thuật, trình độ sản xuất
hàng hoá thấp và thu nhập mức sống dân c thấp hơn đô thị
Nh vậy về tự nhiên nông thôn là vùng đất đai rộng lớn thờng bao quanh các
đô thị, những vùng đất đai này khác nhau về địa hình, khí hậu, thuỷ văn
Về kinh tế nông thôn chủ yếu làm nông nghiệp (nông,lâm,ng ngiệp). Cơ sở
hạ tầng của vùng nông thôn lạc hậu kém hơn đô thị. Trình độ phát triển cơ sở
vật chất và kĩ thuật (điện, cơ khí, hoá chất) trình độ sản xuất hàng hoá kinh tế
thị trờng củng thấp kém hơn đô thị
Mặt khác, kinh tế nông thôn là một cơ ccấu kinh tế nhiều thành phần nền
kinh tế quốc dân có bao nhiêu thành phần kinh tế thì nền kinh tế nông thôn có
bấy nhiêu thành phần. Tuy nhiên các thành phần kinh tế trong kinh tế nông
thôn có những hình thức biểu hiện riêng biệt của kinh tế nông thôn. Có thể nó
kinh tế nông thôn là mô hình thu nhỏ của kinh tế quốc dân. Tuy nhiên nó có
khẩu hàng nông lâm thuỷ sản.
Nông thôn là nơi sản xuất lơng thực phẩm cho nhu cầu cơ bản của nhân
dân, cung cấp nông sản nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu. Trong
nhiều năm nông nghiệp sản xuất ra 40% thu nhập quấc dân và trên 40% giá trị
xuất khẩu góp phần tạo nguồn tích luỷ cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại
hoá đất nớc
Nông thôn là nơi cung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho xã hội chiếm trên
70% lao động xã hôị. Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá nông
nghiệp chuyển dần sang làm công nghiệp, dịch vụ chuyển dần lao động nông
thôn vào các khu đô thị và các khu chế xuất công nghiệp
Nông thôn chiếm 80% dân số cả nớc. Đó là thị trờng rộng lớn tiêu thụ sản
phẩm công nghiệp và dịch vụ, nông thôn phát triển cho phép nâng cao đời sống
và thu nhập của dân c, nông dân tao ra điều kiện mở rộng thị trờng để phát triển
sản xuất trong cả nớc
ở nông thôn có trên 50 dân tộc khác nhau sinh sống bao gồm nhiều thành
phần, nhiều tầng lớp có các tôn giáo và tín ngỡng khác nhau là nền tảng quan
trọng để đảm bảo ổn định tình hình kinh tế xã hội của đất nớc, để tăng cờng sự
đoàn kết của cộng đồng các dân tộc
Nông thôn nằm trên địa bàn rộng lớn của đất nớc có điều kiện tự nhiên
kinh tế xã hội khác nhau. Đó là tiềm lực to lớn về tài nguyên đất đai khoáng
sản để phát triển bền vững đất nớc.
Phát triển kinh tế nông thôn sẽ thực hiện đợc quá trình công nghiệp hoá
hiện đại hóa tại chỗ, gắn bó tạ chỗ công nghiệp và nông nghiệp, vấn đề đô thị
hoá sẽ đợc giải quyết theo vấn đề đo thị hoá tại chỗ và làm cho ngời lao động
có việc làm tại chỗ. Giảm sức ép của sự chênh lệch kinh tế và đời sống nông
thôn và thành thị, giữa vùng phát triển và kém phát triển.
Chuyển dich cơ cấu kinh tế nông thôn đã tăng khả năng cung cấp máy móc
công cụ phục vụ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả cao hơn. Sự
phát triển của kinh tế nông thôn sẽ tạo cơ sở vật chất cho sự phát triển văn hoá
Hoàng Thị Tuyết 4
cao. Từ đó làm cho thị trờng nông thôn, sức mua của nông dân bị hạn chế đời
sống giữa thành thị và nông thôn có sự chênh lệch khá lớn. Do
đó làn sóng di dân từ nông thôn ra thành thị từ những vùng khó khăn đời sống
thấp đến những vùng thuận lợi hơn làm nảy sinh nhiều vấn đề xà hội. Để khắc
hiện tợng này cần phải tiến hành công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp,
nông thôn d. Trong đó phát triển công nghiệp nông thôn là vấn đề quan trọng,
chính phát triển công nghiệp nông thôn và dịch vự sẽ thu hút đợc lực luợng lao
đọng d thừa, tăng thu nhập và sức mua ở nông thôn, làm cho công nghiệp và
hàng hoá phát triển và nói chung kinh tế nông thôn phát triển.
Phát triển công nghiệp nông thôn nhằm giải quyết một số vấn đề lớn về kinh
tế xa hội ở nông thôn. Hiện nay ở vùng ngoại ô của một số tỉnh, đất nông
nghiệp đã it lại càng bị thu hẹp do quá trình đô thị hoá diễn ra rất nhanh. Cho
nên đời sống nhân dân ở nông thôn còn chênh lệch khá xa so với đời sông của
nhân dân thành thị.
Hoàng Thị Tuyết 5
Lớp KTNN-K43B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hiện tại nông nghiệp và nông thôn còn ba vấn đề liên quan đến cơ chế chính
sách phải đợc đề cập một cách đồng bộ. Nhìn mặt bằng nông nghiệp Con ngời
chịu chi phối của cơ chế thị trờng, mối qua hệ của tình làng nghĩa xóm đã
nhuốm mầu của đồng tiền, nó song hành với bản chất nhân văn của nhà nớc xã
hội chủ nghĩa. Thiếu việc làm, tiêu cực xã hội phát sinh, mê tín dị đoan, ngời
nông dân bỏ ra thành phố kiếm sống do vậy đã đến lúc phải nhìn đến nông thôn
nh một tài nguyên quý giá, phải đợc khơi dậy đảm bảo cho nhu cầu tát yếu xã
hội và là nơi xuất phát điểm của phân công lại lao động xã hội.
Phát triển kinh tế nông thôn sẽ tạo ra cơ sở vật chất cho sự phát triển văn hoá
ở nông thôn đồng thời gắn với phát triển kinh tế văn hoá, chính trị, kiến trúc th-
ợng tằng theo định hớng xã hội chủ nghĩa dẫn đến thắng lợi của chủ nghĩa xã
hội ở nông thôn góp phần quyết định thắng lợi của chủ nghĩa xã hội ở nớc ta.
Cho nên nhiêm vụ trên càng trở nên cấp thiết cần nhanh tróng đợc thực hiện
tăng thêm 1000 tàu đánh bắt cá có công trên 90 CV, đa tổng cố tàu đánh bắt xa
bờ lên 5000. Công nghệ tự động hoá đã đợc ứng dụng trong các dây truyền chế
biến nông sản nh: Đánh bóng phân loại gạo, cà phê, chế biến đờng, bánh kẹo, -
ơm tơ chế biến thức ăn gia súc. Mức độ tự động hoá trong nông nghiệp nông
thôn mới chiếm 0,3%, riêng khâu chế biến nông sản đạt 5%. Công nghệ sinh
học trong hơn 10 năm gần đây đã tạo ra nhiều giống lúa, rau, ngô, đậu, cây ăn
quả và cây lâm nghiệp năng suất cao phù hợp với các vùng sinh thái, nhiều tiến
bộ khoa học kĩ thuật và công nghệ sinh học áp dụng trong trồng trọt, chăn
nuôi, nôi trồng thuỷ sản. Chính nhờ vậy sản xuất lơng thực đã tăng khá nhanh
và vững chắc đảm bảo đợc nhu cầu lơng thực trong nớc, ngoài ra có 2-3 triệu
tấn lơng thực xuất khẩu hàng năm. Các mặt hàng sản xuất nông sản khác nh:
Cây công nghiệp, câythực phẩm, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản cũng đều tăng
nhanh. Hiện nay nớc ta chỉ còn nhập khẩu một số nông sản chủ yếu gồm:
Bông, dầu thực vật, sữa bò, thịt bò cao cấp, giấy và gỗ
Thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn đã thúc
đẩy hình thành nhiều vùng sản xuất hàng hoá tập trung chuyên canh nh: Lúa,
cao su, cà phê, bông, điều, hồ tiêu, lạc, mía, dâu tằm, rau quả, lợn, bò, tôm,
cá,nấm .Tuy vậy trong lĩnh vực sản xuất còn phân tán, quy mô sản xuất hộ
gia đình nhỏ, về lâu dài có thể gay trở ngại cho qúa trình công nghiệp hoá
nông nghiệp nông thôn, hiện nay có khoảng 50 triệu hộ nông dân với diện tích
bình quân để canh tác vào khoảng 0,8 ha tuy nhiên lại phân tán manh mún với
tỉ lệ rất nhiều, chỉ thích hợp với lao động thủ công, việc hiện đại hoá trong sản
xuất gặp nhiều khoá khăn. Nếu không có giải pháp từng bớc tập trung đất đai
thì không thể công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn có hiệu
quả nhất là ở Đồng bằng Sông Hồng và Miền trung.
Công nghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản đã có tăng trỡng đáng kể nhng
nhìn chung còn nhỏ bé phân tán trình độ công nghệ thấp, sản phẩm chế biến
đạt chất lợng cha cao khả năng cạnh tranh còn nhiều hạn chế. Giá trị tổng sản
lợng công nghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản liên tục tăng, tốc độ tăng trung
bình bình quân hàng nămlà 12-14% và là ngành chiếm tỉ lệ khá lơn trong nông
1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998
Nông nghiệp 84,5 84,7 84,5 85,3 84,3 84,8 84,6 85
Lâm nghiệp 7,7 6,8 7,0 6,5 6,8 6,0 5,5 5
Thủy sản 9,2 8,5 8,5 8,2 8,9 9,2 9,9 10
Cơ cấu giá trị sản xuất nông lâm thuỷ sản cả nớc ( %)
1996 1997 1998
Nông nghiệp 71 70,8 70,3
Công nghiệp 14,7 15,5 15,9
Dịch vụ 13,8 13,7 13,8
Cơ cấu kinh tế nông thôn (%)
Năm 1991 1992 1993 1994 1995 1996
Công nghiệp 9,0 14 3,1 14 13,9 15
Tiểu thủ CV 5,2 4,6 8,9 11,5 7,7 7,8
Miền núi 9,5 0,9 4,9 2,5 3,5 3,9
ĐB sông Hồng 0,3 2,2 5,3 3,2 7,2 3,7
Khu 4 củ 1,6 2,7 2,3 5,6 6,9 4
Duyên hải MT 6,4 10,4 1,3 15,1 9,1 3,2
Tây nguyên 3,6 1,6 20 3,8 5,4 5,6
Hoàng Thị Tuyết 8
Lớp KTNN-K43B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đông Nam Bộ 21,7 20,3 21,9 16,4 8,3 18,2
ĐB sông CLong 1,3 55,4 7,9 17,1 9,0 8,1
Cơ sở hạ tầng kinh tế có bớc phát triển mạnh mẻ do đó đã thúc đẩy nông
nghiệp và kinh tế nông thôn phát triển ổn định vợt qua mọi khó khăn thời tiết và
thiên tai. Thuỷ lợi hiện nay cả nớc có 8,265 công trình các loại trong đó có 754
hồ chứa nớc loại vừa và lớn, hành chục nghìn hồ đập nhỏ, có 1017 đập, 4712
cống tới tiêu loại vừa và lớn, gần 2000 trạm bơm điện các loại, tổng giá trị hiện
hoá, tạo năng suất lao động cao
Hoàng Thị Tuyết 9
Lớp KTNN-K43B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Vốn đầu t cha đáp ứng yêu cầu nông nghiệp nông thôn.Trớc 1990 tỉ trọng
vốn đầu t ngân sách Nhà nớc chiếm 20% vốn đầu t cho toàn bộ nền kinh tế, thì
nhiều năm giảm xuống còn 11-12% năm 1998 tăng lên khoảng 15%,song chủ
yếu đầu t cho thuỷ lợi và đê điều (chiếm khoảng 70%) đầu t cho công nghệ còn
thấp. Có tỉnh vốn đầu t cho nông nghiệp nông thôn giảm cả về số lợng tuyệt đối
và tỉ trọng nh Đồng Nai 48,5 tỉ đồng (năm 1995) xuống còn 44,2 tỉ đồng (19960
và 38,8 tỉ đồng (1997) tỉ trọng từ 10% xuống còn 6,3% và4,8% trong 3 năm t-
ơng ứng
Dân c nông thôn nói chung nghèo, thu nhập thấp, tích luỹ ít không đủ khả
năng tự đầu t theo yêu cầu thâm canh cao và phát triển công nghiệp và dịch vụ
nông thôn nhất là đầu t vào công nghệ tiên tiến công nghiệp nông thôn phần lớn
sử dụng công nghệ thải loại từ công nghiệp thành phố, hoặc công nghệ tự tạo
nên công nghệ lạc hậu. Việc vay vốn phát triển công nghiệp nông thôn còn rất
hạn chế thời gian ngắn, mức vốn vay ít không có tài sản thế chấp. Các trang trại
và doanh nghiệp vừa và nhỏ rất thiếu vốn đầu t cho sản xuất và đỏi mới công
nghệ. Vốn đầu t từ nớc ngoài (FDI) dạ vào các dự án nông nghiệp nông thôn
vừa ít về số lợng vừa bé về quy mô. Đến tháng 9/1998 mới có 237 dự án với
tổng mức vốn 1691 triệu USD chiếm 10% về số dự án và 5% về số vốn FDI đầu
t vào Việt nam, điều đáng quan tâm là hoạt động kém hiệu quả (đã có 37 dự án
bị giải thể với số vốn 146 triệu USD)
Phát triển sản xuất, tăng trởng kinh tế cha gắn bảo vệ tài nguyên và môi tr-
ờng.Tình trạng tài nguyên thiên nhiên nh: Đất, nớc, rừng, biển bị khai thác vợt
quá mức cho phép dẩn đến nghèo kiệt, ảnh hởng xấu đến môi trờng sinh thái là
thực tế tồn tại đáng lo ngại. Tình trạng ô nhiểm môi trờng và vệ sinh thực phẩm
ở các làng nghề rất cần báo động và sớm có biện pháp xử lý. Công nghiệp hóa
và hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn là hớng đi tất yếu của nớc nông nghiệp.