mục lục
lời nói đầu ...........................................................................................................03
ch ơng 1: tín dụng và rủi ro tín dụng của ngân hàng thơng mại
trong nền kinh tế thị trờng ......................................................................06
1. Một số vấn đề chung về tín dụng ngân hàng thơng mại.........................06
1.1 Khái niệm tín dụng.............................................................................................07
1.2 Đặc trng của tín dụng.......................................................................................08
1.3 Các loại tín dụng.................................................................................................08
1.4 Vai trò của tín dụng Ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng.............................11
1.4.1 Đối với nền kinh tế xã hội...............................................................................11
1.4.2 Đối với các tổ chức tín dụng............................................................................11
1.4.3 Đối với khách hàng..........................................................................................12
2. rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng
mại...........................................................................................................................12
2.1 Rủi ro hoạt động kinh doanh ngân hàng............................................................12
2.2 Các loại rủi ro.....................................................................................................12
3. Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng..........................................................15
3.1 Khái niệm ..........................................................................................................15
3.2 Các chỉ tiêu đo lờng rủi ro tín dụng..................................................................17
4. Hậu quả rủi ro tín dụng...................................................................................18
4.1 Đối với nền kinh tế.............................................................................................18
4.2 Đối với bản thân Ngân hàng...............................................................................19
5. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng............................................................19
5.1 Các nguyên nhân khách quan.............................................................................19
5.2 Nguyên nhân chủ quan.......................................................................................21
ch ơng 2: thực trạng về rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn vị xuyên.................................................26
1.tình hình hoạt động kinh doanh của nhno & ptnt huyện vị xuyên...........26
1.1 Một số nét cơ bản về quá trình hoạt động và phát triển của NHNo & PTNT huyện
Vị Xuyên.......................................................................................................26
1.2 Công tác tạo vốn.................................................................................................26
tới.......................................................................................................................................46
1.1 Định hớng chiến lợc của NHNo & PTNT huyện Vị Xuyên từ năm 2005 -
2010 .........................................................................................................................46
1.2 Định hớng mục tiêu năm 2006.........................................................................45
2. một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại nhno & PTNT huyện Vị
Xuyên.......................................................................................................................47
2.1 Hoàn thiện công tác phân tích đánh giá về khách hàng.....................................47
2.2 Nâng cao năng lực đội ngũ các bộ tín dụng.......................................................50
2.3 Các giải pháp phân tán rủi ro..............................................................................50
2.3.1 Thực hiện đa dạng hoá các hình thức tín dụng................................................51
2.3.2 Đa dạng hoá đối tợng đầu t..........................................................................51
2.3.3 Tổ chức phân tích tín dụng theo định kỳ.........................................................52
3. Cần có biện pháp phát hiện và xử lý kịp thời đối với các khoản nợ quá
hạn...........................................................................................................................53
3.1 Ngăn ngừa các khoản cho vay dẫn tới nợ quá hạn.............................................53
3.2 Biện pháp xử lý nợ quá hạn của Ngân hàng.......................................................54
3.3 Cần thay đổi quan điểm thế chấp là sự đảm bảo vững chắc cho khoản tiền vay mà
là hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng:...........................................................56
3.4 Tăng cờng công tác kiểm soát nội bộ của Ngân hàng......................................56
4. một số kiến nghị................................................................................................57
4.1 Với Nhà nứơc.....................................................................................................57
4.2 Đối với Uỷ ban Nhân dân tỉnh,huyện.................................................................61
4.3 Đối với Ngân hàng Nhà nớc.............................................................................62
4.4 Kiến nghị với NHNo & PTNT Việt Nam...........................................................63
4.5 Đối với NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang..............................................................63
2
4.6 §èi víi NHNo & PTNT huyÖn VÞ Xuyªn .........................................................63
kªt luËn................................................................................................................64
3
Lời nói đầu
nhất là rủi ro tín dụng là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong các Ngân hàng
thơng mại hiện nay. Ngân hàng có nhiều biện pháp phòng chống, ngăn ngừa rủi ro
hiệu quả sẽ đảm bảo đợc an toàn vốn và có u thế hơn trên cạnh tranh trên thị trờng tín
dụng.
Việc quản lý dự báo rủi ro và có biên pháp phòng chống, ngăn ngừa rủi ro hiệu
quả đã và đang trở thành nội dung hết sức quan trọng nhằm tiếp tục nâng cao chất l-
ợng và hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng. Do đó việc nghiên cứu đề tài: Một số
giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
là cần thiết, cấp bách và có ý nghĩa thiết thực đối với hoạt động kinh doanh của hệ
thống Ngân hàng nói chung và NHNo và PTNT Vị Xuyên tỉnh Hà Giang nói riêng.
2. Đối t ợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Đối tợng nghiên cứu của Đề tài : chủ yếu tập trung nghiên cứu các biện pháp
phòng ngừa rủi ro tín dụng của NHNo và PTNT Vị Xuyên tỉnh Hà Giang.
Phạm vi nghiên cứu của Đề tài: "Tập trung nghiên cứu đến hoạt động Tín
dụng nói chung và hoạt động cho vay của NHNo và PTNT Vị Xuyên thời gian từ
năm (2001-2005) từ đó đề xuất một số giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng của
NHNo và PTNT Vị Xuyên tỉnh Hà Giang".
3. Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu và đề tài. Đề tài đợc kết cấu thành 3 chơng:
Ch ơng 1 : Tín dụng và rủi ro tín dụng của ngân hàng thơng mại trong nền
kinh tế thị trờng.
Ch ơng 2: Thực trạng rủi ro trong kinh doanh tín dụng tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang.
Ch ơng 3: Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong kinh doanh tín dụng của
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang.
5
CH¦¥NG 1:
tÝn dông vµ rñi ro tÝn dông cña ng©n hµng
th¬ng m¹i trong nÒ kinh tÕ thÞ trêng
- Quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp với nhau thể hiện dới hình thức bán
chịu hàng hoá.
- Quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp với công chúng thể hiện dới hình
thức phát hành các loại trái phiếu, bán hàng trả góp.
- Quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng, các tổ chức tài chính phi Ngân hàng với
các doanh nghiệp và công chúng, thể hiện dới các hình thức nhận tiền gửi của khách
hàng, cho khách hàng vay, tài trợ, thuê, thuê mua...
- Quan hệ tín dụng giữa nhà nớc với các tổ chức tài chính quốc tế, Chính phủ
các nớc, thể hiện dới hình thức vay nợ.
Các tổ chức Ngân hàng tham gia vào quan hệ tín dụng với hai t cách:
(1) Ngân hàng đóng vai trò là ngời đi vay bao gồm nhận tiền gửi khách hàng,
phát hành trái phiếu để vay vốn trong xã hội, vay vốn của Ngân hàng Trung ơng và
các Ngân hàng khác.
(2) Ngân hàng đóng vai trò là ngời cho vay, bao gồm các chủ thể trong xã hội
vay, tài trợ, thuê, thuê mua... Phạm vi nghiên cứu của đề tài chủ yêú của đề tài là t
cách thứ hai của tổ chức Ngân hàng của mối quan hệ tín dụng.
1.2 Đặc tr ng của tín dụng:
Quan hệ tín dụng có bốn đặc trng cơ bản là: Lòng tin; Tính hoàn trả; Tính
thời hạn và ẩn chứa nhiều khả năng rủi ro.
- Lòng tin: Ngời ta chỉ cho vay khi ngời ta tin tởng. Ngời đi vay có ý muốn trả
nợ và có khả năng trả nợ đồng thời ngời ta tin rằng ngời sử dụng lợng giá trị đó sẽ thu
đợc lợng giá trị lớn hơn, đạt hiệu quả sau một thời gian nhất định. Điều đó có nghĩa là
ngời cho vay tin tởng ngời đi vay sử dụng tiền vay có hiệu quả trong quá trinh sản
xuất kinh doanh hoặc có nguồn thu nhập khác (đối với ngời tiêu dùng) thì ngời đi vay
mới có khả năng trả nợ cho ngời vay. Đồng thời ngời cho vay cũng tin tởng ngời đi
vay có ý muốn trả nợ thì quan hệ tín dụng mới xảy ra. Vì có nhiều trờng hợp ngời vay
có ý đồ chiếm đoạt số tiền vay.
- Tính hoàn trả: Đối với quan hệ tín dụng thì đây là đặc trng cơ bản nhất và
sự hoàn trả là tiêu chuẩn phân biệt quan hệ tín dụng với các quan hệ tài chính khác.
8
bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ
và thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: Có thời hạn trên 60 tháng. Loại tín dụng này chủ yếu để
đáp ứng nhu cầu dài hạn nh: xây dựng nhà xởng, các thiết bị phơng tiện vận tải có quy
mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới.
* Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:
- Tín dụng sản xuất và lu thông hàng hoá: là loại tín dụng cấp cho các chủ thể
kinh tế để tiến hành sản xuất lu thông hàng hoá.
- Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân nh
mua sắm nhà cửa, phơng tiên đi lại, các hàng hoá tiêu dùng khác.
* Căn cứ vào sự đảm bảo:
- Tín dụng không đảm bảo (tín chấp ): Là loại tín dụng không có tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của ngời thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín
của bản thân khách hàng.
- Tín dụng có đảm bảo: là loại tín dụng mà khi cho vay đòi hỏi ngời vay vốn
phải có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của ngời thứ ba.
* Căn cứ vào hình thái tín dụng có:
- Tín dụng bằng tiền mặt: là loại tín dụng mà hình thái giá trị tín dụng đợc cấp
bằng tiền.
- Tín dụng bằng tài sản: là loại tín dụng mà hình thái giá trị của tín dụng đợc
cấp bằng tài sản. đối với Ngân hàng thơng mại, hình thức tín dụng này thể hiện chủ
yếu dới hình thức tín dụng thuê mua.
* Căn cứ vào phơng pháp cho vay:
- Tín dụng trực tiếp: là loại tín dụng mà ngời vay trực tiếp nhận tiền vay và
trực tiếp hoàn trả nợ vay cho Ngân hàng thơng mại.
- Tín dụng gián tiếp: là loại tín dụng mà quan hệ tín dụng có thông qua (hay
liên quan) đến ngời thứ ba.
* Căn cứ vào phơng pháp hoàn trả :
- Tín dụng trả góp: là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả lại vốn gốc và
lãi theo định kỳ.
2. Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng th ơng mại :
2.1 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng :
Có nhiều định nghĩa khác nhau về rủi ro, có nhiều cách hiểu rủi ro khác nhau:
Frank Knight, một học giả ngời Mỹ đầu thế kỷ XX cho rằng Rủi ro là sự
bất trắc có thể đo lờng đợc.
Nhà kinh tế học ngời Anh Marilic Hurt Mrcarty lại quan niệm rằng Rủi ro
là một tình trạng mà trong đó các biến cố xảy ra trong tơng lai có thể xác định đ-
ợc.
Nh vậy các định nghĩa tuy có những điểm khác nhau nhng đều đi đến sự
khẳng định rủi ro là sự kiện xảy ra ngoài ý muốn và đem lại những hậu quả xấu. Rủi
ro có thể gặp bất kỳ lúc nào, ngoài ý thức của con ngời trong mọi lĩnh vực của đời
sống, nhất là trong lĩnh vực kinh tế .
Trong kinh tế, rủi ro đợc coi là những tổn thất mà các doanh nghiệp phải chấp
nhận khi kinh doanh. Kinh doanh trong lĩnh vực Tiền tệ Tín dụng các Ngân hàng
cũng phải chấp nhận điều đó. Thực tế đã chứng minh không một ngành kinh tế nào
mà khả năng tiềm ẩn rủi ro nhiều nh kinh doanh tiền tệ. Rủi ở trong kinh doanh tín
dụng là những tổn thất xảy ra trong quá trình Ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ
kinh doanh tín dụng của mình, là tín dụng là việc Một ngời đa hoặc hứa đa vốn
cho ngời khác, dùng chữ ký cam kết cho ngời này nh bảo lãnh, bảo đảm hay
chứng minh mà có thu tiền.
2.2 Các loại rủi ro :
Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải đối đầu với rủi ro trong quá trình hoạt
động kinh doanh . Nhng với các đặc điểm và đặc thù của Ngân hàng thơng mại thì
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực Ngân hàng gặp phải rủi ro là lớn hơn cả. Rủi ro
trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thơng mại rất đa dạng và phức tạp có
những rủi ro từ phía khách hàng gây nên, hoặc từ phía Ngân hàng gây nên, do cơ chế
quản lý vĩ mô của Nhà nớc, do khách quan mang lại. Nhìn chung có thể thấy các loại
rủi ro nh: rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro nguồn vốn, rủi ro tỷ giá hối đoái, rủi ro
12
13
và nguồn vốn của Ngân hàng. Ngoài ra còn nguyên nhân về chính trị, các biến động
về giá cả, uy tín của Ngân hàng bị giảm sút dẫn đến hàng loạt ngời gửi tiền cùng đến
rút tiền. Điều này làm cho khả năng thanh toán của Ngân hàng bị đe doạ và dẫn đến
tình trạng Ngân hàng không đủ khả năng chi trả trong một thời điểm vì các khoản
tiền huy động đợc Ngân hàng chỉ giữ lại một tỷ lệ nhỏ. Trong trờng hợp quá cần thiết
Ngân hàng bắt buộc phải mất hết lãi suất khi bán các chứng khoán, vay chiết khấu từ
Ngân hàng Trung ơng, vay các tổ chức tín dụng khác. Nếu tất cả các biện pháp trên
không giúp cho Ngân hàng có đủ tiền chi trả thì Ngân hàng sẽ bị phá sản.
- Rủi ro trong thanh toán: Đây là loại rủi ro phát sinh trong quá trình thanh
toán, có thể do sai sót nghiệp vụ, bị lợi dụng trong thanh toán điện tử, thanh toán
séc...
- Rủi ro tín dụng quốc tế: Việc cho vay nớc ngoài cũng tơng tự nh việc cho
vay trong nớc. Ngoài các yếu tố cơ bản nói chung, còn có ba yếu tố khác đóng vai
trò quan trọng trong việc cung ứng tín dụng cho ngời nớc ngoài: tiền tệ, quốc gia và
các rủi ro pháp lý. Rủi ro tiền tệ liên quan đến khả năng chuyển đổi và tính ổn định
của đơn vị tiền tệ quốc gia của ngời vay. Rủi ro đất nớc thờng đợc gọi là chính trị
xảy ra từ phát triển kinh tế và chính trị ảnh hởng đến khả năng và sẵn sàng đáp ứng
các cam kết của ngời vay.
- Rủi ro thuần tuý trong Ngân hàng: Đó là những rủi ro do thiên nhiên gây
ra nh thiên tai, động đất, lũ lụt hạn hán, hoả hoạn hoặc do con ngời gây ra nh lừa
đảo, tham nhũng...đã làm thiệt hại các tài sản của Ngân hàng. Tuy nhiên bằng các kỹ
thuật bảo hiểm hoặc các biện pháp bảo vệ sẽ phần nào hạn chế rủi ro này.
- Rủi ro do mất khả năng thanh toán: Đây là loại rủi ro liên quan đến sự tồn
tại của một Ngân hàng. Rủi ro này thờng là hậu quả của một hay nhiều loại rủi ro
trên gây ra làm cho Ngân hàng mất hết khả năng thanh toán thậm chí thâm hụt vốn
tự có và dẫn đến vỡ nợ, phá sản ngân hàng. Sự vỡ nợ hay phá sản của một Ngân hàng
thơng mại sẽ kéo theo sự phá sản hàng loạt các Ngân hàng khác gây nên những cuộc
khủng hoảng Ngân hàng và cuối cùng sẽ kéo theo sự suy thoái nền kinh tế, có ảnh h-
ởng sâu sắc đến đời sống kinh tế xã hội.
của Ngân hàng. Chính vì vậy việc nhận biết đầy đủ về rủi do tín dụng sẽ giúp cho
15
Ngân hàng tìm đợc những biện pháp hữu hiệu phòng ngừa rủi ro, giúp cho mục tiêu
kinh doanh của Ngân hàng có thể đạt đợc.
Rủi ro trong hoạt động tín dụng rất đa dạng, nó có thể rủi ro khi Ngân hàng bị
ứ đọng vốn, rủi ro thiếu vốn khả dụng do sự chênh lệch về tỷ trọng giữa vốn cho vay
và vốn đi vay theo tiêu thức thời gian, rủi ro khi các vật đảm bảo tín dụng không còn
giá trị nh khi đánh giá ban đầu trớc khi cho vay, rủi ro không thu hồi đợc nợ.
Trong phạm vi có hạn của bài viết này em chỉ xem xét rủi ro khi Ngân hàng
không thu hồi đợc nợ hay còn gọi là nợ quá hạn, nợ khó đòi.
Rủi ro tín dụng có thể xảy ra ở bốn trờng hợp đối với nợ lãi và nợ gốc. Đó là
việc không thu đợc lãi đúng hạn hoặc không thu đủ vốn. Tuỳ từng trờng hợp mà
Ngân hàng hạch toán vào các khoản mục theo dõi khác nhau nh là lãi treo hoặc nợ
quá hạn. Khi không đợc trả lãi đúng hạn, nguy cơ rủi ro đạt ở mức độ thấp, và chỉ đa
vào mục lãi treo phát sinh. Nếu Ngân hàng không thể thu đủ lãi thì sẽ có khoản mục
lãi treo, trừ những trờng hợp Ngân hàng miễn giảm khoản lãi đó cho doanh nghiệp.
Còn khi không thu đợc vốn đúng hạn, Ngân hàng sẽ có khoản nợ quá hạn phát sinh.
Tuy nhiên khoản này vẫn cha đợc coi là khoản mất vốn hoàn toàn của Ngân hàng vì
có thể vì lý do nào đó doanh nghiệp chậm trả nợ gốc và sẽ trả sau hạn cam kết trong
hợp đồng. Nếu nh các khoản này Ngân hàng không thể thu hồi đợc (do doanh nghiệp
phá sản ) thì lúc này Ngân hàng đợc coi nh là gặp rủi ro tín dụng ở mức độ cao,vì đã
phát sinh khoản nợ không có khả năng thu hồi.
Sơ đồ 1 : Mô hình rủi ro tín dụng của Ngân hàng
16
Rủi ro tín dụng
Không thu
được lãi
đúng hạn
Không thu
đủ lãi
ro tín dụng là:
Tỷ lệ nợ quá hạn thấp chứng minh đợc chất lợng tín dụng cao.Phải xem xét số
nợ tuyệt đối của số nợ quá hạn có giảm, nếu tổng d nợ tăng thì tỷ lệ nợ quá hạn giảm
cha phản ánh đợc thực của chất lợng tín dụng.
Phân loại theo thời gian chia các khoản rủi ro phát sinh <180 ngày; >360 ngày
và > 360 ngày.
17
Tổng nợ QH
- Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100 %
Tổng dư nợ
Phân loại trạng thái nợ đọng vốn và nợ không thu hồi.
Phân loại rủi ro có đảm bảo và rủi ro không có đảm bảo.
4.Hậu quả của rủi ro tín dụng :
Rủi ro tín dụng xảy ra trong Ngân hàng thơng mại tuỳ theo mức độ mà có thể
ảnh hởng ít nhiều tới bản thân Ngân hàng và khách hàng thậm chí đến toàn bộ nền
kinh tế. Có thể khái quát tác hại của nó theo hai hớng :
4.1 Đối với nền kinh tế:
Ngân hàng thơng mại hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ tín dụng, nó
có quan hệ trực tiếp và thờng xuyên với các tổ chức kinh tế do đó khi Ngân hàng gặp
rủi ro tất yếu gây ra những ảnh hởng tiêu cực đối với nền kinh tế và đời sống xã hội.
Gặp rủi ro làm cho lợi nhuận trong kinh doanh Ngân hàng giảm, thậm chí Ngân hàng
phải lấy vốn tự có ra để bù đắp, dẫn đến Ngân hàng thiếu vốn khả dụng hoặc mất khả
năng thanh toán. Do đó lòng tin của khách hàng đối với Ngân hàng bị giảm sút đáng
kể có thể dẫn tới tình trạng rút tiền ồ ạt và lại đẩy Ngân hàng vào tình trạng khó khăn
hơn.
Mặt khác Ngân hàng thơng mại thờng lập thành một hệ thống có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau, khi một Ngân hàng gặp rủi ro có nguy cơ dẫn đến phá sản tất yếu
sẽ kéo theo tình trạng khủng hoảng của Ngân hàng khác theo kiểu phản ứng dây
truyền gây ra tình trạng mất ổn định trên thị trờng tiền tệ. Tình trạng này có thể gây
nên sự tăng giảm giá trị đồng tiền và tỷ giá hối đoái gây khó khăn cho các doanh
đang ở tình trạng suy thoái, sản xuất bị đình đốn, thu nhập của mọi thành viên trong
xã hội giảm dần đến sức thu mua của ngời dân bị giảm sút, làm cho hàng hoá bán
giảm đi cho nên doanh thu bán hàng giảm lợi nhuận ảnh hởng đến kế hoạch trả nợ
Ngân hàng.
- Do thay đổi cơ chế chính sách: Trong những trờng hợp có sự thay đổi về
chính trị, điều chỉnh chính sách, chế độ, luật pháp của Nhà nớc hoặc thay đổi địa giới
hành chính các địa phơng, sự sát nhập hay tách ra của các bộ ngành trong nền kinh
tế. Những sự thay đổi và điều chỉnh đó là cần thiết trong quá trình phát triển của đất
nớc, nhng tuỳ từng thời kỳ sẽ tác động đến quan hệ giữa Ngân hàng và các khách
19
hàng của mình. Đây cũng là nguyên nhân gây rủi ro trong kinh doanh tín dụng Ngân
hàng.
- Do thiếu thông tin: Ngân hàng thiếu hoặc không thể biết hết các thông tin
về khách hàng điều này gây rủi ro cho Ngân hàng. Có hai loại:
(1) Rủi ro do sự lựa chọn sai: hay còn gọi là lựa chọn đối nghịch thờng xảy ra trớc
khi cấp tín dụng. Do sự cung cấp thông tin về khách hàng không chính xác của các
cơ quan chức năng có liên quan hoặc luật sự giúp việc cho Ngân hàng, hiểu rõ vấn đề
nhng nhầm tin rằng Ngân hàng đã chấp nhận mức độ rủi ro đó trong khi ký các hợp
đồng tín dụng, hoặc thiếu các chính sách chế độ, pháp luật cần thiết khác của Nhà n-
ớc để tạo thuận lợi cho việc kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trờng nh việc quy định các chế độ báo cáo tài chính của doanh nghiệp, việc kiểm
toán luật cung cấp và sử dụng thông tin về doanh nghiệp.
(2) Rủi ro đạo đức: có những khách hàng khéo che đậy những khiếm khuyết của
mình nên mặc dù Ngân hàng đã điều tra kỹ càng nhng khách hàng cố tình có những
vi phạm, thờng xảy ra sau cấp tín dụng, đó là các trờng hợp sử dụng vốn vay sai mục
đích do Ngân hàng không thể đi theo sát đợc.
- Do môi trờng pháp lý: Cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng nói riêng và
hoạt động cuả các doanh nghiệp trong nền kinh tế nói chung là tổng hợp các yếu tố
pháp lý bao gồm hệ thống pháp luật, các biện pháp thực thi pháp luật và sự nghiêm
chỉnh chấp hành pháp luật của các chủ thể tham gia kinh doanh. Trong nền kinh tế
lên thì điều này sẽ làm cho việc tiêu thụ sản phẩm gặp khó khăn, khả năng thu hồi
vốn sản xuất bị chậm trễ, dễ dàng vi phạm việc trả nợ ngân hàng về mặt thời gian.
+ Thiếu nguyên vật liệu phù hợp với dây truyền công nghệ sẵn có của doanh
nghiệp, vì vậy phải dùng các nguyên vật liệu khác thay thế, không thích nghi với dây
truyền công nghệ.
+ Khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, không đảm bảo độ an toàn trong
sử dụng vốn, gây lãng phí thậm chí mất vốn. Khả năng trả nợ của doanh nghiệp với
Ngân hàng gặp khó khăn, gây chậm trễ hoặc không thể trả đợc nợ.
Năng lực tài chính của doanh nghiệp, chủ dự án không lành mạnh, khả năng
thanh toán chung yếu kém.
21
Các nguồn thu của doanh nghiệp rất hạn chế nhng khối lợng các khoản nợ đến
hạn của doanh nghiệp quá lớn (nh các khoản nợ ngân sách, nợ lơng công nhân, nợ
ngời bán, nợ Ngân hàng, nợ các đối tợng khác...). Cơ cấu về vốn đầu t của doanh
nghiệp không hợp lý: quy mô của doanh nghiệp hoàn toàn không có khả năng mở
rộng nhng giá trị tài sản cố định tăng lên rất nhanh...
Tất cả những nguyên nhân trên gây khó khăn trong việc trả nợ đúng hạn của
khách hàng, tạo ra các khoản nợ quá hạn trong kinh doanh tín dụng.
Nợ quá hạn xảy ra khi đến thời điểm báo hạn ngời đi vay không thực hiện đợc
nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng. Việc không trả nợ đúng hạn này có thể xuất phát từ
khả năng chi trả yếu kém của khách hàng, cũng có thể xuất phát từ ý định chủ quan
của ngời đi vay không muốn trả nợ ( mặc dù có khả năng nhng không muốn thực
hiện).
- Đối với Ngân hàng: Ngân hàng thiếu một chính sách cho vay rõ ràng, chính
sách cho vay không phù hợp với đăc điểm thực trạng nền kinh tế. Kinh nghiệm cho
thấy sự hoạt động của một Ngân hàng dựa trên cơ sở chính sách thống nhất có hiệu
quả nhiều hơn là dựa trên cơ sở kinh nghiệm và trao quyền quyết định cho Giám đốc
chi nhánh. Chính sách cho vay ở đây phải đợc hiểu theo nghĩa đầy đủ, bao gồm định
hớng chung cho việc cho vay, chế độ tín dụng ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, các qui
định về đảm bảo cho vay, về loại khách hàng mà khách hàng cho quan tâm, ngành
+ Cán bộ tín dụng không bao quát đợc hầu hết các điểm yếu về mặt pháp lý
hoặc sai sót khách quan, chủ quan khác của doanh nghiệp trong hồ sơ, chứng từ xin
vay.
+ Thiếu thông tin tín dụng, hoặc thông tin tín dụng không chính xác, kịp thời,
cha có danh sách Phân loại doanh nghiệp", cha có sự phân tích đánh giá doanh
nghiệp một cách khách quan đứng đắn.
+ Ngân hàng thiếu một cơ chế theo dõi, quản lý rủi ro, thiếu hạn mức tín dụng
tối đa cho từng khách hàng thuộc các ngành nghề, sản phẩm địa phơng khác nhau để
phân tán rủi ro, cha đủ các tiêu thức đo lờng rủi ro, độ rủi ro tín dụng tối đa cho phép
chấp nhận đối với tứng khách hàng thuộc các ngành khác nhau.
23
Ngoài ra các nguyên nhân chính trên còn có một số nguyên nhân khác gây ra
rủi ro tín dụng nh :
+ Rủi ro từ các đảm bảo tín dụng. Đối với bảo đảm bằng tài sản Ngân hàng sẽ
gặp rủi ro do sự biến động giá theo chiều hớng xấu của các tài sản bảo đảm, do ngân
hàng khó có khả năng tiếp cận nắm giữ và xử lý tài sản khi ngời vay không trả đợc
nợ Ngân hàng. Đối với đảm bảo bằng bảo lãnh Ngân hàng gặp rủi ro khi ngời bảo
lãnh từ chối hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
Trên đây là những nguyên nhân cơ bản gây ra rủi ro tín dụng trong Ngân hàng
thơng mại. Mỗi một rủi ro có thể do một hoặc nhiều nguyên nhân gây ra và dẫn đến
hậu quả khôn lờng cho các Ngân hàng thơng mại. Rủi ro tín dụng thờng ẩn chứa
trong các khoản cho vay có vấn đề đợc biểu hiện bằng nhiều dấu hiệu. Việc xác định
rõ các nguyên nhân và phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro để có các biện pháp ứng
phó hữu hiệu sẽ hạn chế đợc rủi ro tín dụng của Ngân hàng thơng mại.
24
CHƯƠNG 2:
thực trạng về rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn huyện vị xuyên
1-Tình hình hoạt động kinh doanh của NHN O và PTNT
huyện Vị xuyên :