HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN
HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG VĂN TỤY
TỈNH NINH BÌNH
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
ĐỀ THI MÔN: LỊCH SỬ-KHỐI 10
NĂM 2015
Thời gian làm bài 180 phút
(Đề này có 01 trang, gồm 07 câu)
Câu 1 (2,5 điểm):
Cơ sở hình thành và biểu hiện của nền dân chủ cổ đại? Em hãy đánh giá nền
dân chủ của nhà nước Aten?
Câu 2 (3,0 điểm):
Hãy trình bày chính sách đối nội, đối ngoại của nhà Thanh? Ảnh hưởng của
những chính sách này đối với sự phát triển của lịch sử Trung Quốc như thế nào?
Câu 3 (3,0 điểm): Về phong trào Văn hóa Phục hưng, em hãy làm rõ:
a. Điều kiện nào đưa đến sự bùng nổ của phong trào Văn hóa Phục hưng?
b. Tại sao phong trào Văn hóa Phục hưng lại bắt đầu từ Italia?
c. Ý nghĩa của phong trào Văn hóa Phục hưng?
Câu 4 (2,5 điểm):
Hãy chứng tỏ cư dân Việt cổ có đời sống giản dị, đạm bạc, thích ứng hòa nhập
với tự nhiên? Giải thích các tên gọi khác của nền văn minh Văn Lang-Âu Lạc.
Câu 5 (3,0 điểm):
Trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 1288 có điểm gì giống và khác so với
trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 938?
Câu 6 (3,0 điểm):
Vì sao nền kinh tế nông nghiệp nước ta (từ thế kỉ X- XV) có bước phát triển?
Hãy trình bày và đánh giá những chính sách khuyến nông của các triều đại phong
kiến trong giai đoạn này. Nêu tác dụng của sự phát triển kinh tế nông nghiệp đối với
nước ta.
Câu 7 (3,0 điểm):
được bầu.
+ Các công dân (trừ kiều dân, nô lệ và phụ nữ) mỗi năm họp một lần
tại quảng trường được quyền phát biểu và biểu quyết các việc lớn của
cả nước.
0,25
0,25
0,25
0,25
b. Đánh giá nền dân chủ của nhà nước Aten
- Tiến bộ:
+ Nền dân chủ cổ đại Aten tiến bộ hơn hẳn so với thể chế quân chủ
chuyên chế trung ương tập quyền phương Đông. Mọi công dân đều
có quyền tham gia vào đời sống chính trị, được bàn bạc và quyết định
0,25
2
mọi công việc của đất nước.
+ Xây dựng được một nhà nước dân chủ đầu tiên trong lịch sử nhân
loại. Nền dân chủ tạo điều kiện cho sự phát triển rực rỡ về văn hóa
Hi Lạp cổ đại
0,25
- Hạn chế:
+ Quyền công dân không dành cho tất cả mọi người trong xã hội. Nô
lê, kiều dân chiếm số lượng lớn nhưng không có quyền công dân.
+ Nền dân chủ dựa trên sự bóc lột tàn bạo của chủ nô đối với nô lệ
nên bản chất của nó là nền dân chủ chủ nô.
0,25
0,25
Câu 2
(3,0 đ)
Hãy trình bày chính sách đối nội, đối ngoại của nhà Thanh? Ảnh
3
nhân dân và các cuộc khởi nghĩa nông dân bùng nổ khắp nơi làm cho
chính quyền nhà Thanh suy yếu dần.
- Chính sách bế quan tỏa cảng, đóng cửa không quan hệ, buôn bán
với các nước phương Tây khiến cho ngoại thương không phát triển
được. Kinh tế đất nước ngày càng lạc hậu, tiềm lực đất nước suy yếu.
- Nhân cơ hội đó, các nước phương Tây tiến hành mở cửa Trung
Quốc
=> Những chính sách sai lầm đó dẫn đến việc Trung Quốc từ một
quốc gia phong kiến độc lập trở thành một nước nửa thuộc địa, nửa
phong kiến. 1911, Nhà Thanh sụp đổ
0,25
0,25
0,25
Câu 3
(3,0 đ)
Về phong trào Văn hóa Phục hưng, em hãy làm rõ:
a. Điều kiện nào đưa đến sự bùng nổ của phong trào Văn hóa
Phục hưng?
b. Tại sao phong trào Văn hóa Phục hưng lại bắt đầu từ Italia?
c. Ý nghĩa của phong trào Văn hóa Phục hưng?
a.Điều kiện ra đời Phong trào Văn hóa phục hưng:
- Vào thời hậu kì trung đại, bộ mặt kinh tế châu Âu có nhiều biến
đổi: quan hệ sản xuất TBCN hình thành; những tiến bộ về khoa học
kĩ thuật; đã giúp con người thoát khỏi tình trạng lạc hậu, bước đầu
nhận thức được bản chất của thế giới.
- Giai cấp tư sản mới ra đời đại diện cho phương thức sản xuất mới
gặp phải sự cản trở từ Giáo hội và chế độ phong kiến. Trong khi đó,
những thành tựu văn hóa từ thế kỉ XI- XIII không đáp ứng được nhu
cầu của họ. Họ cần có một nền văn hóa mới, một hệ tư tưởng mới để
triển cao hơn của văn hóa châu Âu và văn hóa nhân loại.
0,5
0,5
0,25
Câu 4
(2,5 đ)
Hãy chứng tỏ cư dân Việt cổ có đời sống giản dị, đạm bạc, thích
ứng hòa nhập với tự nhiên? Giải thích các tên gọi của nền văn
minh Văn Lang-Âu Lạc?
a. Chứng tỏ cư dân Việt cổ có đời sống giản dị, đạm bạc, thích
ứng hòa nhập với tự nhiên:
- Do điều kiện tự nhiên thuận lợi cư dân Việt cổ lấy kinh tế nông
nghiệp trồng lúa nước là ngành kinh tế chủ đạo kết hợp với trồng
trọt, chăn nuôi và làm một số nghề thủ công…điều này đã ảnh hưởng
đến sinh hoạt của cư dân Việt cổ. Họ có đời sống giản dị, đạm bạc,
thích ứng, hòa nhập với tự nhiên…
- Ăn: nguồn lương thực chính là gạo nếp, gạo tẻ, ngoài ra còn có các
loại củ như khoai, sắn…Thức ăn gồm các loại như rau, củ quả, tôm,
cua, cá…là những thứ có sẵn trong tự nhiên, dễ kiếm, dễ tìm, do họ
trồng được, nuôi được…=> chứng tỏ đời sống giản dị, đạm bạc, thích
0,25
0,25
5
ứng với tự nhiên.
- Trang phục: nam cởi trần, đóng khố; nữ mặc váy áo Trong các
ngày lễ hội họ mặc quần áo hóa trang, đầu đội mũ có đính lông
chim…=> trang phục của cư dân đơn giản, gần gũi với thiên nhiên,
phán ánh trình độ phát triển, óc thẩm mĩ và bản sắc văn hóa của
người Việt, chứng tỏ nghề dệt phát triển…
- Nhà ở : có nhiều kiểu cách phù hợp với điều kiện của từng miền. Ở
0,25
6
con sông lớn như sông Hồng, sông Mã, sông Cả nhưng chủ yếu ở lưu
vực sông Hồng.
Câu 5
(3,0 đ)
Trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 1288 có điểm gì giống và
khác so với trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 938?
* Sơ lược về hai trận chiến: Trong lịch sử dân tộc ta đã diễn ra ba
trận chiến trên sông Bạch Đằng, đó là vào năm 938 (Ngô Quyền
chống quân Nam Hán), năm 981 (thời Tiền Lê chống quân Tống ) và
năm 1288 (thời Trần chống quân Mông-Nguyên), trong đó tiêu biểu là
trận Bạch Đằng năm 938 và năm 1288. Giữa hai trận chiến này
những điểm giống và khác nhau, chứng tỏ sự kế thừa và phát triển
nghệ thuật quân sự của ông cha ta.
0,5
a.Giống nhau:
- Bố trí trận địa: đều lợi dụng tối đa địa thế nhánh sông, ghềnh núi,
rừng rậm của khu vực này để bố trí quân mai phục gồm cả quân thuỷ
và quân bộ. Những người lãnh đạo đã biết kết hợp và phát huy tối đa
sức mạnh của các lực lượng này.
- Đều lợi dụng chế độ thuỷ triều và sự chênh lệch mực nước rất lớn
giũa lúc nước thuỷ triều lên với khi thuỷ triều rút để xây dựng trận
địa cọc phối hợp với trận địa mai phục. Những người lãnh đạo đã kết
hợp tài tình yếu tố nhân tạo với thiên tạo, làm tăng hiệu quả đánh tiêu
diệt quân xâm lược.
- Cách đánh giống nhau: đều sử dụng lối đánh khiêu chiến, đánh
kiềm chế để nhử quân địch vào thế trận bày sẵn, chọn đúng thời điểm
để phản công quyết liệt…
=> Cách bố trí trận địa và cách đánh địch như vậy đều thể hiện rõ
0,25
0,25
Câu 6
(3,0 đ)
Vì sao nền kinh tế nông nghiệp nước ta (từ thế kỉ X- XV) có bước
phát triển? Hãy trình bày và đánh giá những chính sách khuyến
nông của các triều đại phong kiến trong giai đoạn này. Tác dụng
của sự phát triển kinh tế nông nghiệp đối với nước ta.
a. Kinh tế nông nghiệp nước ta (từ thế kỉ X- XV) có bước phát
triển vì:
- Đất nước độc lập thống nhất…
- Điều kiện tự nhiên của nước ta thuận lợi cho sự phát triển kinh tế
nông nghiệp (lưu vực các con sông Hồng, Mã, Cả…khí hậu thuận
lợi…)
- Quyết tâm cao của nhà nước và nhân dân trong việc xây dựng nền
kinh tế độc lập, tự chủ, có chính sách quan tâm, khuyến khích phát
triển nông nghiệp…
0,5
8
b. Trình bày những chính sách khuyến nông của các triều đại
phong kiến trong giai đoạn này:
- Chính sách khai hoang: là một trong những chính sách hàng đầu
của nhà nước phong kiến. Các vua Tiền Lê, Lý hàng năm làm lễ cày
tịch điền để khuyến khích nhân dân sản xuất. Nhà Trần khuyến khích
các vương hầu, quý tộc mộ dân khai hoang lập điền trang. Trên cơ sở
đó diện tích canh tác không ngừng được mở rộng, nhiều xóm làng
mới được thành lập.
- Phát triển thuỷ lợi: Nhà Tiền Lê cho nhân dân đào, nạo vét nhiều
mương máng. Thời Lý, năm 1077 phát động nhân dân đắp đê sông
Như Nguyệt, 1108 đắp đê cơ xá dọc sông Hồng. Thời Trần, năm
Trình bày khái quát và nhận xét về quá trình hoàn chỉnh bộ máy
nhà nước của Vương triều Nguyễn. Cuộc cải cách của Minh
Mạng có ý nghĩa gì?
a.Khái quát và nhận xét về quá trình hoàn chỉnh bộ máy nhà
nước của Vương triều Nguyễn:
*Trình bày:
- Năm 1802 sau khi lật đổ vương triều Tây Sơn, Nguyễn Ánh lên ngôi
Hoàng đế đặt niên hiệu là Gia Long, lập nên Vương triều Nguyễn
(1802-1945). Lần đầu tiên trong lịch sử một triều đại phong kiến cai
quản một lãnh thổ rộng lớn, thống nhất như ngày nay.
- Thời Gia Long:
+ Chính quyền trung ương được tổ chức theo mô hình thời Lê sơ. Vua
là người đứng đầu triều đình, có toàn quyền quyết định mọi công
việc trọng đại của đất nước. Dưới vua là 6 bộ Dưới bộ là các ti
chuyên trách.
+ Ở địa phương cả nước chia thành 3 vùng: Bắc thành, Gia Định
thành và các Trực doanh do triều đình trực tiếp cai quản.
- Thời vua Minh Mạng:
+ Tổ chức bộ máy nhà nước được hoàn thiện, chặt chẽ hơn. Ngoài 6
bộ còn có các viện và các cơ quan chuyên trách như Đô sát viện, Nội
các, Cơ mật viện
+ Năm 1831-1832, Minh Mạng thực hiện một cuộc cải cách hành
chính, chia cả nước thành 30 tỉnh và một phủ Thừa Thiên. Đứng đầu
là Tổng đốc hoặc Tuần phủ hoạt động theo sự điều hành của triều
đình. Dưới tỉnh là phủ, huyện, châu, tổng và xã, thôn.
- Để bảo vệ uy quyền tuyệt đối của Hoàng đế, nhà Nguyễn không đặt
chức Tể tướng, không lấy đỗ Trạng nguyên, không lập Hoàng hậu và
không phong tước Vương cho người ngoài họ. Quan lại được tuyển
0,25
0,25
12