Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Sản xuất - phân phối - trao đổi - tiêu dùng là dòng vận động muôn thủa của
mọi phơng thức sản xuất, của mọi xã hội. Trong đó sản xuất ra của cải vật chất là
cơ sở tồn tại và phát triển xã hội loài ngời, khi nói đến sản xuất phải nói đến tiêu
dùng, Có Cung tất phải có Cầu và ngợc lại. Tiêu dùng tạo ra mục đích và là
động cơ thúc đẩy sản xuất phát triển.
Đại hội VI thành công đánh dấu một bớc ngoặt phát triển mới của nền kinh
tế, cơ chế cũ bị xoá bỏ, nhờng chỗ cho cơ chế mới hạch toán kinh doanh xã hội
Chủ nghĩa hình thành và phát triển. Với cơ chế mới bên cạnh sự chỉ đạo của các xí
nghiệp quốc doanh, các thành phần kinh tế khác cũng đợc tự do phát triển. Nền
kinh tế hàng hoá hình thành, các quan hệ xã hội đợc mở rộng việc đa dạng hoá các
thành phần kinh tế tạo điều kiện cho các đơn vị sản xuất kinh doanh cũng tồn tại,
phát triển cạnh tranh với nhau và bình đẳng trớc Pháp luật. Đứng trớc hiện trạng
nh trên việc sản xuất ra thành phẩm đã khó khăn nhng việc tiêu thụ thành phẩm
còn khó khăn hơn nhiều và nh vậy nó đóng vai trò quan trọng đối với sự sống còn
của Doanh nghiệp.
Mặt khác kế toán là công cụ để điều hành quản lý các hoạt động tính toán
kinh tế và kiểm tra bảo vệ tài sản sử dụng tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động,
quyền sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp. Trong công tác kế toán của
Doanh nghiệp chia ra làm nhiều khâu, nhiều thành phần nhng giữa chúng có mối
quan hệ hữu cơ gắn bó tạo thành một hệ thống quản lý thực sự có hiệu quả cao.
Thông tin kế toán là thông tin về tính hai mặt của mỗi hiện tợng, mỗi quá trình:
Vốn và nguồn vốn, tăng và giảm... Mỗi thông tin thu đợc là kết quả của quá trình
có tính hai mặt, thông tin và kiểm tra. Ngoài ra kế toán còn là một phạm trù kinh
tế thể hiện các quan hệ về mặt lợi ích và tính toán kết quả sản xuất kinh doanh
(SXKD) giúp cho Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả. Hạch toán kế toán có tác
dụng to lớn với nền kinh tế quốc dân nói chung và đối với từng Doanh nghiệp nói
riêng.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Ông Vũ Văn Luật: Chủ tịch HĐTV kiêm giám đốc Công ty.
- Ông Phạm Văn Hng: TVHĐTV kiêm phó giám đốc Công ty.
Công ty TNHH Kỹ Thuật Thơng Mại & Dịch vụ Kinh Bắc chuyên kinh
doanh những ngành nghề sau:
+ Mua bán văn phòng phẩm, thiết bị văn phòng, thiết bị giáo dục.
+ Mua bán lắp đặt máy tính, linh kiện máy tính và các thiết bị máy tinh ngoại
vi, thiết bị công nghệ thông tin, điện tử viễn thông.
+ Dịch vụ nghiên cứu và cung cấp thông tin thị trờng.
+ Dịch vụ môi giới và xúc tiến thơng mại, quảng cáo thơng mại.
+ Cung cấp giải pháp mạng máy tính, điện tử, viễn thông và phần mềm quản
lý ứng dụng.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
+ Dịch vụ thơng mại điện tử.
+ Đaị lý phát hành, xuất bán sản phẩm đợc phép lu hành
+ Đại lý mua bán ký gửi hàng hoá.
+ Xuất khẩu các mặt hàng mà Công ty Kinh Doanh.
2. Vốn điều lệ theo quy định là:
Vốn điều lệ của công ty: 1.000.000.000.
Bằng chữ: Một tỷ Việt Nam đồng.
II. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
1. Sơ đồ bộ máy quản lý của Công Ty.
2. Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban.
+ Giám Đốc: Là ngời trực tiếp lãnh đạo điều hành mọi hoạt động của Công
ty và chịu trách nhiệm trớc phát luật.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
4
Giám Đốc
+ Phòng Bảo hành: Phòng có nhiệm vụ bảo hành, duy trì tuổi thọ của các
thiết bị, ngoai vi, vi tính. Bảo hành những thiết bị máy tính của khách hàng khi
còn trong thời gian bảo hành cuat Công ty.
3. Đặc điểm về công tác tổ chức kế toán ở công ty.
3.1. Tổ chức bộ máy kế toán ở công ty:
Phòng kế toán nằm trong khối tài vụ của Công ty. Nhiệm vụ của phòng là về
công tác kế toán, cụ thể là ghi chép, phản ánh công việc kinh doanh của Công ty.
Phòng có 06 ngời gồm: 01 kế toán trởng, 01 kế toán thuế (kiêm phó kế toán tr-
ởng), 01 kế toán tiền lơng, 01 kế toán bán hàng, 01 kế toán kho, 01 kế toán công
nợ (kiêm tổng hợp). Tất cả nhân viên trong phòng kế toán làm việc dới sự chỉ đạo
trực tiếp của kế toán trởng báo cáo thờng xuyên theo tuần kết quả công việc đợc
giao đầu tuần. Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12
năm báo cáo. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong Ngân sách Kế toán là đồng Việt Nam.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Các đồng tiền khác đợc chuyển đổi theo tỷ giá của Ngân hàng Việt Nam ở thời
điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Kinh Bắc.
Chức năng và nhiệm vụ của từng thành viên :
+ Kế toán kho : theo dõi tình hình nhập xuất , tồn kho lu kho , quản lý giám
sát chéo đối với nhân viên kho , cùng nhân viên kho theo dõi và quản lý sản phẩm
cả về chất lợng, số lợng , giá tồn kho Báo cáo tồn kho khi cần .
+Kế toán thuế : Theo dõi , ghi chép tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
có liên quan đến hoá đơn chứng từ liên quan đến thuế .
+Kế toán tiền lơng : Theo dõi các khoản phảI thanh toán của công ty hiện có
cũng nh sự biến động của tài khoản tiền mặt .
+Kế toán bán hàng : Giám sát tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh .
công ty vào sổ nói chung , lập báo cáo .
Đội ngũ kế toán viên là những ngời có trình độ , năng động do đó mà phòng
kế toán của công ty luôn đảm bảo cung cấp thông tin , số liệu đầy đủ , kịp thời và
giúp giám đốc ra quyết định đứng đắn trong công tác quản lý .
Hình thức kế toán áp dụng :
Xuất phát từ đặc điểm của công ty , yêu cầu trình độ quản lý công ty đang
thực hiện , tổ chức và vận dụng hình thức kế toán Nhật ký Chứng từ . Đây là một
hình thức kế toán phù hợp và thuận tiện cho công tác kế toán của công ty , giúp
cho kế toán giảm bớt khối lợng công viếc và phù hợp với điều kiện xử lý thông tin
bằng máy vi tính , cung cấp thông tin về kế toán kịp thời . trình tự kế toán theo
hình thức kế toán tập trung .
Để phù hợp với khối lợng công việc và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh công
ty đã áp dụng hình thức kế toán : Nhật ký chứng từ để cho dễ kiểm tra , đối chiếu
thuận lợi cho việc phân công công tác kế toán.
III. Các nguồn lực của doanh nghiệp.
1. Mặt bằng sản xuất kinh doanh.
+ Trong năm 2006: Đã phát triển mạnh tại thị trờng Hà Nội và xây dựng
hoàn thiện hệ thống đại lý tại khắp các tỉnh phía Bắc.
+ Năm 2007 Công ty đã thành lập thêm 02 chi nhánh tại Bắc Ninh và tỉnh
Lào Cai nhằm nâng cao khả năng phục vụ trực tiếp tới khách hàng.
+ Năm 2008 Công ty đã thành lập thêm 01 chi nhánh tại Bắc Giang chi
nhánh trên khắp các tỉnh Phía Bắc và thành lập thêm chi nhánh tại thành phố
HCM. Đồng thời tiến hành cổ phần hoá Công ty.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2. Số lợng lao động của công ty:
Công ty TNHH Kỹ Thuật thơng Mại và Dịch vụ Kinh Bắc có số lao động t-
ơng đối lớn với đủ các loại trình độ.
Phần II: Thực trạng công tác kế toán tại công
ty TNHH Kỹ Thuật Th ơng Mại Dịch Vụ Kinh
Bắc.
I. Phơng pháp hạch toán tiêu thụ hàng mà Doanh Nghiệp
áp dụng
1. Kế toán mua hàng hoá mà công ty thực hiện.
Doanh Nghiệp áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên và tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ.
1.1. Hoá đơn và hàng cùng về:
a. Căn cứ vào chứng từ hoá đơn, mua hàng và chứng từ khác:
Nợ TK 156.1: Hàng hoá
Nợ TK 133: Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ của hàng hoá dịch vụ.
Có TK 111, 112, 331: Chấp nhận nợ hoặc trả
b. Khi thanh toán với ngời bán.
Nợ TK 331: Phải trả ngời bán
Có TK 111, 112: Tiền mặt, TGNH.
1.2. Hàng về nhng cha có hoá đơn.
a. Hàng hoá, vật t về nhập kho cha có chứng từ về, mà đến cuối tháng hàng
chua có chứng từ về, căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán ghi theo giá tạm tính trên
hợp đồng.
Sang tháng sau khi có hoá đơn chứng từ về thì kế toán tiến hành điều chỉnh
giá nh sau:
Cách 1: Xoá sổ bút toán đã ghi theo giá tạm tính ghi bút toán đỏ, đồng thời
phản ánh lại giá trị hàng nhập kho theo giá trên hoá đơn.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Cách 2: Ghi chênh lệch giữa giá thực tế và giá tạm tính ghi:
- Nếu giá thực tế > Giá tạm tính ghi bổ sung.
TK156.2: Chi phí mua hàng
Việc tiêu thụ hàng hoá của Công ty có nhiều phơng thức tiêu thụ khác nhau:
2.2. Các hình thức thanh toán tiền hàng
+ Quản lý sử dụng dúng quy chế, chế độ hiện hành. Là công ty TNHH Kỹ
Thuật Thơng Mại & Dịch vụ Kinh Bắc. Công ty phải đảm bảo hoàn thành
nhiệm vụ phải tự trang trải về tài chính, đảm bảo kinh doanh có lãI.
+ Nắm bắt khả năng kinh doanh, nhu cầu tiêu dùng của thị trờng đề ra các
biện pháp kinh doanh có hiệu quả cao nhất, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách
hàng nhằm thu lợi nhuận tối đa.
+ Chấp nhận và thực hiện đầy đủ chính sách, chế độ theo pháp luật của Nhà
Nớc về hoạt động sản xuất kinh doanh, Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của ngời lao
động.
2.3. Tiêu thụ hàng hoá:
Tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nói
chung và với Doanh Nghiệp nói riêng:
Nền kinh tế quốc dân thực hiện tiêu thụ hàng hoá là tiền đề để cân đối giữa
sản xuất và tiêu dùng giữa tiền hàng trong lu thông. Đặc biệt là cân đối giữa
các ngành, các khu vực trong nền kinh tế quốc dân, các đơn vị trong nền kinh tế
thị trờng, không thể tồn tại và phát triển một cách độc lập mà giữa chúng có mối
quan hệ qua lại khăng khít với nhau. Quá trình tiêu thụ hàng hoá có ảnh hởng trực
tiếp đến quan hệ cân đối sản xuất giữa các ngành, các đơn vị với nhau có tác động
đến quan hệ cung cầu trên thị trờng.
Bản thân doanh nghiệp thực hiện tốt khâu tiêu thụ là phơng pháp gián tiếp
thúc đẩy sản phẩm phát triển, tăng lợi nhuận cho Doanh nghiệp tạo điều kiện mở
rộng táI sản xuất. Trong Doanh nghiệp Kế Toán đợc sử dụng nh một công cụ sắc
bén, có hiệu lực nhất để phản ánh khách quan và giám đốc toàn diện, mọi hoạt
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Bán hàng chuyển từ kho của Doanh nghiệp tới tay ngời mua theo phơng thức
này khi xuất kho hàng hoá giao cho khách hàng đợc xác định là tiêu thụ ngay:
Chứng từ hoá đơn, thủ kho chuyển cho Kế toán phiếu xuất kho hàng hoá và hoá
đơn.
Giá vốn hàng bán xuất kho:
Nợ TK632: Giá vốn hàng bán
Có TK156.1: Hàng hoá
Phản ánh doanh thu bán hàng:
Nợ TK111, 112, 131: Thanh toán hoặc nợ lại
Có TK511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK333 : Thuế giá trị gia tăng phải nộp
* Bán lẻ: bán lẻ tại các cuồi hàng, cửa hàng cuả doanh nghiệp(nhân viên bán
hàng vừa thu tiền vừa viết hoá đơn giao cho khách hàng. Kế toán phản ánh
Nợ TK632: Giá vốn hàng bán
Có TK156.1: Hàng hoá
Phản ánh doanh thu:
Nợ TK111, 112: Thu tiền
Có TK511: Doanh thu hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK333: Thuế giá trị gia tăng phải nộp
3. Kế toán hạch toán các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán,
doanh thu hàng bán bị trả lại.
Đối với các khoản chiêt khấu thơng mại (bớt giá, hồi khấu) Cân chú ý: khi
sản phẩm, dịch vụ có phát sinh bớt giá ghi trên hoá đơn thì trên hoá đơn phảI ghi
rõ tỷ lệ % hoặc mức giảm giá, giá bán cha có thuế giá trị gia tăng (giá bán đã giảm
giá) Thuế giá trị gia tăng. Tổng giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng. Khi còn
sản phẩm dịch vụ có phát sinh hồi khấu thì số hồi khấu đợc tính điều chỉnh trên
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Có TK111, 112: thanh toán ngay.
Cuối Kỳ kế toán lần lợt kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
trong kỳ:
+ Kết chuyển chiết khấu thơng mại:
Nợ TK511.2: Giảm doanh thu bán hàng
Có TK521: Kết chuyển chiết khấu thơng mại
+ Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại:
Nợ TK511.2: Doanh thu hàng bán
Có TK531: Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại
+Kết chuyển giảm giá hàng bán:
Nợ TK511.2: Giảm doanh thu bán hàng
Có TK532: Kết chuyển số giảm giá hàng bán
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ kế toán tổng quát doanh thu tiêu thụ.
II. Phơng pháp hạch toán xác định kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp
1. Hạch toán chi phí Bán Hàng
Nội dung của chi phí bán hàng: Là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ
ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá lao vụ, dịch vụ trong ký
nh: Chi phí nhân viên bán hàng, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khuấ hao tài sản
cố định, chi phí quảng cáo, chi phí bảo hành
Tài khoản sử dụng: TK 641: Chi phí bán hàng
TK 641.1: Chi phí nhân viên bán hàng.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
16
TK511: Doanh thu bán hàng và cung
TK 641.7: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 641.8: Chi phí bằng tiền khác
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ hạch toán chi phí Bán Hàng của Doanh Nghiệp áp dụng.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Tiền lương phải trả
Nhân viên bán hàng
TK338
TK152
TK153
TK214
TK111
TK335
TK111
TK911
(2)Trích kinh phí CD
BHXH, BHYT
(3) Chi phí nguyên vật liệu
(4) Chi phí công cụ
(5) Chi phí khấu hao tài
sản cố định
(6) Trích lập dự phòng
phảI trả
(7) Chi phí bằng tiền khác
(8) Giảm Chi phí
bán hàng
TK 642.2: Chi phí nhân viên quản lý
TK 642.3: Chi phí đồ dùng văn phòng.
TK 642.4: Chi phí khấu hao tài sản cố định.
TK 642.5: Thuế, phí lệ phí
TK 642.6: Chi phí dự phòng
TK 642.7: Chi phí Dịch vụ mua ngoài
TK 642.8: Chi phí bằng tiền khác.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
19
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ hạch toán Chi phí quản lý của Doanh nghiệp.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
TK338
TK152
TK153
TK214
TK911
TK138
TK111, 112
TK333
TK111, 112
TK335
(1)Tiền lương, tiền công
phảI trả CNV
(2)Trích các khoản
KPCĐ, BHXH, BHYT
(3)Chi Phí nguyên vật liệu
(4)Chi phí Công cụ
(9) Các khoản khác làm giảm chi phí
(10) Giá trị dịch vụ mua ngoài.
(11) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào để xác định kết quả
tiêu thụ hàng hoá.
III. Hạch toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản
ánh toàn bộ kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh (hoạt động bán hàng, tiêu
thụ sản phẩm), hoạt động tài chính, hoạt động khác mà doanh nghiệp tiến hành
trong kỳ.
Thờng là, cuối kỳ kinh doanh hay sau mỗi niên độ kế toán tiến hành xác định
kết quả của hoạt động kinh doanh. Công việc này đợc thực hiện trên tài khoản:
911 Xác định kết quả kinh doanh .
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thực chất là kết quả hoạt động bán
hàng và cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ. Kết quả này đợc
xác định bằng cách so sánh giữa một bên là doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ, kinh doanh đầu t bất động sản với một bên là các chi phí liên quan
đến sản phẩm hàng hoá , dịch vụ, kinh doanh Bất động sản đầu t đã tiêu thụ trong
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
21
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
kỳ nh (Giá vốn hàng bán, Chi phí bảo hành, chi phí quản lý doanh nghiệp, Chi phí
kinh doanh Bất động sản đầu t )
Tài khoản sử dụng: TK 911: Xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Sơ đồ hạch toán xác định kết quả tiêu thụ
TK 632 TK 911 TK 511
K/C trị giá vốn hàng bán K /C doanh thu thuần
TK 641, 642
hiện tợng tồn kho gần nh không diễn ra. Mặt hàng chủ yếu mà công ty cung cấp
là: Máy tính nguyên chiếc, Thiết bị máy văn phòng, và các dịch vụ nh: bảo dỡng
và duy trì máy tính, máy văn phòng theo yêu cầu.
Vấn đề tiêu thụ hàng hoá của công ty từ khi thành lập và đi vào hoạt động
đến nay tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty rất tốt. Tiêu thụ nhiều hơn cả nhu
cầu thực tế của khách hàng điều đó có nghĩa là số lợng hàng tồn kho, gần nh
không có. Và tình hình tiêu thụ náy đơc tăng dần qua các tháng. Cụ thể khi tháng
10 năm 2006 công ty chính thức đợc nhận làm nhà phân phối chính thức sản phẩm
bo mạch chủ của máy tính thơng hiệu ECS của hãng ECS của Đài Loan trên toàn
miền Bắc và hiệu Máy tinh HP, IBM của hãng IBM, doanh thu liên tục tăng.
Tháng 10 năm 2006 toàn công ty tiêu thụ đợc 1568 sản phẩm thì đến tháng 11
năm 2006 tăng lên gần 3000 sản phẩm và các tháng tiếp theo vẫn tiếp tục tăng.
Theo kế hoach đề ra thì trong năm 2008 đặt đợc doanh thu là
25.000.000.000VNĐ, và trong tháng 5năm 2008 này Công ty đã đạt đợc chỉ tiêu
theo tháng về doanh thu.
1.2. Các thủ tục Nhập Xuất kho và Chứng từ kế toán.
Công ty TNHH Kinh Bắc áp dụng hình thức Sổ Nhật Ký Chứng Từ. Việc làm
thủ tục Nhập Xuất kho tại công ty đợc áp dụng đúng theo chế độ ghi chép ban
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
đầu về hàng hoá đã đợc Nhà Nớc ban hành, đồng thời đảm bảo những thủ tục đã
quy định.
Thủ tục Nhập kho: Việc Nhập kho hàng hoá nhất thiết phảI có hoá đơn thuế
giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng của bên bán và có đóng dấu và hoá đơn phảI do
bộ tài chính phát hành. Nếu có chi phí vận chuyển phảI có hoá đơn do ộ tài chính
phát hành.
Căn cứ vào hoá đơn thuế giá trị gia tăng của đơn vị cung cấp (chi nhánh của
công ty) Kế toán lập phiếu nhập kho chuyển xuống cho thủ kho, thủ kho nhập vào
+ Liên 03: Kế toán theo dõi.
Sau khi viết phiếu Xuất kho và nhận đợc số lợng Xuất kho thực tế kế toán lập
hoá đơn giá tri gia tăng giao cho khách hàng.
( Biểu bảng số 02 )
2. Đánh gía hàng hoá.
Công ty TNHH Kỹ Thuật Thơng mại & Dịch vụ Kinh Bắc áp dụng
nguyên tắc đánh giá theo giá thực tế:
2.1. Giá hàng hoá nhập kho là giá mua thực tế không thuế đầu vào:
VD: Ngày 6/5 mua Mouse + Keyboard tại công ty TNHH Phơng Nam
Mouse white: 150 chiếc đơn gía là 50.000 đồng / chiếc.
Keyboart: 100 chiếc đơn gía là 62.000 đồng / chiếc.
Giá mua cha thuế. Đã trả bằng tiền gửi Ngân Hàng.
Giá thực tế Nhập kho là:
Mouse: 150 x 50.000 = 7.500.000
Keyboart: 100 x 62.000 = 6.200.000
2.2. Giá thực tế xuất kho.
Công ty hiện nay áp dụng giá bình quân cho từng loại mặt hàng và dịch vụ.
VD:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
25