đề thi thử tốt nghiệp môn ngữ văn năm 2014 - Pdf 29

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP MÔN VĂN NĂM 2014
ĐỀ 1
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
Trường THPT Nguyễn Trường Tộ
GV: Huỳnh Thị Thu Hiền
A. PHẦN ĐỌC - HIỂU (3.0 điểm)
Câu 1. (3đ)
Đọc đoạn thơ và thực hiện những yêu cầu sau:
“…Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhường nào
Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu, về đâu
Những ngày không gặp nhau
Biển bạc đầu thương nhớ
Những ngày không gặp nhau
Lòng thuyền đau - rạn vỡ
Nếu từ giã thuyền rồi
Biển chỉ còn sóng gió
Nếu phải cách xa anh
Em chỉ còn bão tố!”…
(1) Đoạn thơ được viết theo thể thơ gì?
(2) Em hãy nêu chủ đề - ý nghĩa của đoạn thơ?
(3) Trong đoạn thơ hình ảnh thuyền và biển được sử dụng là nghệ thuật gì ? Có ý nghĩa như thế nào?
(4) Hãy đặt tên cho nhan đề của đoạn thơ.
(5) Hình ảnh biển bạc đầu trong câu thơ “Biển bạc đầu thương nhớ” có ý nghĩa gì?
(6) Biện pháp tu từ cú pháp được sử dụng trong đoạn thơ trên là biện pháp nào? Tác dụng của biện pháp đó?
B. PHẦN VIẾT
I. Nghị luận xã hội ( 3.0 điểm)
Hãy viết một bài văn ngắn khoảng 400 từ trình bày về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với Việt Nam và hành động
của chúng ta.
II. Nghị luận văn học: Thí sinh chọn một trong hai đề

- Thực hiện các bước thiết lập ma trận.
- Xác định khung ma trận.
Ma trận đề kiểm tra

Cấp độ
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Phần A: Đọc
– hiểu văn bản
Nhận biết
được thể thơ,
các biện pháp
tu từ được sử
dụng
Nêu được chủ đề, ý nghĩa
của đoạn thơ. Tác dụng
của các biện pháp nghệ
thuật được sử dụng.
Đặt được tên nhan đề cho đoạn
thơ.

Số câu, số
điểm, Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm: 3
30%
Phần B: I.
Nghị luận xã
hội

- Nghệ thuật thể hiện
- Tâm trạng của chủ thể trữ tình
Câu 2: - Phân tích được sự độc
đáo của tình huống truyện
- Phân tích được vai trò, ý nghĩa
của tình huống truyện đối với việc
thể hiện nội dung tư tưởng của tác
phẩm.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm: 4
40%
Tổng số câu,
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 3
Số điểm: 10
100%
ĐÁP ÁN
A. PHẦN ĐỌC - HIỂU (3.0 điểm)
Câu 1 (3đ)
(1) Đoạn thơ được viết theo thể thơ 5 chữ.
(2) Chủ đề - ý nghĩa của đoạn thơ:
Đoạn thơ với hình tượng thuyền và biển gợi lên một tình yêu tràn trề, mênh mông với nỗi nhớ da diết nhưng cũng đầy
lo âu, khắc khoải của cái tôi thi sĩ đầy cảm xúc.
(3) Bằng nghệ thuật ẩn dụ mượn hình tượng thuyền và biển thể hiện tình cảm của đôi lứa yêu nhau- thuyền (người
con trai) biển (người con gái) -> Nổi bật một tình yêu ngọt ngào, da diết, mãnh liệt nhưng sâu sắc và đầy nữ tính.
(4) Đặt tên nhan đề đoạn thơ.

- Vẻ đẹp hùng tráng của Việt Bắc được thể hiện qua: (1.5đ)
+ Không gian Việt Bắc rộng lớn, kì vĩ: “Những đường … của ta”
+ Sự trưởng thành của cách mạng qua những cuộc hành quân: “Đêm đêm… đất rung”
+ Sức mạnh vô song của dòng người ra trận: “Quân đi…mũ nan”
+ Sức mạnh đoàn kết, ý chí vững vàng gan thép của nhân dân và bộ đội: “Dân công… lửa bay”
+ Sự vươn mình trỗi dậy, sức sống tiềm tàng mãnh liệt của một dân tộc anh hùng: “Nghìn đêm… ngày mai lên”
+ Những chiến công kì diệu của quân và dân ta tạo lên niềm vui sướng rộn ràng của triệu triệu trái tim hướng về Tổ
quốc: “Tin vui…núi Hồng”
- Vẻ đẹp hùng tráng ấy được thể hiện qua giá trị nghệ thuật 0,75đ): giọng thơ rắn rỏi, gân guốc; nhịp thơ hối hả, gấp
gáp; sử dụng ngôn từ đắc địa; sử dụng linh hoạt các phép tu từ: so sánh, hoán dụ, liệt kê, điệp từ, cường điệu… tạo lên
âm hưởng hùng tráng xuyên suốt cả đoạn.
- Tâm trạng của nhân vật trữ tình (tác giả) (0,75đ): phơi phới niềm vui, sung sướng tự hào, say sưa hào sảng, căng tràn
nhiệt huyết, đầy lí tưởng và hoài bão….
Kết bài (0.5đ)
- Khẳng định lại vẻ đẹp hùng tráng của Việt Bắc trong kháng chiến.
- HS nhận xét, đánh giá về đoạn trích, nêu cảm xúc của bản thân
2. Theo chương trình nâng cao (4.0 điểm)
a. Yêu cầu về kĩ năng
Biết cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm văn xuôi có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính
tả, dùng từ, ngữ pháp.
b. Yêu cầu về kiến thức
Trên cơ sở những hiểu biết về tình huống truyện trong truyện ngắn Vợ nhặt, học sinh có thể trình bày theo nhiều cách
nhưng cần làm rõ các ý cơ bản sau
- Nêu được vấn đề cần nghị luận (0.5 điểm)
- Tình huống kì quặc, éo le, oái oăm; vừa bất ngờ lại vừa hợp lí (1.0 điểm)
- Tình huống truyện làm nối bật sự thật thê thảm của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng: đó là nạn đói khủng
khiếp năm 1945 làm ảnh hưởng sâu sắc đến cuộc đời và số phận của nhân vật trong tác phẩm. Khắc họa rõ khung cảnh
ảm đạm, xơ xác, thê lương của xóm ngụ cư -> giá trị hiện thực. (1.5 điểm)
- Tình huống truyện ấy cũng làm nổi bật giá trị nhân văn của truyện ngắn: lời kết tội đanh thép tội ác của thực dân
Pháp và Phát xít Nhật. Khát khao hạnh phúc, mái ấm gia đình, cưu mang, đùm bọc và không bao giờ cạn kiệt niềm tin,

Cả trong mơ còn thức
Dẫu xuôi về phương bắc
Dẫu ngược về phương nam
Nơi nào em cũng nghĩ
Hướng về anh - một phương.
(Sóng – Xuân Quỳnh, SGK Ngữ văn 12, tập 1)
2. Theo chương trình nângcao (4.0 điểm)
Phân tích hình tượng cây xà nu trong truyện ngắn Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành.
MA TRẬN, ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA NĂM HỌC 2013 – 2014
MÔN : NGỮ VĂN KHỐI 12
A. THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
I. Mục tiêu đề kiểm tra
Đề kiểm tra nhằm đánh giá trình độ học sinh theo các chuẩn sau:
- Phần đọc – hiểu: nắm nội dung chính và các thông tin quan trọng của văn bản, hiểu ý nghĩa của văn bản. biết đặt tên
văn bản. Những hiểu biết về từ ngữ, ngữ pháp, chấm câu, cấu trúc, thể loại văn bản. Một số biện pháp nghệ thuật và
tác dụng của chúng.
- Phần viết: vận dụng kiến thức văn học và hiểu biết xã hội để giải quyết một vấn đề về văn học và xã hội.
II. Hình thức đề kiểm tra: tự luận.
III. Thiết lập ma trận.
- Liệt kê các chuẩn kiến thức - kĩ năng của chương trình Ngữ văn 12.
- Chọn nội dung cần đánh giá.
- Thực hiện các bước thiết lập ma trận.
- Xác định khung ma trận.
Ma trận đề kiểm tra

Cấp độ
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Phần A: Đọc

chặt chẽ, diễn đạt lưu
loát.
Rút ra bài học nhận thức từ vấn đề
đã nêu.

Số câu, số
điểm, Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm: 3
30%
II: Nghị luận
văn học
Biết cách làm
bài văn nghị
luận về tác
phẩm văn
xuôi, đoạn
trích thơ.
Những hiểu biết về tác
phẩm, đoạn thơ.
Câu 1: - Phân tích được vẻ đẹp
tâm hồn của người phụ nữ trong
tình yêu được thể hiện cụ thể qua
nỗi nhớ và lòng chung thủy.
- Những nét đặc sắc về nghệ thuật
của đoạn trích.
Câu 2: - Phân tích được những
phẩm chất đặc trưng của hình
tượng cây xà nu
- Phân tích được ý nghĩa của hình

Hoa đến những bi kịch: cái chết Hạ Du (người CM) và tiểu Thuyên (người chết bệnh).
Do đó, cần một thứ thuốc để chữa bệnh thể xác lẫn tinh thần cho toàn xã hội.
4. Nghệ thuật:
- Ẩn dụ: chi tiết con đường mòn
- So sánh: Cả hai nơi, mộ dày khít, lớp này lớp khác, như bánh bao nhà giàu ngày mừng thọ → rất nhiều mộ, hệ quả
tất yếu của tình trạng ngu muội, lạc hậu của người dân Trung Quốc lúc bấy giờ.
B. PHẦN VIẾT
I. Nghị luận xã hội
a. Yêu cầu về kĩ năng
Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội có sử dụng kết hợp các thao tác lập luận đã học; có kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ
ràng, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
b. Yêu cầu về kiến thức
Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng lí lẽ và dẫn chứng phải hợp lí. Cần làm rõ các ý sau
Giới thiệu vấn đề nghị luận (0.5đ)
- Nhận định, đánh giá của Lep Tôn-xtôi về ý nghĩa của tâm lí biết hổ thẹn trước người khác về lỗi lầm, hạn chế
của bản thân, đặc biệt ý nghĩa hơn là tâm lí biết hổ thẹn trước bản thân mình.
- Đề cao tính tự giác về danh dự cá nhân, xem đó như một phẩm chất cao quý của nhân cách.
Giải thích ý kiến (0.5đ)
- Xấu hổ trước mọi người: là trạng thái tâm lí, cảm xúc của con người thấy hổ thẹn khi mình có lỗi hay thua
kém người khác
- Xấu hổ trước bản thân mình là ý thức phục thiện, hướng thiện nằm sâu trong bản chất con người. Đây là
thái độ tự giác của lương tri, lương tâm.
Bàn luận (1.5đ)
- Biết xấu hổ là ý thức được hạn chế của bản thân, từ đó tự giác vươn lên khắc phục những nhược điểm, hoàn
thiện mình về năng lực và nhân cách.(0.25đ)
- Người biết xấu hổ trước bản thân mình là người kiểm soát được hành vi, việc làm của mình vì thế hạn chế
được những sai lầm không đáng có.(0.25đ)
- Phân biệt xấu hổ và tự ti (0.5đ)
- Phê phán những người không biết xấu hổ. (0.5đ)
Bài học nhận thức và hành động (0.5 điểm)

+ Cây xà nu bị giặc tàn phá, hủy diệt (0.75 điểm)
+ Cây xà nu có sức sống mãnh liệt (0.75 điểm)
+ Cây xà nu gắn bó mật thiết với đời sống của dân làng Xô Man (0.5 điểm)
- Ý nghĩa biểu tượng
+ Gợi những mất mát, đau thương, gợi những phẩm chất kiên cường, bất khuất, gợi sức sống bất diệt (1.0 điểm)
- Nghệ thuật: sử thi, nhân hóa, ẩn dụ, phép điệp,… (0.5 điểm)
- Đánh giá chung về hình tượng cây xà nu (0.5 điểm)
Lưu ý: Chỉ cho điểm tối đa khi HS đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức.
BÀI TRÌNH BÀY KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH
ÔN TẬP THI TÔT NGHIỆP MÔN NGỮ VĂN
Trường THPT Nguyễn Trường Tộ
GV: Huỳnh Thị Thu Hiền
1. Để nắm được những nội dung chính cũng như cảm nhận được các tác phẩm, bắt buộc HS
phải:
- Về văn xuôi: nắm được cốt truyện, diễn biến câu chuyện, cách kể, giọng điệu của nhà văn,
nhân vật trung tâm, những chi tiết, sự kiện xoay quanh nhân vật trung tâm.
- Về thơ: phải thuộc lòng, nắm được cảm hứng chủ đạo của bài thơ, đoạn thơ, những chi tiết,
hình ảnh mà nhà thơ sử dụng để bộc lộ cảm xúc.
- Về kịch: nắm được những mâu thuẫn, xung đột, các lời thoại quan trọng, từ các chi tiết nghệ
thuật ấy tìm rat ư tưởng, tình cảm mà nhà văn gửi gắm cũng như tài năng nghệ thuật của tác
giả.
2. Ôn tâp theo vần đề và nhóm tác phẩm
Sau khi tập hợp các tác phẩm thành từng nhóm cần phát hiện được:
- Những nét độc đáo của tác phẩm này so với tác phẩm khác.
- Nét chung của các tác phẩm trong nhóm.
3. Học văn theo ý, kết hợp tư duy và tái hiện. Khi làm bài HS cần vận dụng 3 bước: hiểu – nhớ
- vận dụng.
4. Xây dựng đoạn văn chặt chẽ và chuyển ý khéo léo
5. Dẫn chứng hợp lí, tinh tế
6. Phân bố thời gian làm bài hợp lí: cần xây dựng dàn ý trước khi viết bài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status