Thực trạng và giải pháp về chất lượng cho vay tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank chi nhánh Đông Đô Hà Nội - Pdf 29

Báo cáo thực tập Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Thc trng v gii phỏp v cht lng cho vay ti Ngõn hng TMCP K
Thng Techcombank chi nhỏnh ụng ụ H Ni
Lời mở đầu
Trong những năm vừa qua, tình hình kinh tế xã hội đất nớc ta đã có nhiều
chuyển biến tích cực, đạt đợc nhiều thành tựu trong mọi mặt của đời sống kinh
tế, chính trị, văn hóa, xã hội. Quá trình phát triển của nền kinh tế thế giới đã
chứng minh vai trò to lớn của hệ thống Ngân hàng đối với nhiệm vụ tích tụ và
tập trung vốn cho đầu t vào họat động SXKD. Với đặc trng chủ yếu là nhận và
kinh doanh tiền gửi thì hoạt động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các nghiệp vụ
tài sản có đó là hoạt động cho vay. Trong thời gian vừa qua, môi trờng kinh
doanh Ngân hàng ngày càng trở nên khó khăn, lãi suất trên thị trờng luôn biến
động gây áp lực trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam. Bên cạnh đó, đã có rất
nhiều NHTM trong nớc mới đợc thành lập, bản thân các Ngân hàng cũng có sự
cạnh tranh quyết liệt với nhau nên càng gây ra nhiều khó khăn, buộc các Ngân
hàng phải nới lỏng các yêu cầu khi cho vay cũng nh cắt giảm lãi suất tạo ra
nhiều nguy cơ rủi ro trong hoạt động tín dụng. Việc nâng cao CLCV là một
trong những giải pháp quan trọng nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt
động tín dụng.
Với mục đích tiếp cận hoạt động thực tế của Ngân hàng TMCP Kỹ Th-
ơng Techcombank chi nhánh Đông Đô nhằm bổ sung kiến thức học tại trờng,
sau thời gian thực tập em xin đa ra kết cấu bài báo cáo nh sau:
Phần I: Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng
TMCP Kỹ Thơng Techcombank chi nhánh Đông Đô Hà Nội.
Phần II: Thực trạng về chất lợng cho vay tại Ngân hàng TMCP Kỹ
Thơng Techcombank chi nhánh Đông Đô Hà Nội.
Phần III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lợng
cho vay tại Ngân hàng Techcombank chi nhánh Đông Đô Hà Nội.
Nguyễn Thị Minh Thuỳ TC12.03 MSV: 07D20865
1
Báo cáo thực tập Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

chứng nhận Hệ thống chất lợng của Ngân hàng Kỹ thơng Việt Nam. Chính vì
vậy, vào tháng 09/2006 chi nhánh Đông Đô đợc trở thành chi nhánh cấp I.
Nguyễn Thị Minh Thuỳ TC12.03 MSV: 07D20865
3
Báo cáo thực tập Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy và chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng.
* Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi nhánh Techcombank Đông Đô:
* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
- Ban giám đốc: Bao gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc, với chức năng
chịu trách nhiệm chung toàn chi nhánh, quyết định cho vay, bảo lãnh trong
thẩm quyền đợc cấp trên phê duyệt.
- Phòng kinh doanh:Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh và tái bảo lãnh
nh thẩm định dự án, phơng án kinh doanh, định giá tài sản thế chấp, cầm cố, lập
hồ sơ cho khách hàng làm bảo lãnh.Thực hiện nghiệp vụ cho vay đối với đối t-
ợng khách hàng là tổ chức, làm đầu mối tiếp nhận các yêu cầu của khách hàng
và xây dựng giới hạn tín dụng.Thực hiện các nghiệp vụ cho vay trung và dài
hạn, xây dựng giới hạn tín dụng, lập hồ sơ kinh tế, t vấn và hỗ trợ cho khách
hàng về các nghiệp vụ ngân hàng; cho vay, xây dựng giới hạn tín dụng đối với
các khách hàng là các doanh nghiệp nhỏ và vừa; thực hiện cả hoạt động thanh
toán quốc tế, các nghiệp vụ nh mua bán ngoại tệ, bảo lãnh, chuyển tiền ra nớc
ngoài, thanh toán XNK cho các doanh nghiệp, chiết khấu chứng từ,...
- Phòng kế toán - giao dịch - kho quỹ: Thu thập, ghi chép kịp thời, đầy
đủ và chính xác các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh của ngân hàng theo
đối tuợng, quản lí toàn bộ tài khoản khách hàng và các khoản nội và ngoại bảng
tổng kết tài sản; kiểm tra, giám sát chặt chẽ các khoản thu chi tài chính; thực
hiện các nghiệp vụ nh huy động vốn, thu đổi ngoại tệ tự do chuyển đổi, chi trả
kiều hối, dịch vụ bảo lãnh, chức năng marketing về thẻ; thực hiện thu chi các
loại ngoại tệ, tiền Việt Nam, giám định tiền thật, tiền giả, chuyển tiền mặt, séc
Nguyễn Thị Minh Thuỳ TC12.03 MSV: 07D20865
Phòng kinh

- Hệ thống các phòng giao dịch: Có chức năng thực hiện các nghiệp vụ
huy động vốn tiết kiệm, cho vay khách hàng là cá nhân, thực hiện các nghiệp vụ
thanh toán dịch vụ vãng lai trên địa bàn và các nghiệp vụ liên quan đến hoạt
động tài khoản của các tổ chức kinh tế...
Tóm lại, mỗi phòng ban có chức năng, nhiệm vụ khác nhau nhng chúng
luôn tơng hỗ lẫn nhau cùng nhằm phục vụ cho mục tiêu chiến lợc của Ngân
hàng.
Nguyễn Thị Minh Thuỳ TC12.03 MSV: 07D20865
5
Báo cáo thực tập Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Phần II
Thực trạng về chất lợng cho vay tại
ngân hàng tmcp techcombank
chi nhánh đông đô hà nội
2.1. Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
2.1.1. Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng.
Sự lớn mạnh của hệ thống gắn liền với sự phát triển ngày càng đa dạng
các sản phẩm, dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp. Đến nay, Ngân hàng TMCP
Techcombank chi nhánh Đông Đô Hà Nội đã và đang triển khai thực hiện tất cả
các sản phẩm, dịch vụ tiện ích của Ngân hàng nh:
- Nguồn vốn luôn đợc huy động thông qua các hình thức nh: nhận các
loại tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu bằng VNĐ và ngoại tệ từ các tổ chức
kinh tế và cá nhân với lãi suất linh hoạt, hấp dẫn. TG của các thành phần kinh
tế đợc bảo hiểm theo quy định của Nhà nớc.
- Thực hiện đồng tài trợ bằng VNĐ, USD các dự án, chơng trình kinh tế
lớn với t cách là ngân hàng đầu mối hoặc là ngân hàng thành viên với thủ tục
thuận lợi, hoàn thành nhanh nhất.
- Cho vay các thành phần kinh tế theo lãi suất thỏa thuận với các loại cho
vay đa dạng nh: ngắn, trung và dài hạn bằng VNĐ và các loại ngoại tệ mạnh.
Cho vay cầm cố, thế chấp các giấy tờ có giá; cho vay cá nhân, hộ gia đình có

Số
tuyệt
đối
Số
tơng
đối
Tổng thu 109 198 283 89 +81,7% 85 +42,9%
Tổng chi 94 162 239 68 +72,3% 106 +47,5%
Lợi nhuận 15 36 44 21 +140% 08 +22.2%
Nguồn: Báo cáo kết quả thu chi tài chính của Ngân hàng TMCP
Techcombank chi nhánh Đông Đô
Qua bảng số liệu trên cho thấy, lợi nhuận của Ngân hàng tăng dần qua
các năm. Năm 2007, lợi nhuận thu đợc là 15 tỷ đồng, đến năm 2008 lợi nhuận
đạt đợc là 36 tỷ đồng, tăng lên so với năm 2007 là 21 tỷ đồng, tăng tơng đơng là
140%. Sang năm 2009, lợi nhuận tiếp tục tăng lên và đạt 44 tỷ đồng, tăng thêm
7 tỷ đồng về số tuyệt đối và tăng tơng đơng là 22,2% so với năm 2008. Điều đó
chứng tỏ Ngân hàng đã có những phơng án đầu t, kinh doanh hiệu quả mà
không phải chi nhánh nào cũng làm đợc. Đặc biệt là có sự nỗ lực cố gắng hết
mình của toàn bộ CBNV Ngân hàng TMCP Techcombank chi nhánh Đông Đô
Hà Nội.
2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng và chất lợng cho vay của Ngân
hàng TMCP Techcombank chi nhánh Đông Đô Hà Nội.
2.2.1. Tình hình huy động vốn.
Nguyễn Thị Minh Thuỳ TC12.03 MSV: 07D20865
7
Báo cáo thực tập Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Trong những năm qua, Ngân hàng TMCP Techcombank chi nhánh Đông
Đô Hà Nội đã đẩy mạnh khai thác nguồn vốn bằng nhiều biện pháp. Nhờ vậy,
nguồn vốn huy động của ngân hàng không ngừng tăng lên thể hiện qua bảng số
liệu sau:

30,5
29,9
773
244
351
56,5
17,8
25,7
2. Phân theo thời gian
- Tiền gửi <= 12 tháng
- Tiền gửi > 12 tháng
652
188
77,6
22,4
1032
304
72,2
22,8
918
150
67,1
32,9
3. Phân theo đơn vị tiền tệ
- Vốn huy động = VNĐ
- Vốn huy động = ngoại tệ
(quy đổi ra VNĐ)
535
305
63,7

đồng vào năm 2009. Nhng tỷ trọng TG từ các TCKT trong tổng nguồn vốn lại
có xu hớng giảm dần. Năm 2008, tỷ trọng chiếm 30,5% giảm 6,4% so với năm
2007 và tiếp tục giảm 12,7 % xuống còn 17,8%. Qua đó cho thấy, Ngân hàng
huy động TG từ các TCKT cha đợc khai thác triệt để.
Nguồn huy động vốn từ các TCTD chiếm tỷ trọng thấp hơn nhiều so với
tổng nguồn vốn. Năm 2007, số tiền huy động từ nguồn này đạt 80 tỷ đồng, tuy
nhiên con số này đã tăng lên đáng kể là 399 tỷ đồng vào năm 2008 và giảm
xuống còn 351 tỷ đồng vào năm 2009. Xét về tỷ trọng trong tổng nguồn vốn thì
TG, TV từ các TCTD đạt 9,5% vào năm 2007, đến năm 2008 tăng lên 29,9% và
giảm xuống 25,7% vào năm 2009. Chứng tỏ Ngân hàng huy động vốn từ các
TCTD là cha thật sự đồng đều, nguồn huy động vốn từ các khoản tiền nhàn rỗi
trong dân c vẫn là chiếm đa số.
+ Phân theo thời gian:
TG có thời gian từ 12 tháng trở xuống và nguồn TG có thời gian trên 12
tháng đều chiếm tỷ trọng ngang nhau trong tổng nguồn vốn huy động. TG có
thời hạn từ 12 tháng trở xuống có nhợc điểm là khó kế hoạch hóa vì hay biến
động lớn, nhng có u điểm là tiết kiệm chi phí và lãi suất thấp. Năm 2007, TG
huy động vốn từ nguồn này đạt 652 tỷ đồng chiếm tỷ trọng là 77,6% trong tổng
nguồn vốn. Năm 2008, số tiền huy động tăng lên là 1032 tỷ đồng chiếm tỷ
trọng là 72,2% trong tổng nguồn vốn, chênh lệch so với năm 2007 không đáng
Nguyễn Thị Minh Thuỳ TC12.03 MSV: 07D20865
9
Báo cáo thực tập Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
kể. Năm 2009, số tiền huy động vốn lại giảm xuống còn 918 tỷ đồng chiếm tỷ
trọng là 67,1% trong tổng nguồn vốn, giảm so với năm 2008 là 5,1%.
Nguồn TG trên 12 tháng cũng tăng dần trong năm sau và lại giảm trong
năm kế tiếp cụ thể là năm 2007 số tiền huy động đạt 188 tỷ đồng, năm 2008
tăng lên 304 tỷ đồng và giảm xuống 150 tỷ đồng vào năm 2009. Song song với
việc tăng, giảm số tiền huy động thì tỷ trọng nguồn vốn này vẫn giữ vững, tỷ
trọng qua 3 năm lần lợt là 22,4% năm 2007; 22,8% năm 2008; và 32,9% năm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status