Bài Tập: Phân Tích chiến lượcCông ty Gốm sứ Minh Long I – Bình Dương
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CHO CÔNG TY
TNHH GỐM SỨ CAO CẤP MINH LONG I
Từ hòn đất vô tri, qua bàn tay nhào nặn của các nghệ nhân, những sản phẩm gốm sứ
tiêu dùng đậm chất nghệ thuật đã ra đời Cũng như các làng nghề điêu khắc, sơn mài, làng
nghề gốm sứ Bình Dương không chỉ làm ra của cải, đóng góp vào giá trị sự tăng trưởng kinh
tế, mà còn là sự thể hiện nét văn hóa, lịch sử truyền thống của Bình Dương.
1. Ðặt vấn đề :
Bình Dương - một địa phương có nguồn khoáng sản đất sét, caolin rất phong phú cho
nghề gốm sứ. Gần 200 năm hình thành và phát triển, nghề gốm sứ tại Bình Dương vẫn giữ cho
mình những nét truyền thống mộc mạc, nhã nhặn nhưng không kém phần sắc sảo dù đã trải
qua nhiều thăng trầm biến đổi của nền kinh tế thị trường, cùng với nỗi lo cho nghề sản xuất
sơn mài, điêu khắc gỗ mỹ thuật, nghề sản xuất gốm sứ truyền thống bị mai một, Bình Dương
đã có những chính sách nhằm bảo tồn và phát huy các cơ sở gốm sứ dựa trên những lợi thế về
nguyên liệu. Từ đó, việc đưa ra những chiến lược phát triển là một hoạt động hết sức cần thiết
trong giai đoạn hiện nay và nhóm chúng tôi đã chọn đề tài “Quản trị chiến lược tại Công ty
TNHH gốm sứ Minh Long I.”
2. Mục tiêu nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu này nhằm đánh giá các yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh
của Công ty TNHH gốm sứ Minh Long I. Trên nền tảng đó, hoạch định các chiến lược phát
triển cho sản phẩm của Công ty Minh Long I trong những năm tới.
3. Nội dung nghiên cứu chủ yếu
Thực trạng phát triển các sản phẩm của Công ty Minh Long I.
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của Công ty.
Chiến lược phát triển của Công ty Minh Long I những năm tới.
4. Phương pháp nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu dựa vào mô hình phân tích ma trận SWOT, nguồn dữ liệu chủ yếu
từ khảo sát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty Minh Long I.
Nội dung nhằm thu thập thông tin về: Năng lực sản xuất, trình độ nguồn nhân lực, những
thuận lợi và khó khăn về thị trường, nhận thức của chủ doanh nghiệp về tình trạng ô nhiễm
môi trường và sự khan hiếm nguồn nguyên liệu, đặc biệt là về đánh giá các yếu tố ảnh hưởng
cuộc đổi mới đất nước.
- Năm 1970 được lấy là năm đánh dấu sự ra đời của thương hiệu Minh Long I.
- Sản phẩm Minh Long I với đầy đủ các tiêu chí: chất lượng tốt và ổn định, tính thẩm mỹ
cao mang nhiều ý nghĩa, đậm tính truyền thống nhân văn và thấm đượm bản sắc dân tộc Việt
Nam đã có mặt ở Hồng Kông, Pháp, Mỹ, Nhật Bản
Ngày nay, thương hiệu Minh Long I được khẳng định bằng bộ sưu tập hơn 15,000 chủng
loại. Người tiêu dùng biết đến Minh Long I không còn đơn thuần là tên của một công ty, mà
nó đã là tên của một thương hiệu gốm sứ nổi tiếng của Việt Nam khi sản phẩm Minh Long I
có mặt khắp nơi trên thế giới và mang nhiều bước đột phá mà chưa có hãng nào sánh kịp.
Với dây chuyền sản xuất tiên tiến và hiện đại mang tầm cỡ quốc tế, sản phẩm gốm sứ
Minh Long I có chất lượng rất cao và ổn định. Không những vậy, sản phẩm vừa hiện đại vừa
mang đậm nét truyền thống văn hóa Việt Nam và đã được người tiêu dùng biết đến và đón
nhận một cách nồng nhiệt ở thị trường trong nước và ngoài nước.
Công ty đã liên tiếp đạt hơn 20 huy chương vàng và giải thưởng WIPO của Sở Hữu Trí
Tuệ (Liên Hiệp Quốc). Không chỉ dừng ở đó mà ông Lý Ngọc Minh (TGĐ Công ty) còn đạt
được nhiều danh hiệu cao quý khác như là bằng khen của Thủ Tướng và huân chương Anh
hùng lao động do Chủ tịch nước ban tặng.
Tập thể Nhóm 5_Lớp MBA2 Bình Dương Page 2/ 19
Bài Tập: Phân Tích chiến lượcCông ty Gốm sứ Minh Long I – Bình Dương
Các sản phẩm của Minh Long I:
Nổi bật nhất trong số những hiện vật trao tặng Bảo tàng Cách mạng Việt Nam là số hiện
vật đóng góp cho những hoạt động của xã hội và đã trở thành Di sản văn hoá như:
- Bộ đồ trà: Tặng phẩm tặng Nguyên thủ Quốc gia các nước tham dự Hội nghị ASEM5.
- Cúp APEC: Tặng phẩm tặng Nguyên thủ Quốc gia các nước tham dự Hội nghị APEC
Việt Nam 2006.
- Ảnh chụp Cúp Rồng Việt vì người nghèo có chữ ký của đồng chí Phạm Thế Duyệt.
Ngoài ra còn có một số sản phẩm của Công ty đạt chất lượng cao và mang tính truyền
thống như: Bộ trà chim Hạc; Bộ trà Hồng Hạc trắng; Bộ sắc tộc: 54 dân tộc của Việt Nam; Bộ
Phúc - Lộc – Thọ; Bộ Tây Du Ký
Các danh hiệu đã đạt được:
Từ năm 2000, nhận thấy tầm quan trọng của việc bảo hộ thương hiệu tại thị trường nước
ngoài, công ty đã đăng ký nhãn hiệu quốc tế theo Thoả ước Madrid cho các sản phẩm gốm sứ
và chỉ định đăng ký tại 16 quốc gia chủ yếu là các nước có nền công nghiệp gốm sứ phát triển
Tập thể Nhóm 5_Lớp MBA2 Bình Dương Page 3/ 19
Bài Tập: Phân Tích chiến lượcCơng ty Gốm sứ Minh Long I – Bình Dương
của châu Âu như: Pháp, Đức, Cộng hòa Séc, Nga, Hungary Chính nhờ ý thức tạo dựng
thương hiệu và bảo vệ tài sản trí tuệ cũng như sự quyết tâm của doanh nghiệp mà Cơng ty
TNHH gốm sứ cao cấp Minh Long I khơng gặp phải những vấp váp về kiện tụng thương hiệu
khi thâm nhập thị trường quốc tế, cho dù sản phẩm của cơng ty là nhóm sản phẩm rất dễ bị làm
giả, làm nhái.
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của Cơng ty TNHH Gốm Sứ Minh Long I.
3.1. Yếu tố tổ chức - quản trị - nhân sự:
Giá trị cốt lõi của Minh Long I:
* Là tạo nên những sản phẩm gốm sứ vừa có kỹ thuật cao, vừa mang tính nghệ thuật, đủ sức
cạnh tranh. Ngồi ra, còn lại khơng thể thiếu là được gói gọn trong hai từ "uy tín". Khách
hàng đến với Minh Long khơng gì khác ngồi niềm tin, niềm tin về chất lượng sản phẩm, chất
lượng phục vụ.
Tổng Giám Đốc: Đứng đầu cơng ty, có nhiệm vụ tổ chức và điều hành mọi hoạt động
trong cơng ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của cơng ty. Tổng giám đốc
là người đại diện cho cơng ty ký kết các hợp động kinh tế, chịu trách nhiệm về sản xuất kinh
doanh, đời sống xí nghiệp trước cơng ty, tập thể nhân viên.
Lãnh đạo: Ban giám đốc phân cơng nhiệm vụ đúng với trình độ chun mơn và có sự
phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận với nhau. Cơng ty có quy định rõ ràng về quyền hạn,
nghĩa vụ của nhân viên và được nhân viên chấp hành tốt.
Sơ đồ tổ chức:
Sơ đồ tổ chức của Cơng ty TNHH Gốm Sứ cao cấp Minh Long I
Nhân sự:
“Từ một xưởng nhỏ với vài ba người làm việc, hiện nay Cơng ty đã có hơn 2000 cơng
nhân và thị trường xuất khẩu chủ yếu của cơng ty là : Anh, Pháp, Đức, Hà Lan, Tiệp Khắc,
PHẬN
TÀI
CHÍNH
KẾ
TOÁN
Bài Tập: Phân Tích chiến lượcCông ty Gốm sứ Minh Long I – Bình Dương
Nhật Bản,… Tổng sản lượng của công ty khoảng 70% là xuất khẩu nhưng đồng thời công ty
cũng đang hướng tới việc mở rộng thị trường và gia tăng thị phần trong nước.”
Công ty cũng đầu tư nhiều tỉ đồng, thu hút một số chuyên gia giỏi từng bước hình thành
một cơ sở nghiên cứu phát triển và chuyển giao công nghệ mới.
Minh Long còn mời 30 nghệ nhân tốt nghiệp tại các trường mỹ thuật cùng các chuyên
gia nước ngoài như Pháp, Mỹ, Trung Quốc huấn luyện bút pháp, biết cách phối màu, dùng cọ
một cách nhuần nhuyễn.
Hiện nay toàn công ty có khoảng 300 cán bộ - nhân viên làm công tác quản lý tại Công ty.
BẢNG THỐNG KÊ CÁN BỘ QUẢN LÝ
Độ tuổi Số người (người) Tỷ lệ (%)
18 – 35 215 71.66
36 trở lên 85 28.34
Trình độ Số người (người) Tỷ lệ (%)
Đại học – cao đẳng 190 63
Trung cấp 80 27
Phổ thông 30 10
Nguồn: Phòng tổng hợp
Đồng thời do đặc thù ngành sản xuất của công ty là chuyên về sản xuất gốm sứ nên cần
nhiều lao động phổ thông, đặc biệt là lao động trẻ nhưng có tay nghề, bình quân thu nhập đầu
người 1 năm là 30 triệu đồng/người. Minh Long I là đơn vị luôn thực hiện nghiêm túc những
quy định của Nhà nước về các chế độ, chính sách đối với người lao động như bảo hiểm y tế,
bảo hiểm xã hội, phòng cháy, chữa cháy, an toàn lao động
3.2. Yếu tố marketing:
Chiến lược sản phẩm (Product):
nghiệp tiếp cận với người tiêu dùng trong nước nhiều hơn.
Để thực hiện kế hoạch doanh thu nội địa đạt 60% Công ty TNHH Gốm sứ Cao cấp Minh
Long I thực hiện việc mở các văn phòng đại diện ở Hà Nội, Thành Phố HCM…, đồng thời
giới thiệu sản phẩm của Công ty qua các cuộc triễn lãm, các Festival thương hiệu,…
Trong giai đoạn từ 2005-2007, để chủ động hội nhập, công ty đã đầu tư trên 300 tỷ đồng,
thực hiện các dự án mới nhằm gia tăng thị phần gốm sứ xuất khẩu trong xu thế đất nước bước
vào WTO. Một trong những dự án chiến lược của Công ty là Trung tâm Thương mại Minh
Sáng Plaza, nơi trưng bày và quảng bá các sản phẩm cũng như quy trình sản xuất của Minh
Long I đến với khách hàng trong và ngoài nước.
Hiện Minh Long I vẫn tiếp tục hướng tới những thị trường khó tính với chiến lược đẳng
cấp hàng hiệu. Còn riêng ông Ngọc Minh (TGĐ Công ty) vẫn tin rằng khi đời sống người dân
khá lên, sản phẩm Minh Long I sẽ gần gũi hơn với người tiêu dùng nội địa vì giá thành sẽ
phản ánh đúng chất lượng sản phẩm.
Song song với thị trường trong nước, thị trường xuất khẩu của Minh Long I không ngừng
phát triển, mở rộng, ở châu Âu có Pháp, Đức, Cộng hòa Séc, Thụy Điển, Thụy Sĩ, thị trường
Mỹ, châu Á có Trung Quốc, Nhật, Đài Loan, Malaysia, Singapore
Chiến lược tiếp thị (Promotion):
Công ty luôn tham gia các hội chợ và triễn lãm thuơng mại quốc tế tại nhiều nước để
quảng bá thương hiệu và tìm kiếm đối tác. Đây là cách tiếp thị có hiệu quả và đem lại nhiều
khách hàng mới về tiềm năng qua đó giúp thị trường công ty được mở rộng.
Minh Long vừa tham gia giới thiệu sản phẩm của mình qua các cuộc triễn lãm, các
Festival thương hiệu, Festival Gốm sứ Việt Nam- Bình Dương 2010 (tháng 9/2010 - là một
trong những lễ hội lớn nhất ở miền Nam hướng đến kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội).
Chức năng của Marketing là giúp phát triển một tổ hợp trọn gói không chỉ đáp ứng nhu
cầu của nhóm khách hàng mục tiêu mà còn giúp tăng cường hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
Tập thể Nhóm 5_Lớp MBA2 Bình Dương Page 6/ 19
Bài Tập: Phân Tích chiến lượcCơng ty Gốm sứ Minh Long I – Bình Dương
3.3. Yếu tố tài chính kế tốn:
Bảng Chỉ số tài chánh qua các năm
% 3,17 4,19 4,83
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Doanh thu
% 2,61 3,17 3,80
3.2. Tỷ suất lợi nhuận/Tổng tài sản
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/Tổng tài sản
% 1,65 1,62 1,93
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản
% 1,35 1,23 1,52
3.3. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu
% 2,14 2,07 2,46
Nguồn: Phòng tổng hợp Cơng ty
Tồn bộ các chỉ số tài chính của Cơng Ty TNHH Gốm sứ Minh Long I từ năm 2007
2009 đều tăng, từ tổng nguồn vốn, tổng doanh thu và lợi nhuận sau thuế Nhìn chung, nếu
thấy các tỷ số tài chính như trên thì có thể dễ dàng khẳng định Cơng ty kinh doanh ngày càng
sinh lợi.
3.4. Yếu tố sản xuất – tác nghiệp:
Về tổ chức sản xuất, cơng ty đầu tư áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
ISO 9001 phiên bản 2000 vào sản xuất, được cấp Chứng chỉ ISO 9001: 2000 vào năm 2002 và
trở thành cơng ty chun SX-KD gốm sứ mỹ nghệ xuất khẩu và gia dụng cao cấp đầu tiên ở
Việt Nam được cấp chứng chỉ này. Đây là một trong những “giấy thơng hành” trong tiến trình
đưa những sản phẩm của thương hiệu Minh Long I ra thị trường thế giới.
Quy trình sản xuất sản phẩm (Nguồn: Phòng tổng hợp)
Tập thể Nhóm 5_Lớp MBA2 Bình Dương Page 7/ 19
Bài Tập: Phân Tích chiến lượcCơng ty Gốm sứ Minh Long I – Bình Dương
Máy móc thiết bị:
Cơng nghệ chiếm phần quan trọng trong việc sản xuất sản phẩm bởi nếu như chúng ta có
cơng nghệ tốt thì chúng ta sẽ tạo ra được những sản phẩm tốt, giá thành hợp lý và sản xuất
theo dây chuyền hàng loạt, tạo ra những sản phẩm có độ đồng nhất cao. Sự đầu tư “mạnh mẽ”
KHUẤY TRỘN
KHUẤY TRỘN
ÉP VẮT NƯỚC
THỬ NGHIỆM
NUNG
NHÚNG MEN
SẤY
TẠÏO HÌNH
ĐÙN CHÂN KHÔNG
ĐÓNG GÓI
Bài Tập: Phân Tích chiến lượcCông ty Gốm sứ Minh Long I – Bình Dương
lớn có khả năng dự trữ nhiều nguyên nhiên liệu có thể cung ứng liên tục cho quá trình sản
xuất.
Song song với đầu tư cải tiến thiết bị, máy móc, thay đổi cách quản lý là những công
trình nghiên cứu phục chế men màu đã thất truyền, sáng tạo mẫu mã, kiểu dáng, đặc biệt là
việc chế tác thành công một số bộ sản phẩm mỹ nghệ thể hiện nét đẹp của dân tộc.
3.5. Yếu tố nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới:
Hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới được công ty thường xuyên chú
trọng để đưa ra thị trường các sản phẩm ngày càng thoả mãn nhu cầu của khách
hàng.
Công ty thường xuyên có các chuyến tham quan, gặp gỡ các khách hàng để nắm
bắt nhu cầu mới của khách hàng cũng như thị trường.
Công ty cũng thường xuyên tham gia các hội chợ để giới thiệu các sản phẩm mới
để lắng nghe ý kiến khách hàng về sản phẩm mới và nắm bắt thị hiếu của người
tiêu dùng.
Một năm Minh Long I đã gửi khắp thế giới các “câu chuyện gốm sứ” chứa trong
sản phẩm của mình làm từ 3 đến 5.000 tấn vật liệu. Riêng hàng xuất khẩu đã có tới
3.000 mẫu mã khác nhau.
3.6. Hệ thống thông tin
- Hệ thống thông tin được công ty nắm bắt qua nhiều hệ thống: hệ thống chính thức và hệ
Khả năng tài chính
5 6 6 9 4 30 91 0.09 0.09
3
Nguồn nguyên liệu đầu vào
4 7 8 6 5 30 91 0.09 0.09
4
Thương hiệu sản phẩm
0 2 6 9 13 30 123 0.12 0.12
5
Hệ thống thông tin khách hàng
3 6 4 8 9 30 104 0.10 0.10
6
Tay nghề của nghệ nhân
5 3 3 6 13 30 109 0.11 0.11
7
Khả năng sản xuất
8 5 7 5 5 30 84 0.08 0.08
8
Marketing và quảng cáo
4 8 5 8 5 30 92 0.09 0.09
9
Công tác nghiên cứu và phát triển
5 6 6 8 5 30 92 0.09 0.09
10 Máy móc và thiết bị 7 6 5 9 3 30 85 0.08 0.08
Tổng cộng
1001 1.00 1.00
* Ghi chú: Thang điểm được chia theo phương pháp Likert:
1 điểm – Không quan trọng;
2 điềm – Hơi quan trọng - Quan trọng ở mức độ yếu;
3 điểm – Không ý kiến
4 4 9 13 30 91 3.03 3
7
Khả năng sản xuất
5 12 8 5 30 73 2.43 2
8
Marketing và quảng cáo
5 12 10 3 30 71 2.37 2
9
Công tác nghiên cứu và phát triển
4 9 9 8 30 81 2.70 3
10
Máy móc và thiết bị
3 13 7 8 30 82 2.63 3
Tổng cộng
834
* Ghi chú: Điểm phân loại như sau:
1 điểm – Yếu nhiều nhất;
2 điềm – Yếu ít nhất;
3 điểm – Mạnh ít nhất;
4 điểm - Mạnh nhiều nhất;
Tập thể Nhóm 5_Lớp MBA2 Bình Dương Page 10/ 19
Bài Tập: Phân Tích chiến lượcCông ty Gốm sứ Minh Long I – Bình Dương
STT Các yếu tố bên trong
Mức độ quan
trọng
Phân
loại
Tổng
điểm
quan
Ghi chú:
Tổng điểm quan trọng > 2,5 là công ty mạnh;
Tổng điểm quan trọng = 2,5 là công ty ở mức độ TB.
Tổng điểm quan trọng < 2,5 là công ty yếu.
Nhận xét:
Điểm mạnh:
1
Chất lượng sản phẩm
2
Khả năng tài chính
3
Nguồn nguyên liệu đầu vào
4
Thương hiệu sản phẩm
6
Tay nghề của nghệ nhân
9
Công tác nghiên cứu và phát triển
10
Máy móc và thiết bị
Điểm yếu:
5
Hệ thống thông tin khách hàng
7
Khả năng sản xuất
8
Marketing và quảng cáo
Kết luận:
Số điểm quan trọng tổng cộng là 2,92 cao hơn mức trung bình cho thấy Công ty khá
mạnh về nội bộ. Hiện nay, Minh Long vẫn giữ thương hiệu mạnh trong ngành gốm sứ, được
* Tốc độ tăng tr ởng kinh tế:
Trong 10 năm qua tốc độ tăng trởng kinh tế nớc ta đạt từ 6-7,5%. Đây là điều kiện hết
sức thuận lợi cho các doanh nghiệp vì GDP tăng sẽ dẫn đến thu nhập bình quân đầu ngời tăng,
khả năng tiêu dùng tăng kích thích quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Trên phạm vi thế
giới, nói chung các nớc đều tăng trởng tốt. Các nớc Châu á đã hòan toàn hồi phục sau khủng
hoảng tài chính, đang vơn lên phát triển mạnh. Nền kinh tế thế giới, theo dự đoán vẫn sẽ tăng
trởng trong những năm tới.
Nm
Qui mụ Dõn s
(ngi)
GDP (giỏ C)
T ng
Tc tng
GDP (%)
GDP /ngi
(USD)
2006 84.136,8 425.135 8,17 723
2007 85.154,9 462.189 8,50 835
2008 86.789,0 490.530 6,20 1047
2009 86.789,0 515.909 5,32 1684
Ngun: Tng cc thng kờ Vit Nam
Kinh t Bỡnh Dng
Theo ỏnh giỏ ca S Cụng Thng Bỡnh Dng, tỏc ng ca cuc suy thoỏi kinh t
ó lm th trng tiờu th sn phm cụng nghip b thu hp, dn n cỏc DN phi iu chnh
k hoch ct gim sn lng, gim cụng nhõn lao ng Cựng trong thi gian ú nn kinh t
c nc cũn phi chu hng lot yu t khú khn khỏc nh lm phỏt, chớnh sỏch ch s giỏ tng
liờn tc t 14,95% nm 2007 lờn 18,75% nm 2008, ó nh hng chi phớ u vo, tin cụng
lao ng phi tng dn n tng giỏ thnh. Trong khi ú, giỏ XK cú xu hng gim vỡ cú
Tp th Nhúm 5_Lp MBA2 Bỡnh Dng Page 12/ 19
Bi Tp: Phõn Tớch chin lcCụng ty Gm s Minh Long I Bỡnh Dng
là tiềm năng lớn của các ngành sản xuất, đặc biệt là các ngành sản xuất hàng tiêu dùng trong
đó có ngành sành sứ thủy tinh.
- Tuy nhiờn tỡnh trng thiu ngun nhõn cụng trong lnh vc sn xut gm s ang l khú
khn ca tnh Bỡnh Dng, a phng sn xut v xut khu cỏc mt hng gm s ln nht
Vit Nam. Cỏc doanh nghip sn xut gm s Bỡnh Dng gp khú khn trong vic tỡm cụng
nhõn nờn nhiu nh mỏy buc phi úng ca hay sn xut cm chng. Hin nay ch cũn 70 nh
sn xut gm s thc s gi l sn xut, trong ú cú khong 30-40 nh mỏy cú kh nng cnh
tranh tt trờn th trng nh cú y nhõn cụng. õy cng l tỡnh hỡnh khú khn chung ca
gm s tnh Bỡnh Dng.
- Vn thiu ht cụng nhõn lao ng ang tr thnh mi quan tõm ca nhiu Doanh
nghip (DN) khi mun n u t ti Bỡnh Dng, bi tỡnh trng thiu ht cụng nhõn lao
ng din ra hu ht cỏc DN c v mi v c bit l thiu cụng nhõn cú tay ngh cao.
4.6. Cỏc yu t nh hng khỏc:
Tp th Nhúm 5_Lp MBA2 Bỡnh Dng Page 13/ 19
Bi Tp: Phõn Tớch chin lcCụng ty Gm s Minh Long I Bỡnh Dng
- Bờn cnh khú khn v ngun nguyờn liu, th trng, giỏ c cỏc Doanh nghip
xut khu (DNXK) cũn ang i mt vi nhiu khú khn. Trong ú khú khn c cp
n nhiu nht vn l ngun vn, mc dự ó cú quy nh v lói sut (LS) tha thun nhng
trờn thc t, cỏc DNXK cú nhu cu vay vn luụn phi chu mc LS m ngõn hng n nh.
Ngay c khi chp nhn vay vi LS cao, cỏc DN cng khụng c ỏp ng ngun tin
cn vay mua nguyờn liu mi khi vo chu k sn xut.
- Ngoi nhng yu t nh hng t bờn ngoi thỡ chớnh sỏch thu vn cũn nhiu bt
cp nh thu nhp khu; thu nguyờn ph liu quỏ cao lờn n 50%. Trong khi DN nhp
nguyờn ph liu sn xut li tớnh thnh thu kinh doanh. Chớnh vỡ thu quỏ cao ó tỏc
ng ngay vo li ớch, li nhun ca DN dn n giỏ thnh cao, lm gim sc cnh tranh.
Nu khụng kp thi cú cỏc gii phỏp, ch trng v chớnh sỏch hp lý nhm gim bt ỏp
lc trờn th trng, thỏo g cỏc khú khn mt cỏch ng b c v sn xut v xut khu cho
cỏc DN XK ch lc núi chung thỡ ngnh Th cụng m ngh núi chung v Gm s núi riờng
s khú lũng ng vng.
T cỏc thụng tin a phõn tớch trờn, ta thit lp ma trn EFE ca Gm s Minh Long I
iu kin a lý: Gn ni khai thỏc nguyờn
liu di do, v trớ thun li
3 6 4 8 9 30 104 0.10 0.10
6 Cú nhiu cụng ngh mi la chn 5 4 4 6 11 30 104 0.10 0.1
7
Ngun lao ng XH di do, nhng i vi
ngnh thỡ thiu ht
5 5 7 8 5 30 93 0.09 0.09
8
Tỡnh hỡnh suy thoỏi kinh t , lm phỏt, vay
vn, lói sut.
6 9 5 5 5 30 84 0.08 0.08
9
nh hởng điều kiện tự nhiên và môi tr-
ờng
5 6 6 8 5 30 92 0.09 0.09
10
p lc cnh tranh do giỏ c, sn phm
ngoi nhp
5 6 6 8 5 30 92 0.09 0.09
11 Ngun nguyờn liu cú nguy c b cn kit 3 8 3 9 7 30 99 0.09 0.09
Tng cng 1070 1.00 1.00
* Ghi chỳ: Thang im c chia theo phng phỏp Likert:
1 im Khụng quan trng;
2 im Hi quan trng - Quan trng mc yu;
3 im Khụng ý kin
4 im - Khỏ quan trng - Quan trng mc khỏ;
Tp th Nhúm 5_Lp MBA2 Bỡnh Dng Page 14/ 19
Bi Tp: Phõn Tớch chin lcCụng ty Gm s Minh Long I Bỡnh Dng
5 im - Rt quan trng - Quan trng mc cao.
iu kin a lý: Gn ni khai thỏc nguyờn liu
di do, v trớ thun li
6 8 8 8 30 78 2.60 3
6 Cú nhiu cụng ngh mi la chn
5 10 10 5 30 75 2.50 3
7
Ngun lao ng XH di do, nhng i vi
ngnh thỡ thiu ht
9 7 7 7 30 72 2.40 2
8
Tỡnh hỡnh suy thoỏi kinh t , lm phỏt, vay vn,
lói sut.
5 12 10 3 30 71 2.37 2
9
nh hởng điều kiện tự nhiên và môi trờng
5 11 9 5 30 74 2.47 2
10
p lc cnh tranh do giỏ c, sn phm ngoi
nhp
5 12 8 5 30 73 2.43 2
11 Ngun nguyờn liu cú nguy c b cn kit 3 14 9 4 30 74 2.47 2
Tng cng
880
* Ghi chỳ: im phõn loi nh sau:
1 im Yu nhiu nht;
2 im Yu ớt nht;
3 im Mnh ớt nht;
4 im - Mnh nhiu nht;
STT Cỏc yu t bờn trong
Mc
Gm s thỡ thiu ht
0.09 2 0.18 e da
8
Tỡnh hỡnh suy thoỏi kinh t , lm phỏt, khú khn vay
vn, lói sut.
0.08 2 0.16
e da
9 nh hởng điều kiện tự nhiên và môi trờng 0.09 2 0.18
e da
10 p lc cnh tranh do giỏ c, sn phm ngoi nhp 0.09 2 0.18
e da
11 Ngun nguyờn liu cú nguy c b cn kit 0.09 2 0.18
e da
Tng cng 1.00 2.61
Ghi chỳ:
Tng im quan trng > 2,5 l cụng ty phn ng tt;
Tng im quan trng = 2,5 l cụng ty phn ng mc Trung bỡnh.
Tng im quan trng < 2,5 l cụng ty phn ng yu.
Nhn xột:
im mnh:
1
Tỡnh hỡnh chớnh tr n nh, h thng phỏp lut hon thin
2
Chớnh sỏch phỏt huy ngnh ngh truyn thng
3
Thu nhp ngi dõn tng cao gia tng khỏch hng
4
Giao thụng gia cỏc khu vc thun tin, gia tng khỏch du lch
Tp th Nhúm 5_Lp MBA2 Bỡnh Dng Page 16/ 19
Bi Tp: Phõn Tớch chin lcCụng ty Gm s Minh Long I Bỡnh Dng
* Nớc ngoài: Đây mới là sức ép đối với Công ty về cả hai mặt sn phm v giỏ c. Trên
thị trờng Việt Nam s xut hin ca cỏc sản phẩm Trung Quốc, Thái Lan, Malaixia (bát đĩa, gốm
sứ, mỹ nghệ luôn thu hút đợc sự chú ý của khách hàng với các u thế về giá rẻ, chủng loại
mẫu mã phong phú. Đặc biệt là các sản phẩm sành sứ của Trung Quốc, Đài Loan luôn có u thế
này.
Trong cỏc c s sn xut cựng ngnh gm s trong tnh cú th phõn ra 3 nhúm nh sau:
Nhúm 1: cú kh nng cnh tranh mnh: Cng phỏt, ng Tin cú quy mụ sn xut
v ti chớnh gn bng vi Gm s Minh Long I.
Nhúm 2: cú kh nng tr thnh i th tim nng l cỏc c s cú tim lc ti chớnh ln
nhng quy mụ sn xut cũn nh.
Nhúm 3: khụng cú kh nng cnh tranh, õy l cỏc c s chuyờn v gm ph thụng, phc
v cho cỏc cụng ty xut nhp khu, phc v cho cụng ty cao su (chộn cha m), nhúm
ny cú quy mụ sn xut nh, ti chớnh kộm, ớt cú kh nng chuyn i cụng ngh.
5.2. Phõn tớch i th cnh tranh:
Cng Phỏt: c thnh lp nm 1983
im mnh: cú cụng sut ln, cú mi quan h hu quan tt, sc cha kho nguyờn liu
v thnh phm ln, kh nng ti chớnh mnh.
im yu: h thng phõn phi tng i, kh nng nghiờn cu v phỏt trin sn phm
thp, marketing n gin, qun lý cht lng h thng qun lý cht lng phự hp tiờu
chun quc t ISO 9001 2000, thng hiu mi phỏt trin.
Cụng ty ng Tin: Hot ng vo nm 1997
im mnh: Cú mi quan h hu quan tt, hn ch kh nng ti chớnh, giỏ bỏn thp.
im yu: Thng hiu yu, quy mụ sn xut nh, h thng phõn phi yu, marketing
cha c chỳ trng, sc cha kho nh, cụng ngh ch yu th cụng.
5.3. Khỏch hng (ngi mua)
- Khỏch hng ca Minh Long I ch yu l cỏc u mi nhp khu ti th trng Chõu u
v mt s th trng khỏc. c im ca khỏch hng l yờu cu v cht lng cao, quy cỏch
phự hp vi tiờu chun. c bit l phi thc hin hp ng ỳng thi hn.
chiếm ưu thế khi hàng hoá đó bị khan hiếm hoặc giá thành quá đắt, lúc đó người tiêu dùng sẽ tìm một
số sản phẩm để thay thế. Việc Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa và hội nhập quốc tế đã tạo
điều kiện cho sản phẩm gốm sứ của các hãng nổi tiếng trên thế giới xuất hiện trên thị trường
trong nước, bên cạnh sự tràn lan bấy lâu nay của các mặt hàng sứ có chất lượng thấp. Điều này
làm cho người tiêu dùng có thêm nhiều lựa chọn, đồng thời cũng sẽ là một áp lực cho Minh
Long I.
- Hưởng ứng chủ trương “người Việt Nam dùng hàng Việt Nam” của Chính phủ, Công ty
Minh Long 1, vốn nổi tiếng với dòng sản phẩm gốm cao cấp thiên về mỹ nghệ, sắp tới sẽ đẩy
mạnh sản xuất dòng sản phẩm tiêu dùng.
Tuy nhiên, có thể khẳng định, các sản phẩm sứ mang thương hiệu Minh Long I luôn
chiếm được lòng tin của đại đa số người tiêu dùng - những người yêu thích sự sạch sẽ, tiện lợi
và an toàn của những vật dụng bằng sứ và đặc biệt là lựa chọn hàng đầu của các nhà hàng
danh tiếng. Làn sóng cạnh tranh ngày càng tăng đó đã tạo cơ hội cho Minh Long I thể hiện bản
lĩnh của một “thương hiệu lớn”, thương hiệu hàng đầu về sản xuất sản phẩm gốm sứ chất
lượng cao tại Việt Nam.
Từ những vấn đề trên, ta thiết lập ma trận hình ảnh cạnh tranh cho Công ty Gốm sứ Minh
Long I như sau:
STT
Các yếu tố thành công
Mức độ
quan
trọng
Minh Long
Cường
Phát
Đồng Tiến
Hạng
Điểm
quan
trọng
Tập thể Nhóm 5_Lớp MBA2 Bình Dương Page 19/ 19