Xác định tỷ lệ đái tháo đường týp 2 và các yếu tố nguy cơ ở phụ nữ 40 đến 65 tuổi tại một số phường của thành phố hải dương - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG

XÁC ĐỊNH TỶ LỆ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 VÀ
CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ Ở PHỤ NỮ 40-65 TUỔI
TẠI MỘT SỐ PHƯỜNG CỦA THÀNH PHỐ
HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ DƯỢC HỌC

HÀ NỘI-2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
Thị Nhung và TS. Nguyễn Thị Lập, là người thầy đã tận tình hướng dẫn, dành
cho tôi những lời khuyên quý báu, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong
quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ của Viện
Dinh Dưỡng Quốc Gia, khoa Hóa Sinh- Bệnh viện đa khoa tỉnh Hải Dương, các
thầy giáo, cô giáo của Bộ môn Hóa Sinh, các phòng ban, thư viện - Trường Đại
học Dược Hà Nội.
Đồng thời tôi cũng gửi lời cảm ơn chân thành đến những người thân trong
gia đình, bạn bè đã luôn ở bên cạnh, động viên, quan tâm giúp đỡ và tạo điều
kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi những
thiếu xót, tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và các bạn để luận
văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2013
Học Viên
Nguyễn Thị Phương M
ỤC LỤC
DANH M
ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN


1.1.1. Đ
ịnh nghĩa

3

1.1.2. Phân lo
ại

3

1.1.2.1. Đái tháo đư
ờng týp 1

3

1.1.2.2. Đái tháo đư
ờng týp 2

4

1.1.2.3. Các th
ể đái tháo đ
ư
ờng đặc biệt khác

4

1.1.2.4. Đái tháo đư
ờng thai kỳ


6

1.1.4. Cơ ch
ế bệnh sinh

8

1.1.4.
1
. Kháng insulin

8

1.1.4.
2
. R
ối loạn tiết insulin

9

1.1.5. Các y
ếu tố nguy c
ơ

10

1.1.5.1. Các y
ếu
t
ố về di truyền

ẩn đoán v
à theo dõi
đái
tháo đường

14

1.1.6.1. Xét nghi
ệm đ
ư
ờng huyết

14

1.1.6.2. N
ồng độ insulin huyết

15

1.1.6.3. HbA1c

15

1.1.6.4. Lipid máu

16

1.2. T
ổng quan về dịch tễ bệnh đái tháo đ
ư

ối t
ư
ợng nghi
ên c
ứu

22

2.1.1. Đ
ịa điểm v
à th
ời gian nghi
ên c
ứu

22

2.1.2. Tiêu chu
ẩn chọn đối t
ư
ợng nghi
ên c
ứu

22

2.1.2.1. Tiêu chu
ẩn chọn đối t
ư
ợng

2

2.2.3. Phương pháp ch
ọn mẫu

2
3

2.2.4. Phương pháp thu th
ập dữ liệu, thiết bị.

23

2.2.4.1. Đ
ịa điểm

23

2.2.4.2. Th
ời gian
thu th
ập

24

2.2.4.3. Thu th
ập thông tin bằng phiếu điều tra

24



2.2.5.3. Tiêu chu
ẩn chẩn đoán rối loạn lipid

31

2.2.6. X
ử lý số liệu

31

2.2.7. Đ
ạo đức nghi
ên c
ứu

31

Chương 3: K
ẾT QUẢ NGHI
ÊN C
ỨU

33

3.1. Đ
ặc điểm của đối t
ư
ợng nghi
ên c

bệnh

37

3.3. Các y
ếu tố li
ên quan đ
ến đái tháo đ
ư
ờng

37

3.3.1. Tu
ổi với bệnh
ĐTĐ, RLDNG, RLĐHLĐ

37

3.3.2 Ch
ỉ số khối c
ơ th
ể với ĐTĐ, RLDNG, RLĐHLĐ

39

3.3.3. Vòng eo v
ới ĐTĐ, RLDNG, RLĐHLĐ

40

44

3.3.8. Liên quan gi
ữa phối hợp các yếu tố nguy c
ơ v
ới đái tháo đ
ư
ờng

44

3.4. Liên quan gi
ữa đái tháo đ
ư
ờng v
à các ch
ỉ số hóa sinh máu

46

Chương 4: BÀN LU
ẬN

49

4.1. V
ề đặc điểm của đối t
ư
ợng nghi
ên c

ư
ờng

50

4.1.5. Phân b
ố đối t
ư
ợng theo số yếu
t
ố nguy c
ơ

51

4.2. V
ề tỷ lệ mắc ĐTĐ, RLDNG, RLĐHLĐ

51

4.3. V
ề mức độ li
ên quan c
ủa các yếu tố nguy c
ơ v
ới bệnh ĐTĐ,
RLDNG và RLĐHLĐ

53



4.3.5. Liên quan gi
ữa tăng tỷ lệ mỡ c
ơ th
ể với bệnh ĐTĐ, RLDNG v
à
RLĐHLĐ
57

4.3.6. Liên quan gi
ữa
tăng huy
ết áp với bệnh ĐTĐ, RLDNG v
à
RLĐHLĐ

57

4.3.7. Liên quan gi
ữa tiền sử gia đ
ình có ng
ư
ời mắc ĐTĐ với bệnh
ĐTĐ, RLDNG và RLĐHLĐ

59

4.3.8. M
ối li
ên quan gi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Tên viết tắt
Tên đầy đủ
ADA American Diabetes Association: Hiệp hội đái tháo đường Mỹ
BMI Body mass index: Chỉ số khối cơ thể
ĐM Đường máu
ĐTĐ Đái tháo đường
HA Huyết áp
HDL High Density Lipoprotein: Lipoprotein tỷ trọng cao
IDF International Diabetes Federation: Hiệp hội đái tháo đường
quốc tế
JNC Joint National Committee: Ủy ban phòng chống huyết áp
Hoa Kỳ
LDL Low Density Lipoprotein: Lipoprotein tỷ trọng thấp
Max Giá trị lớn nhất
Median Trung vị
Min Giá trị nhỏ nhất
NPDNG Nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống
RLDNG Rối loạn dung nạp glucose
RLĐHLĐ Rối loạn đường huyết lúc đói
SD Standard Deviation: Độ lệch chuẩn

êu chu
ẩn chẩn đoán đái tháo đ
ư
ờng của ADA năm 2006

7

B
ảng 2.1: Phân loại BMI theo ti
êu chu
ẩn của Tổ chức y tế thế
gi
ới năm
2000

27

B
ảng 2.2: Phân loại v
òng eo theo tiêu chu
ẩn của Tổ chức y tế thế giới
năm 2000 áp dụng cho người trưởng thành châu Á
28

B
ảng 2.3: Phân loại chỉ số v
òng eo/vòng mông theo tiêu chu
ẩn của Tổ
chức y tế thế giới năm 2000


ảng 3.1: Tuổi trung
bình c
ủa đối t
ư
ợng nghi
ên c
ứu

33

B
ảng 3.2: Tỷ lệ phân bố đối t
ư
ợng nghi
ên c
ứu theo nhóm tuổi

33

B
ảng 3.3: Tỷ lệ phân bố đối t
ư
ợng nghi
ên c
ứu theo BMI

34

B
ảng 3.4: Tỷ lệ một số yếu tố nguy c


B
ảng 3.8: Tỷ lệ bệnh nhân bị ĐTĐ trong cộng đồng ch
ưa
đư
ợc chẩn
đoán bệnh

37

B
ảng 3.9: Tỷ lệ bệnh ĐTĐ, RLDNG, RLĐHLĐ theo nhóm tuổi

38B
ảng 3.10: Tăng BMI nh
ư y
ếu tố nguy c
ơ v
ới ĐTĐ, RLDNG, v
à
RLĐHLĐ
39

B
ảng 3.11: Tăng v
òng eo nh
ư y

B
ảng 3.14: Tăng huyết áp nh
ư y
ếu tố nguy c
ơ v
ới ĐTĐ, RLDNG, v
à
RLĐHLĐ

43

B
ảng 3.15: Tiền sử gia đ
ình c
ó ngư
ời mắc ĐTĐ nh
ư y
ếu tố nguy c
ơ v
ới
ĐTĐ, RLDNG, RLĐHLĐ

44

B
ảng 3.16: Li
ên quan gi
ữa phối hợp các yếu tố nguy c
ơ v
ới ĐTĐ,


B
ảng 4.1: So sánh BMI của đối t
ư
ợng nghi
ên c
ứu trong các nghi
ên c
ứu
dịch tễ học đái tháo đường trong nước

49
DANH M
ỤC CÁC H
ÌNH V
ẼTên hình

Trang


Hình 3.5: Liên quan r
ối loạn các chỉ số lipid máu giữa 3 nhóm ĐTĐ,
RLDNG, và RLĐHLĐ

46
1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhìn chung các nghiên cứu cho thấy bệnh ĐTĐ đang tăng nhanh không chỉ ở
các khu công nghiệp, thành phố mà còn cả miền núi, trung du, nhận thức chung
của cộng đồng về bệnh ĐTĐ còn thấp [1], [3], [10].
Mặc dù đã được cảnh báo về mức độ nguy hiểm của bệnh ĐTĐ nhưng các
nghiên cứu vềdịch tễ và các yếu tố nguy cơ bệnh ĐTĐ ở nước ta mới chỉ thực
hiện được ở một số tỉnh, thành phố. Cho đến thời điểm tiến hành nghiên cứu, ở
thành phố Hải Dương vẫn chưa có nghiên cứu nào đầy đủ về tình hình đái tháo
đường cũng như các yếu tố nguy cơ của bệnh. Vì vậy việc bổ sung thêm các số
liệu về điều tra dịch tễ đái tháo đường ở thành phố Hải Dương là rất cần thiết.
Nó giúp các nhà hoạch định chính sách đánh giá đúng về thực trạng bệnh ĐTĐ ở
nước ta, từ đó đề ra những kế hoạch phòng chống và quản lý bệnh hiệu quả.
Xuất phát từ mục đích trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Xác
định tỷ lệ đái tháo đường týp 2 và các yếu tố nguy cơ ở phụ nữ 40-65 tuổi
tại một số phường của thành phố Hải Dương” với 2 mục tiêu sau:
1. Xác định tỷ lệ mắc tiền đái tháo đường và đái tháo đường týp 2 ở phụ nữ
40-65 tuổi ở một số phường của thành phố Hải Dương
2. Xác định sự ảnh hưởng của một số yếu tố nguy cơ như độ tuổi, chỉ số
BMI, tỷ lệ vòng eo, tỷ lệ vòng eo/vòng mông, tỷ lệ mỡ cơ thể, tăng huyết
áp, và tiền sử gia đình với bệnh đái tháo đường týp 2 trên các đối tượng
nghiên cứu.

3

Chương 1: TỔNG QUAN

ĐTĐ týp 2 là tình trạng kháng insulin kết hợp với suy giảm khả năng bài
tiết insulin của tế bào β.
ĐTĐ týp 2 thường gặp nhất, đặc trưng bởi rối loạn hoạt động hay tiết
insulin: thay đổi từ đề kháng insulin chiếm ưu thế với thiếu insulin tương đối
đến khiếm khuyết tiết insulin chiếm ưu thế kèm đề kháng insulin hay không.
ĐTĐ týp 2 thường không được chẩn đoán trong nhiều năm vì mức độ tăng
glucose máu không trầm trọng, nhiều trường hợp chỉ được phát hiện tình cờ.
Thường gặp ở người trên 40 tuổi, nhưng đôi khi cũng gặp ở trẻ nhỏ, có tính gia
đình. Thể bệnh ĐTĐ này chiếm khoảng 90-95% trong toàn bộ các trường hợp
mắc bệnh ĐTĐ.
- ĐTĐ týp 2 thể béo:
Chiếm tới 85% các trường hợp ĐTĐ týp 2. Đa số những trường hợp này
có kháng insulin ở tế bào đích. Nguyên nhân thường do khiếm khuyết ở hậu thụ
thể insulin.
- ĐTĐ týp 2 thể không béo:
Chiếm 15% còn lại, thường đáp ứng tốt với chế độ ăn và thuốc uống.
Nguyên nhân do hoạt động của insulin có vấn đề ở mức hậu thụ thể.
1.1.2.3. Các thể đái tháo đường đặc biệt khác
Bao gồm tất cả các nguyên nhân khác hiếm gặp hơn có thể gây ra bệnh ĐTĐ
như ĐTĐ do bệnh lý của hệ thống nội tiết, bệnh lý của tụy ngoại tiết, ĐTĐ do
khiếm khuyết chức năng tế bào β do gen, ĐTĐ do giảm hoạt tính của insulin do
khiếm khuyết gen, hoặc ĐTĐ do thuốc và hóa chất…
1.1.2.4. Đái tháo đường thai kỳ
Là tình trạng rối loạn dung nạp glucose máu được chẩn đoán lần đầu tiên khi
có thai. Đa số các trường hợp này, khả năng dung nạp glucose có cải thiện sau
thời gian mang thai nhưng vẫn có sự tăng đáng kể nguy cơ phát triển thành bệnh
ĐTĐ týp 2 sau này.
5

1.1.2.5. Tiền đái tháo đường

ĩnh
mạch
mmol/l (mg/dl)
ĐTĐ

ĐM lúc đói hoặc
2h sau NPDNG

≥ 6,1 (≥ 110)
≥ 10,0 (≥ 180)

≥ 6,1 (≥ 110)
≥ 11,1 (≥ 200)

≥ 7,0 (≥ 126)
≥ 11,1 (≥ 200)
RLDNG

ĐM lúc đói và
2h sau NPDNG

< 6,1 (< 110)
≥ 6,7 (≥ 120) và
<10,0 (<180)

< 6,1 (< 110)
≥ 7,8 (≥ 140) và
<11,1 (<200)

< 7,0 (< 126)

đái tháo đường.
 Năm 2011, Tổ chức y tế thế giới đã đưa tiêu chuẩn HbA1c là một trong
các tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ [64]:
- HbA1c≥6,5%: xác định chẩn đoán ĐTĐ. Tuy nhiên xét nghiệm phải được
thực hiện tại phòng xét nghiệm sử dụng phương pháp chuẩn.
- HbA1c<6,5%: cần được chẩn đoán loại trừ bằng nghiệm pháp dung nạp
glucose bằng đường uống.
1.1.3.2. Tiêu chuẩn theo khuyến cáo của Hiệp hội đái tháo đường Mỹ (ADA)
 Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ của ADA năm 2006 [42]
Năm 2006, Hiệp hội đái tháo đường Mỹ (ADA) đưa ra tiêu chuẩn chẩn
đoán ĐTĐ (bảng 1.2). Trong đó ADA đưa ra ngưỡng chẩn đoán trong chẩn đoán
RLĐHLĐ là 5,6 mmol/l glucose trong huyết tương tĩnh mạch, thấp hơn so với
tiêu chuẩn của Tổ chức y tế thế giới (WHO) & Hiệp hội đái tháo đường quốc tế
(IDF) năm 2006 là 6,1 mmol/l. Như vậy, theo tiêu chuẩn của ADA thì số người
mắc RLĐHLĐ sẽ tăng lên.
7

Bảng 1.2: Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường của ADA năm 2006 [42]

Chẩn đoán
N
ồng độ glucose trong huyết t
ương
tĩnh mạch


≥ 5,6 và≤6,9
< 7,8

≥ 100 và ≤125
< 140
 Tiêu chuẩn mới theo ADA năm 2010 [41]
Năm 2010, ADA đưa thêm HbA1c vào tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ. Chẩn
đoán ĐTĐ dựa trên 1 trong 4 tiêu chí sau:
- HbA1c ≥ 6,5%: chẩn đoán xác định ĐTĐ. Nếu HbA1c ≥ 5,7% và ≤ 6,4%
thì được chẩn đoán là tiền ĐTĐ.
- Đường huyết lúc đói ≥7,0 mmol/l (126mg/dl). Đường huyết lúc đói là
đường huyết được đo ở thời điểm nhịn đói ít nhất 8 giờ. Nếu kết quả dương tính,
phải làm lại xét nghiệm ngay hôm sau để xác định.
- Đường huyết 2 giờ ≥11,1 mmol/l (200mg/dl) khi làm nghiệm pháp dung
nạp glucose bằng đường uống. Nghiệm pháp dung nạp glucose nên thực hiện
theo mô tả của Tổ chức y tế thế giới, sử dụng dung dịch 75g glucose.
- Đường huyết ở thời điểm bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l (200mg/dl), kèm theo các
triệu chứng lâm sàng (uống nhiều, đái nhiều, mệt mỏi, sút cân).
8

Nhóm tăng nguy cơ đối với bệnh ĐTĐ: rối loạn đường huyết lúc đói
(RLĐHLĐ), và rối loạn dung nạp glucose (RLDNG) là giai đoạn giữa dung nạp
glucose bình thường và ĐTĐ týp 2. RLĐHLĐ và RLDNG là những yếu tố nguy
cơ đối với ĐTĐ týp 2.
- RLĐHLĐ được xác định khi glucose huyết tương giữa 100 và 125 mg/dl
- RLDNG được xác định khi glucose huyết tương 2 giờ sau nghiệm pháp
dung nạp glucose bằng đường uống từ 140 đến 199 mg/dl.
Xét nghiệm HbA1c giúp đánh giá mức độ glucose trung bình trong máu
trong 2-3 tháng qua. Trong nhiều năm, nó được sử dụng để theo dõi sự kiểm

làm tăng nhanh sự suy giảm chức năng bài tiết insulin của tụy.
Nghiên cứu cho thấy nồng độ glucose tăng mạn tính sẽ làm giảm 50% khả
năng vận chuyển glucose vào trong tế bào, làm giảm tính nhạy cảm của tế bào
tụy trong việc tiết insulin dẫn tới giảm nồng độ insulin trong máu [4]. Đây là cơ
sở quan trọng trong điều trị ĐTĐ týp 2. Ở những bệnh nhân này việc điều trị để
nồng độ glucose máu trở về bình thường sẽ cải thiện tốt sự tiết insulin. Bệnh tiến
triển, khả năng bài tiết insulin càng giảm, kháng insulin càng tăng. Ở giai đoạn
này vấn đề phối hợp các thuốc hạ glucose máu và dùng insulin ngoại sinh là cần
thiết.
1.1.4.2. Rối loạn tiết insulin
Tế bào β tụy bị rối loạn về khả năng sản xuất insulin bình thường về mặt
số lượng cũng như chất lượng. Những rối loạn này có thể do các nguyên nhân
sau:
 Giảm sự xuất hiện protein vận chuyển glucose GLUT
2
(glucose transporter-2)
 Sự tích tụ triglycerid và acid béo tự do trong máu dẫn đến sự tích tụ
triglycerid trong tụy, là nguyên nhân gây “ngộ độc lipid” ở tụy.
 Sự tích lũy sợi fibrin giống amyloid trong tế bào β dẫn đến tổn thương và suy
giảm chức năng của tế bào β.
 Tăng nhạy cảm của tế bào β với chất ức chế trương lực α-adrenergic [27].
10

1.1.5. Các yếu tố nguy cơ
Các yếu tố nguy cơ gây bệnh ĐTĐ được chia vào 4 nhóm nguy cơ như di
truyền, nhân chủng học, hành vi lối sống và các nguy cơ trung gian
1.1.5.1. Các yếu tố về di truyền
Yếu tố di truyền đóng vai trò rất quan trọng trong bệnh ĐTĐ týp 2. Những
đối tượng có mối liên quan huyết thống với người bị bệnh ĐTĐ như có bố, mẹ
hoặc anh chị em ruột bị bệnh ĐTĐ thường có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 4-6 lần

Nghiên cứu cũng cho thấy không có sự khác biệt về tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ
theo giới. Nhưng tỷ lệ RLDNG ở nữ (8,9%) cao hơn hẳn so với nam(5,9%) [10],
[66].
Ngoài ra các yếu tố về địa lý, xã hội, đặc điểm văn hóa của từng dân tộc
cũng ảnh hưởng tới sự phát triển của bệnh ĐTĐ. Điều tra dịch tễ học ở khu đô
thị Madras-miền Đông Nam Ấn Độ, tỷ lệ ĐTĐ tăng lên 40% trong khoảng từ
năm 1988-1989 đến 1994-1995 nhưng trong khi đó tỷ lệ mắc bệnh ở vùng nông
thôn chỉ tăng 2% [4].
1.1.5.3. Các yếu tố thuộc về hành vi lối sống
 Béo phì
Béo phì liên quan mạnh nhất là bệnh ĐTĐ týp 2, tỷ lệ mỡ cơ thể quá 64%
ở nam và quá 77% ở nữ dễ bị ĐTĐ. Tăng mỡ có thể làm thay đổi đáp ứng của
cơ thể đối với insulin, là nguyên nhân chủ yếu gây hội chứng kháng insulin [27].
Kháng insulin cộng với sự giảm tiết insulin dẫn tới sự giảm tính thấm của màng
tế bào với glucose ở tổ chức cơ và mỡ, ức chế quá trình phosphoryl hóa và oxy
hóa glucose, làm chậm quá trình chuyển carbonhydrat thành mỡ, giảm tổng hợp
glycogen ở gan, tăng tân tạo đường mới và bệnh ĐTĐ xuất hiện[28].
Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Cúc và cộng sự năm 2007 [10], tỷ lệ
ĐTĐ tăng lên một cách rõ ràng theo mức tăng BMI. Tỷ lệ ĐTĐ ở nhóm người
gầy và bình thường có BMI dưới 23 là 4,9% và 5,3%, trong khi với những người
thừa cân và béo phì thì tỷ lệ ĐTĐ đã tăng lên 10%. Đặc biệt là với nhóm béo phì
12

độ II (BMI ≥ 30) thì tỷ lệ này lên tới 22,6%. Điều này cho thấy ảnh hưởng rất rõ
của thừa cân và béo phì lên tỷ lệ mắc ĐTĐ.
Béo phì là một trong những nguy cơ có thể phòng tránh được của ĐTĐ týp
2. Ở Pháp, 40-60% người béo phì bị bệnh ĐTĐ týp 2 và 70-80% người bệnh
ĐTĐ týp 2 bị béo phì [52].Nghiên cứu của Frank và cs từ năm 1980 đến năm
1986 được thực hiện trên 84941 phụ nữ không bị ĐTĐ tại thời điểm bắt đầu
nghiên cứu. Theo dõi và quan sát thấy xuất hiện 3300 ca mắc ĐTĐ týp 2. Kết

huyết áp tỷ lệ ĐTĐ lên tới 14,52%, cao hơn so với nhóm có huyết áp bình
thường (5,88%). Tỷ lệ mắc RLDNG cũng tăng cao ở nhóm tăng huyết áp. Ở
nhóm này, tỷ lệ RLDNG là hơn 20%, trong khi nhóm huyết áp bình thường chỉ
có tỷ lệ 13,72% [3], [8].
 Người có tiền sử rối loạn dung nạp glucose (RLDNG) hoặc rối loạn
đường huyết lúc đói (RLĐHLĐ): Ở những người có tiền sử RLDNG, nguy cơ
tiến triển thành bệnh ĐTĐ rất cao. Theo nghiên cứu của Saad và cs năm 1988
cho thấy người có RLDNG có nguy cơ mắc ĐTĐ týp 2 cao gấp 6,3 lần so với
người bình thường [60]. Cách dự phòng bệnh ĐTĐ hiệu quả ở những người có
RLDNG vẫn là thay đổi chế độ ăn uống và tích cực hoạt động thể lực.
 Người có bệnh mạch vành hoặc đột quỵ
 Phụ nữ có tiền sử sản khoa đặc biệt:
- Thai chết lưu hoặc sảy thai
- ĐTĐ thai kỳ
- Sinh con to (≥ 4000g)
- Người có tiền sử cân nặng khi sinh thấp dưới 2500g
Tỷ lệ mắc ĐTĐ ở các đối tượng có yếu tố nguy cơ cao hơn hẳn so với những
đối tượng khác. Các nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng bệnh ĐTĐ hoàn toàn
có thể phòng và quản lý được. Những người mang các yếu tố nguy cơ nếu điều
chỉnh lối sống, chế độ ăn uống, luyện tập và/hoặc được điều trị bằng thuốc thì sẽ
có khả năng tránh khỏi bệnh ĐTĐ. Mặt khác những người bị bệnh ĐTĐ nếu
14

được quản lý điều trị tốt bằng thuốc, chế độ ăn uống, luyện tập… thì sẽ giảm
hoặc chậm lại sự xuất hiện các biến chứng do bệnh gây nên.
1.1.6. Một số xét nghiệm cận lâm sàng giúp chẩn đoán và theo dõi đái tháo
đường [4], [12], [21]
1.1.6.1. Xét nghiệm đường huyết
Xét nghiệm đường huyết có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán và theo
dõi hiệu quả điều trị bệnh ĐTĐ. Đây là phương pháp thường được áp dụng nhất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status