BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐỖ THỊ THÚY HÒA
NGHIÊN CỨU NGUỒN GỐC THỰC VẬT,
THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA VỊ THUỐC
HOÀNG LỰC THU HÁI TẠI BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Viết Thân
HÀ NỘI 2013
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ
của các thày cô, gia đình, bạn bè.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các thày cô bộ môn tại trường đại
học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện và trang bị cho tôi những kiến thức khoa học
trong quá trình học tập.
Xin trân trọng cảm ơn các thày cô giáo, các anh chị kỹ thuật viên Bộ môn
Dược liệu Trường Đại học Dược Hà Nội và Trường Đại học Y – Dược Thái
Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình làm nghiên cứu thực nghiệm.
Tôi xin bày tỏ sự kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Viết Thân,
Ths. Phạm Thị Tuyết Nhung, hai người thày đã tận tình hướng dẫn cho tôi từ những
bước đi đầu tiên trên con đường nghiên cứu khoa học đến khi hoàn thành luận văn
tốt nghiệp.
Tôi trân trọng gửi lời cảm ơn tới ông Nguyễn Thế Chung, người đã nhiệt tình
giúp đỡ trong quá trình tìm kiếm, thu hái mẫu tại Sơn Động – Bắc Giang.
Xin chân thành cám ơn các bạn trong tập thể chuyên ngành Dược liệu – Dược
học cổ truyền lớp CH16 đã động viên, giúp đỡ tôi trong khi hoàn thiện khoá luận.
Cuối cùng, với tấm lòng hiếu kính, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia
đình, những người đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn
6
1.2.1.1. Tinh dầu
6
1.2.1.2. Alcaloid
8
1.2.1.3. Coumarin
10
1.2.1.4. Flavonoid
10
1.2.1.5. Các nhóm chất khác
10
1.2.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam
10
1.3. Tác dụng sinh học của chi Zanthoxylum L.
15
1.4. Một số loài thuộc chi Zanthoxylum L. phổ biển ở miền Bắc nước ta
17
1.4.1. Zanthoxylum armatum DC. – Sẻn gai
17
1.4.2. Zanthoxylum avicennae (Lamk.) DC. – Muồng truổng
18
1.4.3. Zanthoxylum nitidum (Roxb.) DC. – Xuyên tiêu
18
1.4.4. Zanthoxylum myriacanthum Wall. Ex Hook. f. – Sẻn lá to
19
1.4.5. Zanthoxylum scandens Blume. – Đắng cay
20
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
21
2.1. Đối tượng nghiên cứu
37
3.2.2. Nghiên cứu về tinh dầu
38
3.2.2.1. Định lượng tinh dầu
38
3.2.2.2. Phân tích tinh dầu
40
3.2.3. Chiết xuất, phân lập các chất trong dược liệu Hoàng lực
43
3.2.3.1. Chiết xuất
43
3.2.3.2. Phân lập
44
3.2.3.3. Kiểm tra sự có mặt của HL1, HL2 trong dịch chiết ethanol
và alcaloid thô
46
3.2.3.4. Tính chất và thử độ tinh khiết của chất phân lập được
47
3.2.4. Nhận dạng các chất HL1 và HL2
49
3.2.4.1. Nhận dạng chất HL2
49
3.2.4.2. Nhận dạng chất HL1
51
Chương 4. BÀN LUẬN
54
4.1. Về thực vật
54
4.2. Về hóa học
55
: Mass spectrometry
GC/MS
: Sắc ký khí kết hợp khối phổ
SKLM
: Sắc ký lớp mỏng
SKĐ
: Sắc ký đồ
TT
: Thuốc thử
PĐ
: Phân đoạn
Me
: Methyl
EtOAc
: Ethyl acetat
d
: doublet
s
: singlet
: Độ dịch chuyển hóa học (đơn vị là ppm)
J
: Hằng số tương tác (đơn vị là Hz)
Pư.
: Phản ứng
DANH MỤC CÁC BẢNG
25
Hình 3.3. Dược liệu Hoàng lực
25
Hình 3.4. Vi phẫu rễ Xuyên tiêu
28
Hình 3.5. Vi phẫu thân Xuyên tiêu
28
Hình 3.6. Vi phẫu lá Xuyên tiêu
28
Hình 3.7. Đặc điểm bột dược liệu Hoàng lực
29
Hình 3.8. Sắc ký đồ dịch chiết dược liệu trong methanol với hệ 1
37
Hình 3.9. Quy trình chiết xuất alcaloid thô từ dược liệu Hoàng lực
43
Hình 3.10. Sơ đồ phân lập từ cắn alcaloid thô
45
Hình 3.11. Sắc ký đồ của HL1 và dịch chiết ethanol, alcaloid thô
46
Hình 3.12. Sắc ký đồ của HL2 và dịch chiết ethanol, alcaloid thô
46
Hình 3.13. Chất HL1 và HL2
48
Hình 3.14. Sắc ký đồ chất HL1 với 3 hệ dung môi lần lượt là 2, 3, 5
48
Hình 3.15. Sắc ký đồ chất HL2 với 3 hệ dung môi lần lượt là 4, 5, 6
48
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Để thực hiện mục tiêu nêu trên, đề tài gồm một số nội dung chính sau:
1. Về nguồn gốc thực vật:
- Lấy mẫu, phân tích đặc điểm hình thái, giải phẫu, giám định tên khoa học
của các mẫu nghiên cứu.
2. Về thành phần hóa học:
- Định tính các nhóm chất trong dược liệu.
- Xác định hàm lượng, phân tích thành phần của tinh dầu trong cây.
- Chiết xuất, phân lập và nhận dạng chất phân lập được từ dược liệu.
3
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Đặc điểm thực vật
Qua khảo sát thực tế quá trình thu mẫu dược liệu, vị thuốc Hoàng lực được
sơ bộ nhận định là rễ lấy từ loài thuộc chi Xuyên tiêu (Zanthoxylum L.), họ Cam
(Rutaceae).
1.1.1. Vị trí phân loại chi Zanthoxylum L.
Zanthoxylum L. tên Việt Nam là chi Xuyên tiêu, có vị trí phân loại [55], [60]:
Giới thực vật (Plantae)
Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta)
Lớp Ngọc lan (Magnoliopsida)
Phân lớp Hoa hồng (Rosidae)
Bộ Cam (Rutales)
Họ Cam (Rutaceae)
Phân họ Cửu lý hương (Rutoideae)
Chi Xuyên tiêu (Zanthoxylum)
1.1.2. Sơ lược lịch sử nghiên cứu chi Zanthoxylum L.
Người đầu tiên nghiên cứu và đặt tên Zanthoxylum L. cho chi Xuyên tiêu là
Linnaeus năm 1753 [48].
gai. Lá mọc so le, lá kép lông chim lẻ, số lượng lá chét rất thay đổi từ 3 - nhiều lá
chét mọc so le hay đối; mép lá nguyên hay có răng cưa nhỏ, giữa khe các răng cưa
thường có tuyến tinh dầu tương đối to. Cụm hoa hình chùy hay chùm, chùm kép
mọc ở đầu cành hay ở nách lá. Bao hoa gồm hai lớp, có thể phân biệt đài tràng, 4-5
lá đài và 4-5 cánh tràng; hoặc không phân biệt đài tràng với 5-9 bộ phận. Đài hoa
có thể rời hoặc hợp. Tiền khai hoa van hay vặn. Bộ nhị gồm 4-5 nhị rời ở hoa phân
biệt đài tràng, hoa không phân biệt đài tràng có 3-8 (-10) nhị, bị tiêu giảm hoặc
không có ở hoa cái. Bộ nhụy gồm 1-5 lá noãn rời, mỗi lá noãn có 1-2 noãn, tiêu
giảm hoặc không có ở hoa đực, noãn đính bên, có cuống bầu; bầu nhẵn, vòi nhụy
hợp hoặc rời nhau, hơi cong; núm nhụy dạng đầu. Quả nang, vỏ ngoài có điểm
dầu; khi chín vỏ quả trong rời nhau, mỗi mảnh quả có 1-2 hạt, đính trên cuống
5
noãn phình to; rốn hạt dạng sợi ngắn, phẳng, vỏ hạt giòn, màu nâu đen, bóng; nội
nhũ nạc. Lá mầm dẹp, phôi rất ngắn, thẳng [14], [21], [60].
Chi Xuyên tiêu (Zanthoxylum L.) gồm khoảng 200 loài, phân bố chủ yếu ở
vùng nhiệt đới. Hầu hết các loài đều phân bố ở Nam Mỹ, sau đến Đông Nam Á
(khoảng trên 20 loài), một số ít loài ở vùng ôn đới ấm Đông Á, Bắc Mỹ, các quần
đảo Thái Bình Dương và Australia [3], [21].
Ở Trung Quốc, 41 loài đã được thống kê và mô tả chi tiết [60]. Đồng thời J.
Fang và cộng sự (2011) cũng đã xây dựng được bản đồ chi tiết phân bố của 50 loài và
thứ [39].
Hình 1.1. Bản đồ phân bố của loài Z. nitidum (Roxb.) DC. ở Trung Quốc [39]
Trong hệ thực vật Việt Nam, theo tài liệu “Cây cỏ Việt Nam” (2002) [1] đã
mô tả tóm tắt và phân bố của 11 loài thuộc chi Zanthoxylum L. là:
Z. acanthopodium DC. - Sẻn, Sẻn gai.
Z. armatum DC. – Sẻn gai, Đắng cay
Z. avicennae (Lamk.) DC. – Muồng truổng, Sẻn, Màn tàn, Sẻn lai, Buồn
chuồn, Hoàng mộc dài.
1.2.1.1. Tinh dầu
Là một chi lớn thuộc họ Cam, với đặc điểm đặc giải phẫu đặc trưng là túi tiết
tinh dầu, các loài Zanthoxylum L. được quan tâm nghiên cứu về hóa học tinh dầu.
Bộ phận chứa tinh dầu rất đa dạng, chủ yếu tập trung ở quả, còn có ở lá và rễ với
7
hàm lượng nhỏ hơn. Một điều đặc biệt gây nên sự chú ý cho các nhà khoa học quan
tâm nghiên cứu đó là do tinh dầu của các loài này có mùi thơm đặc trưng theo từng
loài. Thành phần hóa học của tinh dầu cũng rất đa dạng, có chứa hầu hết các nhóm
cấu trúc hợp chất thường gặp trong tinh dầu. Về phương pháp nghiên cứu chủ yếu là
chưng cất lôi cuốn bằng hơi nước, sau đó phân tích tinh dầu bằng sắc ký khí kết hợp
khối phổ (GC/MS).
Các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào tinh dầu ở quả do theo kinh nghiệm dân
gian, quả có mùi thơm và thường được dùng làm gia vị. Tinh dầu quả loài Z. rhetsa
(Roxb.) DC. được nghiên cứu khá kỹ, so sánh hiệu suất chiết theo phương pháp cất
kéo hơi nước truyền thống và chiết bằng CO
2
lỏng siêu tới hạn cho kết quả tỷ lệ tinh
dầu lần lượt là 1,8 và 5,1%. Trong đó thành phần chính của tinh dầu chiết bằng CO
2
lỏng siêu tới hạn là các monoterpen: sabinen 42,5%, α-pinen 4,6%, β-pinen 5,5%;
monoterpen oxy hóa: terpinen-4-ol 3,5%, linalool 2,6%; các hợp chất sesquiterpen:
β-cubeben 4,8%, α-copaen 1,3%; các hợp chất cấu trúc khác như sesquiterpen oxy
hóa (8,1%), acid béo và methyl ester (4,2%), hydrocarbon (1,7%) [54].
Kết quả của nghiên cứu [51] về quả của loài Z. rhetsoides Drake. có chứa 5%
tinh dầu. Thành phần chính của tinh dầu là các hợp chất monoterpen (78%):
limonen (27,2%), ρ-cymen (15,3%) và β-phellandren (11,9%). Ngoài ra các hợp
chất monoterpen có chứa oxy chiếm 19%, 1% alcol mạch thằng và 1% sesquiterpen.
Ngoài ra, một số nghiên cứu còn phân tích khá rõ thành phần hóa học tinh
dầu của các bộ phận trên mặt đất. Phần trên mặt đất của loài Z. armatum DC. thu
O
O
R
3
Các benzo[c]phenanthridin alcaloid được phân lập gồm có:
6,7,8-trimethoxy-2,3-methylendioxybenzophenantridin: Z. nitidum (Roxb.)
DC. (rễ) [61].
7,9 dimethoxy – 2,3 methylen dioxybenzophenantridin: Z. myriacanthum
Wall. (rễ) [49].
8-hydroxydihydrochelerythrin: Z. nitidum (Roxb.) DC. (rễ) [42].
8-methoxydihydrochelerythrin: Z. nitidum (Roxb.) DC. (rễ) [42].
Avicin: Z. avicennae (Lamk.) DC. (vỏ thân) [37].
Decarin: Z. nitidum (Roxb.) DC. (rễ) [42], [46].
Dihydroavicin: Z. avicennae (Lamk.) DC. (vỏ thân) [37].
Dihydrochelerythrin: Z. nitidum (Roxb.) DC. (rễ) [42], [46], [61].
Dihydrochelerythrinyl-8-acetaldehyd: Z. nitidum (Roxb.) DC. (rễ) [46].
9
Dihydronitidin: Z. myriacanthum Wall. (rễ) [58].
Chelerythrin: Z. avicennae (Lamk.) DC. (vỏ thân) [37], (rễ) [61], Z.
dimorphophyllum Hemsl. (vỏ thân) [15].
Nitidin: Z. avicennae (Lamk.) DC. (vỏ thân) [37], Z. myriacanthum Wall.
(rễ) [58], Z. nitidum (Roxb.) DC. (rễ) [42], [46], [61].
N-nortidin: Z. myriacanthum Wall. (rễ) [49], Z. limonella Alston. (vỏ thân) [40].
Norchelerythrin: Z. nitidum (Roxb.) DC. (rễ) [42], [46].
Oxyavicin: Z. nitidum (Roxb.) DC. (rễ) [42].
Rhoifoline A: Z. nitidum (Roxb.) DC. (rễ) [42].
Sanguinarin: Z. nitidum (Roxb.) DC. (rễ) [42].
* Quinolon
5’-methoxycollinin;
7-((2’E,5’E)-7’-methoxy-3’,7’-dimethylocta-2’,5’-dienyloxy) coumarin;
6-methoxy-7-((2’E,5’E)-7’-methoxy-3’,7’-dimethylocta-2’,5’-dienyloxy) coumarin;
5’-hydroxyaurapten;
7-((2’E,5’E)-7’-hydroxy-3’,7’-dimethylocta-2’,5’-dienyloxy) coumarin;
Schinilenol;
Methylschinilenol.
1.2.1.4. Flavonoid
Flavonoid cũng là một nhóm chất thường thấy trong các nghiên cứu về thành
phần hóa học phần trên mặt đất (lá, quả, hạt) các loài thuộc chi này như arbutin,
hesperidin, quercetin trong quả của loài Z. piperitum A.P. DC. [34]. Ngoài ra từ vỏ
thân loài Z. avicennae (Lamk.) DC. phân lập được hai flavonoid là hesperidin và
diosmin [37], từ lá loài này có diosmetin và apigenin.
1.2.1.5. Các nhóm chất khác
Ngoài ra trong chi Zanthoxylum L. còn có các nhóm hợp chất khác là: sterol,
lignan, triterpen, sapogenin, amid…
1.2.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, những nghiên cứu về hóa học chi Zanthoxylum L. mới được
công bố nhiều khoảng 10 năm trở lại đây. Các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào hai
thành phần hóa học chính là alcaloid và tinh dầu.
11
Mở đầu là những kết quả nghiên cứu được công bố vào năm 2002 [25] về
loài Hoàng mộc dài (Z. avicenae (Lamk.) DC.) thu hái tại vườn quốc gia Cúc
Phương. Từ lá của loài này đã phân lập được 7 hợp chất bishordeninyl
terpenancaloid, lớp chất rất ít gặp trong tự nhiên. Trong đó có (-)-culantraramin
(0,01%) và (-)-culantraraminol (0,005%) và 5 chất mới được phân lập là (-)-
culantraramin N-oxid a, b; (-)-culantraraminol N-oxyd a, b; avicennamin. Trong
đó hai chất (-)-culantraramin và (-)-culantraraminol là alcaloid chỉ mới được biết
dưới dạng hỗn hợp racemic, đây là lần đầu tiên tác giả đã phân lập được dạng
Lá cây Muồng truổng (Z. avicennae (Lamk.) DC.) có hàm lượng tinh dầu là
0,1% so với mẫu tươi, có màu vàng nhạt, mùi thơm đặc trưng. Từ tinh dầu này, 80
12
hợp chất được tách bằng phương pháp GC/MS, trong đó 53 hợp chất đã được xác
định. Các hợp chất monoterpen chiếm 44,3%, gồm có α-pinen (10,07%), sabinen
(2,53%) và γ-terpinen (4,53%); 15 hợp chất sesquiterpen và alcohol là: β-
caryophyllen (17,01%), α-humulen (10,38%), α-pinen (10,07%), β-phellandren
(9,42%), γ-terpinen (4,53%), α-(E)-β-ocimen (3,87%), germacren D (3,28%),
terpinen (3,09%), β-selinen (3,09%), myrcen (2,68%), sabinen (2,53%), α-selinen
(2,29%), ∆-cadinen (1,90%), linalool (1,14%), (E,E)-α-farnesen (1,14%) [18].
Từ lá của loài Z. alatum Roxb. tác giả cũng đã phân lập được 3 hợp chất
steroid là β-sitosterol, stigmasterol, β-sitosterol-3-O-β-D-glucopyranosid và 2 hợp
chất flavonoid là vitexin và isovitexin [18].
O
O
OH
HO
OH
HO
O
OH
HO
HO
Vitexin
O
OH
HO
O
HO CH
3
H
3
CO
Terihanin
Cũng trong năm 2008, loài Z. nitidum DC. ở Thanh Hóa cũng được nghiên
cứu về thành phần hóa học của vỏ thân. Theo đó, với phương pháp chiết xuất bằng
13
dung môi ethanol 96%, phân lập bằng sắc ký cột, tác giả đã phân lập được 1
alcaloid là nitidin và 1 lignan là epi-sesamin [19].
O
O
O
O
O
O
H
H
Epi-sesamin
Trong nghiên cứu khác, lá cây Rau sâng (Z. scarbrum Guil. L.) ở Thanh Hóa
được nghiên cứu khá đầy đủ về thành phần hóa học tinh dầu và phân lập chất tinh
khiết. Trong lá của loài này có chứa 0,2% tinh dầu (so với mẫu tươi), gồm có 48
hợp chất đã được xác định. Thành phần chính là sabinenhydrat (26,46%), β-
caryophylen (9,91%), α-pinen (8,26%). Cũng từ lá, có 1 alcaloid là nitidin và 1
sterol thường gặp trong tự nhiên được phân lập là β-sitosterol [12].
N
+
O
O
H
3
CO CH
3
OCH
3
Chelerythrin
N
O
O
H
3
CO
OCH
3
Norchelerythrin
N
O
O
CH
3
O
O
quá trình bán tổng hợp [10].
15
OH
Trans-ρ-mentha-1(7),5-dien-2-ol
CHO
ρ-menth-1-en-7-al
Loài Z. scandens thu hái ở Mai Châu – Hòa Bình cũng được chọn là đối
tượng trong nghiên cứu [30]. Từ vỏ thân của loài này, các tác giả đã phân lập được
2 alcaloid là norchelerythrin và chelerythrin. Cùng với đó là (E)-O-geranylconiferyl
alcohol, là chất mới lần đầu được phân lập.
Ở Việt Nam, các nghiên cứu về chi Zanthoxylum L. còn khá nhỏ lẻ, chủ yếu là
về thành phần hóa học nên chưa hệ thống được đầy đủ về các loài có phân bố ở Việt
Nam. Vì vậy cần thiết phải có những nghiên cứu đầy về cả đặc điểm thực vật và
thành phần hóa học của các loài Zanthoxylum L. phân bố ở Việt Nam.
1.3. Tác dụng sinh học của chi Zanthoxylum L.
Trên thế giới, các loài thuộc chi Zanthoxylum L. được nghiên cứu khá nhiều
nhóm tác dụng sinh học khác nhau. Chủ yếu các nghiên cứu tập trung vào tác dụng
chống viêm, giảm đau, kháng khuẩn và gần đây nhất là tác dụng chống khối u và
ung thư.
Phân đoạn ethyl acetat từ dịch chiết ethanol của loài Z. armatum DC. (phân
bố ở vùng đông nam và tây nam Trung Quốc) có tác dụng giảm số cơn đau quặn
trên mô hình thực nghiệm gây đau trên chuột bằng acid acetic, có tác dụng giảm đau
do formalin ở giai đoạn đầu tiên với liều cao và trong giai đoạn sau ở mọi liều
nghiên cứu. Kết quả này cho thấy tác dụng giảm đau khá mạnh của loài Z. armatum
DC Cơ chế tác dụng có thể là do liên quan đến tác dụng chống viêm ngoại vi. Ngoài
ra, tùy thuộc vào liều dùng phân đoạn ethyl acetat cũng ứng chế tác nhân gây ra sưng
tai chuột. Tám lignan (eudesmin, horsfieldin, fargesin, kobusin, sesamin, asarinin,
nhóm chứng. Mức tăng này có ý nghĩa thống kê (với p<0,05). Cường độ bài tiết mật
của cao quả mắc khén mạnh nhất sau khi uống 3 giờ, đạt tỷ lệ 46,97%. Tác dụng
của cao quả mắc khén làm thay đổi lượng bilirubin toàn phần trực tiếp theo xu
hướng tăng tại giờ thứ 3, nhưng không làm thay đổi tỷ trọng dịch mật. Có thể sơ bộ
kết luận cơ chế lợi mật là theo hướng kích thích tế bào gan tăng chế sắc tố mật.
Những tác dụng sinh học được nghiên cứu đã góp phần chứng minh những
kinh nghiệm sử dụng các loài Zanthoxylum L. trong nhân dân.
17
1.4. Một số loài thuộc chi Zanthoxylum L. phổ biển ở miền Bắc nước ta
1.4.1. Zanthoxylum armatum DC. – Sẻn gai
Tên khác: Đắng cay, Thục tiêu, Hoa tiêu, Trúc diệp tiêu, Hoàng mộc [2].
Cây gỗ; thân cao 3-5m, phân nhiều cành; gốc thân có gai rộng và dẹt, màu
nâu; gai trên cành nhỏ, thẳng. Lá kép lông chim, mọc so le; trục mang lá chét có
cánh lõm rộng 2mm; gồm 3-7 (9) lá chét; lá chét mọc đối gần như không có cuống;
lá chét hình mũi mác, gốc thuôn, đầu nhọn, kích thước 3-12 x 1-4,5 cm, vò ra có
mùi thơm hắc. Cụm hoa chùm ở nách lá, dài 2-5cm; trục cụm hoa có lông. Hoa đơn
tính, màu trắng hoặc xanh-vàng nhạt, cuống hoa có lông mịn. Có 5 lá đài rất ngắn,
nhẵn hoặc hơi có lông, 5 cánh hoa. Hoa đực có 5 nhị; chỉ nhị hình sợi chỉ; bao phấn
hình trái xoan, màu vàng; bộ nhụy thoái hóa, đầu nhụy xẻ 2-3 thùy. Hoa cái có bộ
nhị thoái hóa thành lưỡi; bộ nhụy gồm 2-3 lá noãn rời, chỉ dính nhau ở gốc bầu. Quả
nang, khi chín có màu đỏ tím, nứt thành hai mảnh, vỏ quả ngoài sần sùi có những
tuyến rõ, rất thơm; mỗi nang chứa một hạt, đường kính 3-4mm màu đen nhánh.
Mùa hoa tháng 4-6, quả tháng 8-10 [2], [11]. Cây thường mọc ven suối, ở độ cao
1300m [1].
Phân bố: Lào Cai, Hòa Bình, Cao Bằng, Hà Giang, Lai Châu. Ngoài ra còn
có ở Ấn Độ, Himalaya, Trung Quốc, Đài Loan, Triều Tiên, Nhật Bản, Lào, Thái
Lan, Philippin [1], [2], [11].
Bộ phận dùng: rễ, vỏ thân, lá; quả thu hái vào mùa thu.
Thành phần hóa học chính: tinh dầu (quả) chủ yếu gồm linalol, limonen,