MỤC LỤC
MỤC LỤC...............................................................................................................................................1
CHƯƠNG I: TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM TRONG THÁNG 4 3
1. THẾ GIỚI........................................................................................................................................3
1.1 Nhật Bản hậu Fukushiuma........................................................................................................3
1.2 Chiến tranh Libya......................................................................................................................3
1.3 Nội chiến Trung Đông – Bắc Phi.............................................................................................3
2. VIỆT NAM.....................................................................................................................................4
2.1 Tin đồn thất thiệt ăn cá rô đầu vuông bị ung thư....................................................................4
2.2 Vụ kiện giữa Việt Nam Airline va ông Dương Minh Khương ...............................................5
2.3 Quyết định 24/2011 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giá bán điện theo cơ chế thị
trường5
2.4 Phiên họp thứ 39 của UBTVQH...............................................................................................6
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM THÁNG 4....................................7
1. THẾ GIỚI .....................................................................................................................................7
1.1 Mỹ ..........................................................................................................................................7
1.2 Châu Âu .................................................................................................................................8
1.3 Châu Á.....................................................................................................................................9
1.3.1 Trung Quốc..........................................................................................................................9
1.3.2 Nhật Bản.............................................................................................................................10
2. VIỆT NAM.................................................................................................................................11
2.1 Tình hình lạm phát.................................................................................................................11
2.2 Các chỉ số kinh tế.......................................................................................................................12
2.2.1 Chỉ số FDI...........................................................................................................................12
2.2.2 Chỉ số CPI..........................................................................................................................13
2.2.3 Chỉ số tăng trưởng tín dụng...............................................................................................15
2.3 Nợ công..................................................................................................................................16
2.4 Xuất nhập khẩu .....................................................................................................................18
2.4.1. Xuất khẩu..........................................................................................................................18
2.4.2. Nhập khẩu.........................................................................................................................19
2.4.3. Cán cân thương mại..........................................................................................................21
phiếu của Nhật Bản, đồng thời sẽ làm tăng lãi suất trái phiếu.
1.2 Chiến tranh Libya
Libya là nước sản xuất dầu lớn thứ 18 thế giới và đứng thứ 10 về xuất khẩu dầu
thô.
2
chiến tranh ở Libya, nội chiến ở Libya và việc các nước phương Tây tham
chiến ở nước này đã làm ảnh hưởng tới lượng dầu xuất khẩu của nước này, đây là
nguyên nhân chính làm cho giá dầu thế giới tăng vọt, việc giá dầu tăng đã tăng giá
xăng gây tăng giá hàng loạt các mặt hàng khác. Việc giá dầu tăng cũng ảnh hưởng
tới sự phát triển của kinh tế thế giới khi phải chi nhiều tiền hơn để mua dầu. Việc giá
dầu tăng quá cao sẽ gây ra sức ép lớn về lạm phát, buộc các nước phải phải thắt chặt
hơn nữa chính sách tài chính và tiền tệ. giá dầu tăng cao sẽ ảnh hưởng tới sự phát
triển kinh tế của các nước.
1.3 Nội chiến Trung Đông – Bắc Phi
1
/>2
/>nam-ruoi-13412.html
3
Vào cuối năm 2010 và đầu năm 2011, thế giới chứng kiến một loạt các cuộc
nổi dậy, diễu hành và biểu tình phản đối chưa có tiền lệ tại các quốc gia ở Trung
Đông và Bắc Phi: Tunisia, Algeria, Ai Cập, Yemen và Jordan, cùng với các sự kiện
nhỏ diễn ra ở Mauritania, Ả Rập Xê Út, Oman, Sudan, Syria, Iraq, Libya, và
Morocco. Tình hình tại Syria rất căng thẳng và đã leo thang thành bạo động, khiến
rất nhiều người chết và bị thương. cũng như Libya, Syria cũng là nước xuất khẩu
dầu, cuộc bạo động đã ảnh hưởng tới việc xuất khẩu dầu của nước này, góp phần
đẩy giá dầu thế giới lên cao.
2. VIỆT NAM
2.1 Tin đồn thất thiệt ăn cá rô đầu vuông bị ung thư
Ngày 22/4, ông Ngô Quốc Phúc - chi cục trưởng Chi cục thủy lợi, Sở
NN&PTNT tỉnh Hậu Giang - phủ nhận thông tin thất thiệt mấy ngày qua về việc ăn
2.3 Quyết định 24/2011 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giá bán điện
theo cơ chế thị trường
Quyết định 24/2011 của Thủ tướng cho phép từ ngày 1/6, nếu giá thành ba yếu
tố cấu thành đầu vào cơ bản là giá nhiên liệu, tỉ giá và cơ cấu phát điện tăng tới 5%
thì Tập đoàn Điện lực VN (EVN) được quyền điều chỉnh giá sau khi có sự đồng ý
của Bộ Công thương.
Hiện nay, giá điện vẫn chưa theo kịp giá thị trường. Theo Bộ Tài chính, nhằm
từng bước xoá bao cấp để tiến tới giá thị trường trong thời gian sớm nhất, thì việc
lựa chọn phương án điều chỉnh tăng ở mức độ có kiềm chế, tránh đảo lộn kinh tế vĩ
5
mô, không đẩy CPI lên quá cao là nhằm chia sẻ lợi ích giữa 3 bên gồm Nhà nước -
doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh - tổ chức, cá nhân sử dụng.
Điện là mặt hàng thiết yếu trên thị trường, đối với tổ chức cá nhân sản xuất,
kinh doanh, giá điện tăng sẽ làm chi phí đầu vào tăng, đẩy giá sản phẩm cũng tăng
theo, đối với Nhà nước, ảnh hưởng và gây khó khăn cho mục tiêu kiềm chế lạm
phát, ổn định kinh tế vĩ mô năm 2011.
Tuy nhiên vẫn phải tăng vì không ai dám đầu tư nhà máy điện, vì đầu tư xong,
Nhà nước lại bắt bán giá thấp như thế là lỗ, nhà đầu tư sẽ những nhập khẩu thiết bị,
công nghệ rẻ, tiêu hao năng lượng lớn.
2.4 Phiên họp thứ 39 của UBTVQH
Ngày 25/4, Ủy ban Thường vụ Quốc hội (QH) mở đầu phiên họp thứ 39 với
việc thảo luận đánh giá kết quả kỳ họp thứ 9 - kỳ họp cuối cùng của QH khóa XII,
nêu hai vấn đề nổi cộm sau kỳ họp được cử tri quan tâm: một là nội dung báo cáo
của Chính phủ liên quan đến vụ Vinashin, hai là tình hình lạm phát.
Lạm phát tăng cao trong tháng 4 dấy lên nỗi lo ngại cho người dân vì giá cả
tăng cao, đời sống rất khó khăn, đồng lương không đảm bảo. Chính phủ cam kết sẽ
thực hiện nghiêm các giải pháp đề ra như cắt giảm đầu tư công, thắt chặt lạm phát...
Tuy nhiên, khó có thể hy vọng lạm phát sẽ giảm trong tháng 5, chỉ có thể hy vọng
vào những tháng cuối năm lạm phát sẽ giảm. Vấn đề quan trọng nhất là hỗ trợ người
lao động, đảm bảo đời sống nhân dân. Trong tình trạng đó có thể có sự đổ bể trong
của Mỹ tiếp tục cải thiện trong tháng 3 và gần đạt mức trước khủng hoảng.
3
www.bsc.com.vn/Handlers/DownloadReport.ashx?ReportID=2816
7
Một điều đáng chú ý là tiêu dùng của người dân Mỹ đã tăng chậm lại do giá
nhiên liệu, và thực phẩm tăng mạnh trong thời gian qua. Trong tháng 3, chi tiêu tiêu
dùng tăng 0,6%, sau khi tăng 0,9% trong tháng trước đó, dù vậy mức tăng trên vẫn
vượt dự báo của các chuyên gia. Có vẻ như người tiêu dùng Mỹ vẫn lạc quan về
triển vọng kinh tế phía trước. Thống kê cho thấy chỉ số niềm tin tiêu dùng Mỹ trong
tháng 4 tăng lên mức 65,4 điểm vượt dự báo 65 điểm và cao hơn tháng trước là 63,4
điểm.
1.2 Châu Âu
Khu vực kinh tế lớn thứ 4 thế giới này tiếp tục tăng trưởng tuy nhiên cũng
giống như Mỹ, đà tăng trưởng của đã có dấu hiệu chậm lại. Thống kê mới nhất cho
thấy, trong tháng 2 sản xuất công nghiệp của EU tiếp tục tăng trưởng 0,4% trong
EU17 (17 nước EU) và 0,2% trong EU27 (27 nước EU). So với cùng kỳ, sản lượng
công nghiệp tăng lần lượt 7,3% và 7%.
4
Vấn đề về nợ công đã khiến nhiều nước trong khu vực này phải tiến hành chính
sách thắt lưng buộc bụng để tránh rơi vào khủng hoảng. Điều này đã tác động xấu
đến tăng trưởng GDP cũng như thị trường việc làm. Bồ Đào Nha trong một tuyên bố
mới nhất đã chấp thuận gói giải cứu 112 tỷ USD của EU. Không chỉ vậy, đồng Euro
liên tục tăng giá so với đồng USD trong thời gian qua cũng ảnh hưởng tiêu cực đến
hoạt động xuất khẩu khiến sản xuất tăng trưởng chậm.
Tuy nhiên, theo báo cáo từ Eurostas, số đơn đặt hàng công nghiệp trong khu
vực EU27 đã tăng 1,2% trong tháng 2 so với 0,5% trong tháng 1/2011, và tăng
19,8% so với cùng kỳ. Nếu loại trừ các đơn hàng về các thiết bị máy bay, tàu hỏa,
tàu thủy, lượng đặt hàng đã tăng 19,3%. Số đơn đặt hàng công nghiệp tăng cho thấy
tăng trưởng kinh tế trong những tháng tới vẫn khá triển vọng.
/>9
trưởng 9,3% trong năm 2011, bất chấp nền kinh tế nước này đang tăng trưởng 9,7%
trong quý I cao hơn dự báo 9,4% của các chuyên gia.
Không chỉ Trung Quốc, chúng tôi nhận thấy nền kinh tế các nước đang phát
triển cũng thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ để chống lại lạm phát. Sau Trung
Quốc, Hàn Quốc… mới đây Malaysia đã đồng loạt nâng lãi suất cơ bản và dự trữ bắt
buộc để kiểm soát sự leo thang của giá cả hàng hóa.
1.3.2 Nhật Bản
Sau thảm họa kép động đất, sóng thần hôm 11/3, rồi tới khủng hoảng hạt nhân.
Vài ngày nay, Nhật Bản lại phải đối mặt với nhiều khó khăn mới trên lĩnh vực kinh
tế.
Theo số liệu được Bộ Tài chính Nhật Bản công bố hôm qua (27/4), cán cân
thương mại đầu tháng 4/2011 của xứ sở hoa anh đào bị thâm hụt, do xuất khẩu giảm
sau khi thiên tai kép ảnh hưởng mạnh tới hoạt động sản xuất, đặc biệt là các ngành
ôtô, linh kiện điện tử.
Thâm hụt thương mại của Nhật Bản trong 10 ngày đầu tháng 4 lên tới gần 169
tỷ Yên (tương đương 2,07 tỷ USD). Trong đó, xuất khẩu giảm 19,4% so với cùng kỳ
năm ngoái xuống còn 1.494 tỷ Yên, nhập khẩu tăng 0,2% lên mức 1.663 tỷ Yên.
6
Cùng ngày, tổ chức định mức tín nhiệm Standard & Poor\'s (S&P) đã hạ triển
vọng nợ đồng nội tệ của Nhật Bản từ “ổn định” xuống “tiêu cực”. Động thái này cho
thấy S&P có thể hạ bậc tín nhiệm của Nhật Bản nếu tình hình tài chính của nước này
trầm trọng hơn so với dự báo.
S&P ước tính chi phí liên quan đến thảm họa hôm 11/03 sẽ khiến thâm hụt
ngân sách đến năm 2013 của Nhật Bản tăng thêm 3,7% GDP. Dù vậy, tổ chức này
6
/>10
cho biết, xếp hạng tín nhiệm của Nhật Bản được hỗ trợ tại mức AA - nhờ số tài sản
bên ngoài dồi dào, hệ thống tài chính tương đối mạnh và nền kinh tế đa dạng.
Trước đó một ngày, Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản
giá cả hàng hóa, vàng, bất động sản,… tăng. Vì vậy mà người dân cần tiền nhiều
hơn để mua được các loại hàng hóa làm cho cầu tiền tăng dẫn đến tăng lãi suất.
Giá vàng, bất động sản tăng thì người đầu tư có xu hướng đầu tư mua vàng, bất
động sản gây biến động thị trường vàng và bất động sản.
2.2 Các chỉ số kinh tế
2.2.1 Chỉ số FDI
Theo báo cáo của Cục đầu tư nước ngoài:
FDI 4 tháng đầu năm của nước ta đạt 4,02 tỷ USD, giảm 47,8% so với năm
2010.
9
Tính đến ngày 22/04/2011 cả nước có 262 dự án mới được cấp GCNĐT với
tổng vốn đăng kí 3,205 tỷ USD, bằng 45,1% so với cùng kỳ năm 2011.
Trong tháng 4, các dự án có vốn đầu tư nước ngoài đã giải ngân được khoảng
1,08 tỷ USD, nâng tỷ số vốn FDI giải ngân 4 tháng qua lên mức 3,62 tỷ USD tăng
0,6% so với cùng kỳ năm ngoái
10
.Tuy nhiên, kể từ mức tăng khoảng 5% tại tháng
1/2011, 3 tháng nay tốc độ giải ngân so với cùng kỳ đang dần giảm tốc, qua các mức
4,5% của 2 tháng và 1,6% của 3 tháng…
Trong tháng 4/2011 đã có 51 dự án đăng ký tăng vốn với tổng vốn tăng thêm
485 triệu USD, cao hơn tổng số vốn của 3 tháng trước đó cộng lại.
11
9
/>nam-2010/
10
/>11
/>12
Nhận xét: Những dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã đăng kí từ trước
dường như đánh giá về triển vọng kinh doanh tại Việt Nam tích cực hơn thể hiện
qua các con số về vốn FDI giải ngân và tăng vốn trong 4 tháng đầu năm 2011. Có
CHỈ SỐ GIÁ THÁNG 4 NĂM
2011 SO VỚI
Bốn
tháng
đầu
năm
2011 so
với
cùng kỳ
Kỳ gốc
năm
2009
Tháng
4 năm
2010
Tháng
12
năm
2010
Tháng
3 năm
2011
CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG 127.24 117.20 109.40 103.32 113.77
I. Hàng ăn và dịch vụ ăn uống 137.18 124.37 112.94 104.48 119.28
1- Lương thực 136.76 122.30 108.55 102.53 117.03
2- Thực phẩm 138.17 127.07 114.96 105.65 121.40
3- Ăn uống ngoài gia đình 135.01 119.93 112.00 103.43 116.20
II. Đồ uống và thuốc lá 121.28 111.37 105.84 100.96 110.56
dụng toàn hệ thống đạt 5,63% so với cuối năm ngoái. Con số tăng trưởng tín dụng
ba tháng đầu năm được cơ quan quản lý ngành ngân hàng đưa ra trước đó là 4,81%.
Tính ra tháng 4 tăng trưởng tín dụng chỉ có 0,82% và là tháng đầu tiên kể từ cuối quí
3-2010 tín dụng hãm đà tăng. Điều này có thể hiểu được do lãi suất cho vay từ tháng
4 đến nay tăng vọt, có ngân hàng cho vay tới 26%/năm.
Không doanh nghiệp làm ăn chân chính nào có thể chịu được lãi suất như thế!
Phát biểu trong một cuộc họp với giới chức ngân hàng tại TPHCM mới đây, đại diện
Tổng công ty Thương mại Sài Gòn (Satra) khẳng định: “Chỉ có những đơn vị đánh
quả chớp nhoáng mới dám chạm đến lãi suất vay hiện nay. Ngay cả những doanh
nghiệp kinh doanh hiệu quả, lợi nhuận biên 20% cũng không thể “thở” được với lãi
suất”.
2.3 Nợ công
Bồ Đào Nha ngày 6/4 vừa phải xin cứu trợ vỡ nợ từ Liên minh châu Âu (EU),
gã khổng lồ kinh tế thứ tư trong khu vực là Tây Ban Nha cũng “hắt hơi, sổ mũi” Hy
Lạp có nguy cơ phải cơ cấu lại nợ công dù đã được EU và Quỹ Tiền tệ Quốc tế
(IMF) hỗ trợ tài chính.
Khác với trường hợp của Hy Lạp và Ireland, gói cứu trợ trị giá 80 tỷ euro (116
tỷ USD) dành cho Bồ Đào Nha đã được EU và IMF thông qua nhanh chóng.
Nhiều nhà phân tích gợi ý Hy Lạp cơ cấu lại một nửa số nợ hiện nay, tập trung
vào các chủ nợ tư nhân để khôi phục kinh tế trong vòng 15-20 năm tới. Tuy nhiên,
giải pháp này khó khả thi vì EU đã cam kết không thanh toán cho bất kỳ chủ nợ tư
nhân nào trước năm 2013.
Trong bối cảnh kinh tế Khu vực đồng euro còn mong manh, quyết định như
vậy sẽ tạo “hiệu ứng domino” cơ cấu lại nợ công với các con bài tiếp theo là Hy Lạp
và Ireland, đồng thời đe dọa cán cân thanh toán của các ngân hàng trong khu vực.
16
Dù có thể giúp Hy Lạp nới lỏng “thòng lọng” nợ công và chấm dứt nhanh các
biện pháp khắc khổ không được lòng dân, giải pháp cơ cấu lại nợ sẽ khiến Athens
phải trả giá đắt là khó có khả năng vay vốn trên thị trường trong tương lai, và giáng
“đòn chí tử” vào những ngân hàng đang nắm một lượng lớn trái phiếu chính phủ của
2.4.1. Xuất khẩu
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá tháng 4 ước đạt 7,3 tỷ USD, giảm 2,0% so với
tháng 3, trong đó, xuất khẩu của doanh nghiệp trong nước ước đạt 2,9 tỷ USD, giảm
14,5%; xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô)
đạt 4,4 tỷ USD, tăng 8,5%. So với tháng 4/2010, kim ngạch xuất khẩu có tốc độ tăng
trưởng 33,7%, trong đó, xuất khẩu của doanh nghiệp trong nước tăng 16,2%; xuất
khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kể cả dầu thô tăng 48,5%
(không kể dầu thô - tăng 36,2%).
Tính chung 4 tháng so với cùng kỳ, kim ngạch xuất khẩu ước đạt 26,94 tỷ
USD, tăng 35,7%, trong đó, xuất khẩu của doanh nghiệp trong nước ước đạt 11,75
tỷ USD, tăng 34,0%; xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kể
cả dầu thô đạt 15,19 tỷ USD, tăng 37,0% (không kể dầu thô - tăng 36,2%) (Phụ lục
3).
Xét theo nhóm hàng, so với cùng kỳ, nhóm nông lâm thủy sản ước đạt 6,47 tỷ
USD, tăng 50%, chiếm tỷ trọng 24,0% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước; nhóm
nhiên liệu và khoáng sản ước đạt 3,52 tỷ USD, tăng 30,8%, chiếm 13,1%; nhóm
công nghiệp chế biến ước đạt 12,6 tỷ USD, tăng 24,4%, chiếm 46,8% tổng kim
ngạch xuất khẩu của cả nước; hàng hóa khác ước đạt 4,36 tỷ USD, tăng 59,5%.
Xét theo mặt hàng, so với cùng kỳ, kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản tăng 27,8%;
gạo tăng 17,4% về lượng và tăng 9,5% về kim ngạch; cà phê tăng 37,3% về lượng
và tăng 1,12 lần về kim ngạch; sắn và sản phẩm sắn tăng 72,6% về lượng và tăng 1,2
18