Lời nói đầu
Khoa học ngày nay đang tiến những bớc dài cha từng thấy và đem lại
những biến đổi kỳ diệu trong lịch sử nhân loại. Cùng với sự phát triển nh vx
bão khoa học công nghệ và những nhu câu về tinh thần của con ngời, số lợng
sách báo và các loại hình tài liệu khác trên thế giơi hàng năm đợc tăng lên rất
nhanh chóng, kéo theo nó là sự bùng nổ thông tin và kho tài liệu. Đứng trớc
tình hình thức tế đó vấn đề đặt ra cho chúng ta là phải xây dựng kho tằng tri
thức vô giá của nhân loại nh thế nào để phục vụ xã hội một cách tích cựcvà
hiệu quả nhất.
Th viện đã đáp ứng đợc những vấn đề này, có thể kể đến một số th viện lớn
trên thế giới nh Th viện Quốc hội Mỹ, Th viện Quốc gia Pháp đang hoạt
động rất có hiệu quản nh những cơ quan thông tin khoa học mà không có gì
có thể thay thế đợc. Trong trào lu chung của thế giới nghành thông tin th
viện nớc ta cũng ngày càng đợc mở rộng và hiện đại hoá là một trong những
th viện tiên phong là th viện Quốc gia Việt Nam(TVQGVN)
TVQGVN là một trong những th viện đi đầu trong việc ứng dụng tin
học vào các lĩnh vực hoạt động của th vịên, đã xây dựng đợc một nguồn lực
thông tin khá đầy đủ cả ở dạng truyền thống lẫn ở dạng điện tử.Đặc biệt là
xây dựng vốn tài liệu dân tộc và về dân tộc nh : Sách báo tạp chí, luận án
Bên cạnh việc thu thập khá đầy đủ các tài liệu truyền thống, TVQGVN
đợc nhà nớccho phép và giao nhiệm vụ thu thập các tài liệu nớc ngoài cần
thiết để phục vụ bạn đọc.Ngoài ra th viện còn xây dựng các tài liệu điện tử
nh: CDrom.. Việc xây dựng các tài liệu trên đợc tién hành trong điều kiện khi
mà dòng thác xuất bản tren thế giới đang tăng lên mạnh mẽ, nó làm cho một
th viện nào trên thế giới có đủ khả năng tài chính, nhân lực và kho tàng để bổ
sung tài liệu một cách đầy đủ. Bởi vậy nhiệm vụ cơ bản của công tác ;xây
dựng tài liệu ngoại văn và các tài liệu điện tử hiện nay là điều hết sức cần
thiết và có một ý nghĩa vô cùng quan trọng.
Hơn 80 năm qua, TVQGVN đã có những thành tích đáng kể trong việc
xây dựng nguồn lực thông tin cho kho sách của mình, phục vụ cho công tác
1
trên thế giới.
3
Bên cạnh việc trao đổi sách báo th vịên Quốc gia Việt Nam còn có
quan hệ mang tính nghề nghiệp với nhiều th viện Quốc gia các nớc khác nh
cử cán bộ sang học tập, tham gia các th viện của các nớc có trình độ tiên
tiến(úc, Pháp ) đồng thời Th viện cũng tham gia hoạt động của các tổ chức
nghề nghiệp quốc tế nh: Hiệp hội th viện quốc tế (IFLA), Hiệp hội Th viện
Quốc gia đã mời một số chuyên gia nớc ngoài vào hội thảo và đào tạo cán bộ
th viện trong nớc.
Năm 1986 là mốc lịch sử quan trọng đối vơí TVQGV, Cũng từ đây
hoạt động hoạt động của th viện có nhiều thay đổi đáng kể. Có thể nói đây
chính là bớc phát triển hoàn toàn mới. Lý do có sự thay đổi đặc biệt này là
TVQG VN đợc TVQG Ôtxtrâylia tặng một máy vi tính và tổ chức 1 lớp học
cho cán bộ th viện sử dụng nó. Nhờ có phơng tiện này mà năm 1987 TVQG
bắt đầu tiến hành xây dng cơ sở dữ liệu khác. Song song với việc tạo lập cơ
sở dữ liệu, Th viện Quốc gia cũng chuuyển nhợng cơ sở dữ liệu sách việt,
ngoại cho các th viện tổng hợp các tỉnh
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển TVQGVN đã từng bớc
hình thành và hoàn thiện cơ cấu tổ chức của mình để phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ và yêu cầu cụ thfể của từng giai đoạn lịch sử của đất nớc. Cho đến
nay TVQG đã có những công trình nhất định cho sự phát triển kinh tế văn
hoá khoa học của đất nớc. Những cống hiến đó đợc Đảng và nhà nớc ta ghi
nhận và trao tặng huân huy chơng Lao động
II. Chức năng Nhiệm vụ- Quyền hạn
Đợc sự quan tâm của Đảng, nhà nớc và các đồng chí lãnh đạo nhằm
mục đích củng cố, tăng cờng vai trò, trách nhiệm, quyền hạn của Th viện Quốc
Gia, ngày 9/10/1976 nghị định số 401- TT ra đờivà đợc Thủ tớng Chính phủ ký
duyệt.Theo Nghị định này, TVQG là th viện TWcuả nớc CHXHCNVN; đồng
thời là th viện trọng điểm của hệ thống th viện trực thuộc Bộ Văn hoá - Thông
tin . Nghị định cũng đã quy định những nhiệm vụ, chức năng quyền hạn cho
5
- Thu nhận các xuất bản phẩm lu chiểu trong nớc theo quy định , xây
dựng bảo quản lâu dài kho tàng xuất bản phẩm dân tộc ; biên soạn, xuất bản
Th mục Quốc gia và tổng th mục VN.
- Tổ chức phục vụ các đối tợng bạn đọc theo quy chế của th viện.
- Hợp tác trao đổi tài liệu trong nớc và nớc ngoài
- Nghiên cứu khoa học và công nghểtong lĩnh vực thông tin th viện .
- Tổ chức bồi dỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho ngời làm công tác thông
tin th viện hớng dẫn chuyên môn nghiệp vụ th viện theo sự phân công của Bộ
Văn hoá - Thông tin.
III. Cơ cấu tổ chức của Th viện Quốc gia Việt Nam.
Theo số liệu mới nhất thì TVQGVN có tổng số 175 cán bộ công chức làm
việc tại th viện trong đó có khoảng 20% số cán bộ trình độ trên đại học và có
80% là trình độ đai học
Ngoài ban giám đốc TVQGVN còn có các bộ phận phòng ban chủ yếu
sau:
1- Phòng hành chính tổng hợp
2- Phòng lu chiểu
3- Phòng bổ sung trao đổi quốc tế
4- Phòng phân loại biên mục
5- Phòng đọc
6- Phòng báo tạp chí
7- Phòng thông tin tra cứu
8- Phòng máy tính
9- Phòng nghiên cứu và hớng dẫn nghiệp vụ
10- Phòng bảo quản và tu sửa tài liệu
11- Phòng quan hệ quốc tế
6
III.1 Phòng hành chính tổng hợp
Cơ cấu tổ chức của phòng có:Trởng phòng có trách nhiệm quản lý và
III.3 Phòng bổ sung trao đổi quốc tế.
Phòng bao gồm có 10 ngời trong đó có 9 ngời trình độ đại học và 1 ng-
ời tốt nghiệp đại học tại chức.Phòng bao gồm có 4 máy tính để phục vụ công
tác thông tin th viện . Trởng phòng chịu trách nhiệm trớc lãnh đạo phân công
công việc của cả phòng cùng sự trợ giúp của 1 phó phòng.
+ Chức năng nhiệm vụ chính của phòng là:
- bổ sung trao đổi sách báo với các nớc trên thế giới
- Nghiên cứu các nguồn t liệu và tổ chức đánh giá các nguồn bổ sung
- Xây dựng và tổ chức các kế hoạch bổ sung trao đổi nhận tài liệu bao
gồm: Sách tạp chí, ấn phẩm, tờ rơi, catolog công nghiệp
- Đăng ký các t liệu nhận đợc
- Xử lý kỹ thuật trớc khi nhập kho
- Tổ chức và quản lý kho dự trữ trao đổi
- Làm thủ tục thanh lọc tài liệu
- Theo dõi kiểm tra và tổ chức quản lý t liệu với các th viện trong và ngoài
nớc
- Bảo trì và cập dữ liệu
III.4: Phòng phân loại biên mục
Phòng gồm có 13 cán bộ công nhân viên chức. Hoạt động tổ
chức của phòng gồm có 1 trởng phòng chịu trách nhiệm trứoc Giám đốc
và phân công công việc cùng 1 phó phòng.
+ Chức năng nhiệm vụ chính của phòng là:
- xử lý khoa học sách việt và sách ngoại văn nhập vào TVQG
- Tạo lập cập nhật cơ sở dữ liệu và chỉnh lý các loại mục lục
- Nghiên cứu biên soạn các bảng phân loại và theo nguyên tắc mô tả ấn
định kỳ cho TVQG và các th viện công cộng khác
- Tóm tắt định từ khoá, phân loại, nhập máy
8
III.4: Phòng đọc
Bao gồm có 32 nhân viên đều có trình độ đại học và đào tạo theo đúng
cán bộ công đoàn. Trỏng phòng có trách nhiệm phân công công việc cho cả
phòng.
+ Chức năng nhiệm vụchính của phòng là:
- Phục vụ đọc giả tra cứuvà tìm tin th mục, sự kiện cho bạn đọc.
- Tổ chức các dịch vụ thông tin tra cứu. Đáp ứng các nhu cầu
thông tin của ngời sử dụng th viện. Từng bớc hoàn thiện bộ máy tra cứu
thông tin của TVQGVN.
- Biên soạn các th mục chuyên đề , chỉ dẫn th mục, phục vụ thông
tin th mục cho lãnh đạo Bộ Văn hoá- Thông tin về Văn hoá - Nghệ thuật.
- Hớng dẫn ngời dùng tin.
- Là chi nhánh th viện Liên hợp Quốc từ năm 1983:Tàng trữ, x rlý
kỹ thuật và phục vụ ban đọc các tài liệu của Liên hợp Quốc và các cơ quan tổ
chức của LHQ.
III.8: Phòng máy tính :
Phòng gồm có 8 cán bộ, cơ cấu tổ chức của phòng gồm có 1 trởng
phòng và 1 phó phòng. Trởng phòng có trách nhiệm trớc Giám đốc và tổ
chức công việc của cả phòng.
+ Chức năng nhiệm vụ chính của cả phòng:
- Thiết lập và quản trị cơ sở dữ liệu của th viện Quốc gia
- Quản lý, bảo trì mạng máy tính cục bộ (LAN)và mạng diện
rộng (WAN)
- Hiệu đính và nâng cao chất lợng cơ sở dữ liệu
- Cung cấp các dịch vụ mạng(WAN) (Th điện tử, truyên file và
tra cứu trực tuyến).
- Hiệu đính và in th mục Quốc gia.
- Đào tạo nghiệp vụ máy tính cho các cán bộ th vện
10